Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Nga
Ngày gửi: 20h:58' 06-03-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 962
Nguồn:
Người gửi: Mai Thi Nga
Ngày gửi: 20h:58' 06-03-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 962
PHÒNG GDĐT TPTN
TRƯỜNG TH HƯƠNG SƠN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
( Thời gian: 40 phút)
Họ và tên học sinh: ………………....……………………………………………………….........…………. Lớp: 5…………….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điểm đọc: …………
Điếm viết:…………..
Điểm chung:………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3 điểm):
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (35 phút) (7 điểm):
*Đọc thầm bài sau:
BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ
Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì
như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ,
Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà
thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy, mà
con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi.
Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao
nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm
những "búp vàng". Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót
mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp
cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng
bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi
giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào
nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc
thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh
sáng xuống đầy sân.
Ôi! Khung cửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho
bà, nghe bà kể chuyện cổ tích "Ngày xửa, ngày xưa..."
Theo Nguyễn Quỳnh
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Khi ngắm bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì?
a. Ánh nắng
b. Mặt trăng
c. Sắc mây
d. Đàn vàng anh
Câu 2. Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thanh nào?
a. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng, tiếng
chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
b. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió,
tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
c. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim
hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
d. Đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất
giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Câu 3. Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì?
a. Như một câu chuyện cổ tích.
b. Như một đàn vàng anh.
c. Như một khung cửa sổ.
d. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay.
Câu 4. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ?
a. Ngắm nhìn bầu trời không chán
b. Ngửi hương thơm của cây trái.
c. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.
d. Ngắm đàn chim đi ăn
Câu 5. Trong câu "Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên
bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân". Tác giả
đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
a. So sánh
b. Nhân hóa
c. So sánh và nhân hóa
d. Ẩn dụ
Câu 6. Qua bài đọc trên, em hiểu nội dung bài văn tả gì?
a. Tả cảnh vật, bầu trời qua khung cửa sổ
b. Tả cảnh vật, bầu trời, đàn chim qua khung cửa sổ.
c. Tả cảnh bầu trời đầy ánh sáng.
d. Tả đàn chim vàng anh.
Câu 7. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. Ê-vơ-rét
b. Hi-Ma-lay-a
c. Ma-lai-xi-a
d. Ấn Độ
Câu 8. Viết tiếp quan hệ từ và vế câu thích hợp để tạo nên câu ghép:
a. Tuy nhà xa ........………………………………………………….……………………
b. .............................................................................thì bố sẽ tặng em quyển truyện tranh.
Câu 9. Em hãy viết hai câu tục ngữ hoặc ca dao nói về truyền thống nhân ái của dân tộc ta.
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
Câu 10. Đặt câu ghép:
a) Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả:
……………………………………………………………………………………….
b) Biểu thị quan hệ tăng tiến:…………… …………………………………………
BÀI KIỂM TRA VIẾT (55 phút)
I. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm)
Bài viết: Thái sư Trần Thủ Độ. Viết đầu bài và đoạn: "Trần Thủ Độ là người có
công …..ông mới tha cho". Sách Tiếng Việt 5, tập 2- trang 15.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học 2023-2024
BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (3điểm):
- Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
+ Đọc rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ : 1
điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu : 1 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7điểm):
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Ý đúng
c
a
d
c
c
b
b
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
0,5
8
9
10
1
1
1
Câu 8. Ví dụ:
a. Tuy nhà xa nhưng Hà vẫn đến lớp đúng giờ.
b. Nếu em học tốt thì bố sẽ tặng em quyển truyện tranh.
Câu 9. Ví dụ:
- Thương người như thể thương thân.
- Lá lành đùm lá rách.
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Nhường cơm sẻ áo.
Câu 10.
a. Vì trời mưa nên buổi tham quan bị hoãn lại.
b. Lan không chỉ học giỏi mà bạn còn hát rất hay.
BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
II. Chính tả: (2 điểm)
- Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ : 2 điểm.
- Sai, lẫn phụ âm đầu, vần, viết hoa không đúng quy định: 1 lỗi trừ 0,2 điểm.
III. Tập làm văn: 8 điểm
Viết đúng yêu cầu của đề, thể loại văn tả đồ vật
Số điểm
Mở bài
(1 điểm)
1điểm
Nội dung
(1,5 điểm)
Thân bài
(4 điểm)
Kĩ năng
(1,5 điểm)
Cảm xúc
(1 điểm)
Kết bài
(1 điểm)
Chữ viết,
chính tả
(0,5 điểm)
Nội dung
Giới thiệu được đồ vật định tả
Tả được những nét nổi bật về hình dáng, công dụng
của đồ vật
Biết viết câu đủ thành phần, chấm câu hợp lí. Trình
bày thành các đoạn văn, các đoạn văn sắp xếp hợp
lí.
Thể hiện được cảm xúc khi miêu tả.
1điểm
Nêu được cảm nghĩ về đồ vật có ý nghĩa sâu sắc
với bản thân
0,5 điểm
Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi.
Dùng từ
đặt câu
(0,5 điểm)
0,5 điểm
Dùng từ đặt câu đúng, phù hợp.
Sáng tạo
(1 điểm)
1 điểm
Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Giữa học kì II, năm học 2023-2024
TT
1
2
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết
có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Giải thích được chi
tiết trong bài bằng suy
luận trực tiếp hoặc rút
ra thông tin từ bài đọc.
- Hiểu nội dung chính
của đoạn, bài đã đọc.
Kiến thức tiếng
Việt:
- Tìm được từ đồng
nghĩa; xác định đúng
chủ ngữ trong câu;
xác định đúng các
danh từ, động từ,
tính từ.
- Đặt câu với các
quan hệ từ cho trước.
Tổng số câu
Số điểm
Tổng số câu ở các mức
Số câu
Số
điểm
Câu số
Mức 1
TN
TL
2
1
1;7
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
4
1
2
1
2;3;
4;6
5
Mức 4
TL TN
TL
Tổng
6
4
Số câu
Số
điểm
2
1
3
2
1
3
8;9
10
Câu số
2
4
2
1
1
1
2
2
1
1
3
4
KIỂM TRA ĐỌC LỚP 5
2
1
10
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ ( không sai
quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung: 1 điểm
1. Thái Sư Trần Thủ Độ ( SGK - 15) : Đọc đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi
- Khi có người xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
2. Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng ( SGK - 20) : Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì?
3. Trí dung song toàn (SGK - 25) : Đọc đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi
- Sư thần Giang Văn Minh làm cahs nào đề vua nhà Minh bãi bở lệ “ góp giỗ Liễu
Thăng?
4. Trí dung song toàn(SGK - 25) : Đọc đoạn 3 + 4 và trả lời câu hỏi
- Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?
5. Tiếng rao đêm ( SGK- 30) : Đọc đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi
- Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
6. Lập làng giữ biển ( SGK- 36) : Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
7. Phân xử tài tình ( SGK - 46 ) : Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Kể lại cách quán ăn tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa?
8. Hộp thư mật (SGK - 62): Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như nào?
9. Phong cảnh đền Hùng (SGK - 68): Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên dền Hùng?
10. Nghĩa thầy trò (SGK - 79): Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
11. Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn (SGK - 83): Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
12. Tranh làng Hồ (SGK - 88): Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
TRƯỜNG TH HƯƠNG SƠN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
( Thời gian: 40 phút)
Họ và tên học sinh: ………………....……………………………………………………….........…………. Lớp: 5…………….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điểm đọc: …………
Điếm viết:…………..
Điểm chung:………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (3 điểm):
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (35 phút) (7 điểm):
*Đọc thầm bài sau:
BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ
Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì
như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ,
Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.
Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà
thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy, mà
con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi.
Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao
nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm
những "búp vàng". Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót
mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp
cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng
bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi
giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào
nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc
thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh
sáng xuống đầy sân.
Ôi! Khung cửa sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho
bà, nghe bà kể chuyện cổ tích "Ngày xửa, ngày xưa..."
Theo Nguyễn Quỳnh
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1. Khi ngắm bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì?
a. Ánh nắng
b. Mặt trăng
c. Sắc mây
d. Đàn vàng anh
Câu 2. Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thanh nào?
a. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng, tiếng
chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
b. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió,
tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
c. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim
hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.
d. Đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất
giữa bầu trời ngoài cửa sổ.
Câu 3. Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì?
a. Như một câu chuyện cổ tích.
b. Như một đàn vàng anh.
c. Như một khung cửa sổ.
d. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay.
Câu 4. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ?
a. Ngắm nhìn bầu trời không chán
b. Ngửi hương thơm của cây trái.
c. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.
d. Ngắm đàn chim đi ăn
Câu 5. Trong câu "Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên
bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân". Tác giả
đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
a. So sánh
b. Nhân hóa
c. So sánh và nhân hóa
d. Ẩn dụ
Câu 6. Qua bài đọc trên, em hiểu nội dung bài văn tả gì?
a. Tả cảnh vật, bầu trời qua khung cửa sổ
b. Tả cảnh vật, bầu trời, đàn chim qua khung cửa sổ.
c. Tả cảnh bầu trời đầy ánh sáng.
d. Tả đàn chim vàng anh.
Câu 7. Từ nào sau đây viết sai chính tả?
a. Ê-vơ-rét
b. Hi-Ma-lay-a
c. Ma-lai-xi-a
d. Ấn Độ
Câu 8. Viết tiếp quan hệ từ và vế câu thích hợp để tạo nên câu ghép:
a. Tuy nhà xa ........………………………………………………….……………………
b. .............................................................................thì bố sẽ tặng em quyển truyện tranh.
Câu 9. Em hãy viết hai câu tục ngữ hoặc ca dao nói về truyền thống nhân ái của dân tộc ta.
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
…………………………………………….…………………………………………
Câu 10. Đặt câu ghép:
a) Biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả:
……………………………………………………………………………………….
b) Biểu thị quan hệ tăng tiến:…………… …………………………………………
BÀI KIỂM TRA VIẾT (55 phút)
I. Chính tả (Nghe - viết): (2 điểm)
Bài viết: Thái sư Trần Thủ Độ. Viết đầu bài và đoạn: "Trần Thủ Độ là người có
công …..ông mới tha cho". Sách Tiếng Việt 5, tập 2- trang 15.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học 2023-2024
BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (3điểm):
- Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
+ Đọc rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ : 1
điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu : 1 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7điểm):
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Ý đúng
c
a
d
c
c
b
b
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
0,5
8
9
10
1
1
1
Câu 8. Ví dụ:
a. Tuy nhà xa nhưng Hà vẫn đến lớp đúng giờ.
b. Nếu em học tốt thì bố sẽ tặng em quyển truyện tranh.
Câu 9. Ví dụ:
- Thương người như thể thương thân.
- Lá lành đùm lá rách.
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Nhường cơm sẻ áo.
Câu 10.
a. Vì trời mưa nên buổi tham quan bị hoãn lại.
b. Lan không chỉ học giỏi mà bạn còn hát rất hay.
BÀI KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
II. Chính tả: (2 điểm)
- Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ : 2 điểm.
- Sai, lẫn phụ âm đầu, vần, viết hoa không đúng quy định: 1 lỗi trừ 0,2 điểm.
III. Tập làm văn: 8 điểm
Viết đúng yêu cầu của đề, thể loại văn tả đồ vật
Số điểm
Mở bài
(1 điểm)
1điểm
Nội dung
(1,5 điểm)
Thân bài
(4 điểm)
Kĩ năng
(1,5 điểm)
Cảm xúc
(1 điểm)
Kết bài
(1 điểm)
Chữ viết,
chính tả
(0,5 điểm)
Nội dung
Giới thiệu được đồ vật định tả
Tả được những nét nổi bật về hình dáng, công dụng
của đồ vật
Biết viết câu đủ thành phần, chấm câu hợp lí. Trình
bày thành các đoạn văn, các đoạn văn sắp xếp hợp
lí.
Thể hiện được cảm xúc khi miêu tả.
1điểm
Nêu được cảm nghĩ về đồ vật có ý nghĩa sâu sắc
với bản thân
0,5 điểm
Chữ viết sạch đẹp, không mắc lỗi.
Dùng từ
đặt câu
(0,5 điểm)
0,5 điểm
Dùng từ đặt câu đúng, phù hợp.
Sáng tạo
(1 điểm)
1 điểm
Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi miêu tả.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Giữa học kì II, năm học 2023-2024
TT
1
2
Mạch kiến thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn bản:
- Xác định được hình
ảnh, nhân vật, chi tiết
có ý nghĩa trong bài
đọc.
- Giải thích được chi
tiết trong bài bằng suy
luận trực tiếp hoặc rút
ra thông tin từ bài đọc.
- Hiểu nội dung chính
của đoạn, bài đã đọc.
Kiến thức tiếng
Việt:
- Tìm được từ đồng
nghĩa; xác định đúng
chủ ngữ trong câu;
xác định đúng các
danh từ, động từ,
tính từ.
- Đặt câu với các
quan hệ từ cho trước.
Tổng số câu
Số điểm
Tổng số câu ở các mức
Số câu
Số
điểm
Câu số
Mức 1
TN
TL
2
1
1;7
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
4
1
2
1
2;3;
4;6
5
Mức 4
TL TN
TL
Tổng
6
4
Số câu
Số
điểm
2
1
3
2
1
3
8;9
10
Câu số
2
4
2
1
1
1
2
2
1
1
3
4
KIỂM TRA ĐỌC LỚP 5
2
1
10
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ ( không sai
quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung: 1 điểm
1. Thái Sư Trần Thủ Độ ( SGK - 15) : Đọc đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi
- Khi có người xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
2. Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng ( SGK - 20) : Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì?
3. Trí dung song toàn (SGK - 25) : Đọc đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi
- Sư thần Giang Văn Minh làm cahs nào đề vua nhà Minh bãi bở lệ “ góp giỗ Liễu
Thăng?
4. Trí dung song toàn(SGK - 25) : Đọc đoạn 3 + 4 và trả lời câu hỏi
- Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?
5. Tiếng rao đêm ( SGK- 30) : Đọc đoạn 1 + 2 và trả lời câu hỏi
- Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
6. Lập làng giữ biển ( SGK- 36) : Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
7. Phân xử tài tình ( SGK - 46 ) : Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Kể lại cách quán ăn tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa?
8. Hộp thư mật (SGK - 62): Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như nào?
9. Phong cảnh đền Hùng (SGK - 68): Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên dền Hùng?
10. Nghĩa thầy trò (SGK - 79): Đọc đoạn 1+ 2 và trả lời câu hỏi
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
11. Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn (SGK - 83): Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
12. Tranh làng Hồ (SGK - 88): Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
 








Các ý kiến mới nhất