Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cù thị thanh xuân
Ngày gửi: 10h:49' 03-04-2024
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN H¹ Hßa
TrƯêng TH VĨNH CHÂN

§Ò KiÓm tra gi÷a häc k× II
M«n : TOÁN - LỚP 5
Năm học: 2023 - 2024

(Thời gian làm bài 40 phút)
Họ và tên: ………………………………............... Lớp 5...........
Điểm

Nhận xét của thầy (cô) giáo

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Chữ số thuộc hàng phần trăm trong số 123,456 là:
A. 1
B. 5
C. 2
Câu 2: Phân số viết dưới dạng số thập phân là :
A. 62,5

B. 6,25

C. 0,625

D. 6
D. 0,0625

Câu 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 3 m3 76 dm3 = ......... m3 là :
A. 3,76

B. 3,760

C. 37,6

D. 3,076

Câu 4: Thể tích hình lập phương có cạnh 2,1 cm là:
A. 4,41 cm3

B. 44,1 cm3

C. 9,261 cm3

D. 92,61 cm3

Câu 5: Diện tích hình tròn có bán kính 3cm là: .....cm2.
A. 9,42

B. 18,84

C. 14,13

D. 28,26

Câu 6: Một hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 26cm và 64cm. Chiều cao
hình thang 30 cm thì diện tích hình thang là:
A. 2700cm

B. 2700cm2

C. 1350cm2

D. 1350cm

Câu 7: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 12 bạn nữ. Hỏi số bạn nữ chiếm
bao nhiêu phần trăm so với số học sinh cả lớp ?
A. 40%

B. 60%

C. 25%

D. 125%

PHẦN II: TỰ LUẬN
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 465,74 + 352,48

b) 196,7 - 97,34

c) 67,8 x 1,5

d) 52 : 1,6

...……………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Bài 2: Tìm y:
a) y x 4,5 = 55,8

b) y : 3,8 = 5,2 + 2,4

…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Bài 3: Một người làm một cái bể cá hình hộp chữ nhật bằng kính (không có
nắp), chiều dài 1,2m; chiều rộng 0,8m; chiều cao 0,6m.
a/ Tính diện tích kính để làm bể?
b/ Tính thể tích của bể
...……………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
...……………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
13,25 : 0,5 + 13,25 x 3 + 13,25: 0,2
...……………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN

Phần I. Trắc nghiệm( 4 điểm)
Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6; Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm
Câu 7: 1 điểm
Đáp án:
Câu 1- B; Câu 2- C; Câu 3- D; Câu 4- C;
Câu 5 - D; Câu 6- C; Câu 7 - A
Phần II. Tự luận
Bài 1( 2 điểm)
Đặt tính và tính đúng mỗi phần được 0,5 điểm
Kết quả:
a) 818,22
b) 99,39
c) 101,7
d) 32,5
Bài 2( 1,5 điểm)
Làm đúng mỗi câu được 0,75 điểm
a) y x 4,5 = 55,8
b) y : 3,8 = 5,2 + 2,4
y = 55,8 : 4,5
y = 12,4

y : 3,8 = 7,6
y = 7,6 x 3,8
y = 28,88

Bài 3: (2 điểm)
Bài giải:
a) Diện tích xung quanh của bể cá là:
(1,2 + 0,8) x 2 x 0,6 = 2,4 (m2) (0,75đ)
Diện tích đáy bể là:
1,2 x 0,8 = 0,96 (m2)
(0,25đ)
Diện tích kính để làm bể cá là:
2,4 + 0,96 = 3,36 (m2).
(0,25đ)
b) Thể tích của bể cá đó là:
1,2 x 0,8 x 0,6 = 0,576 (m3).
(0,5 đ)
2
Đáp số: a/ 3,36 m ; b/ 0,576 m3

(0,25đ)  

Lưu ý: HS làm bằng cách khác hoặc tính gộp phép tính vẫn được điểm tối đa.

Bài 4: (0,5 điểm)
13,25 : 0,5 + 13,25 x 3 + 13,25 : 0,2
= 13,25 x 2 + 13,25 x 3 + 13,25 x 5
= 13,25 x ( 2 + 3+ 5)
= 13,25 x 10
= 132,5

UBND HUYỆN H¹ Hßa
TrƯêng TH VĨNH CHÂN

§Ò KiÓm tra gi÷a häc k× II
M«n : TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học: 2022 - 2023

(Thời gian làm bài 30 phút)
Họ và tên: ………………………………............... Lớp 5..........
Điểm

A. Đọc thầm

Nhận xét của thầy (cô) giáo

TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai
người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi,
mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt
và tôi luyện cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên,
tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở
trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô
ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò,
cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho
chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những
đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm
sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ
cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng
như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới
mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về. Đời người ai
cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn
sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn.
... Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê
đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn
đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê
này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa
xăm...
Theo Nguyễn Hoàng Đại
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: (0,5 điểm) Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như
hình với bóng”?
A. Đêm trăng.       B. Con đê.       C. Đồng ruộng.        D. Trường học
Câu 2: (0,5 điểm) Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?
A. Vì các bạn nhỏ thường vui chơi trên đê.
B. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.
C. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.
D. Vì con đê chở che, bao bọc cho dân làng.
Câu 3: (0,5 điểm) Sau bao năm xa quê, lúc trở về, tác giả nhận ra con đê:
A. Đã có nhiều thay đổi .
B. Gần như vẫn như xưa.
C. Không còn nhận ra con đê nữa.
D. Đẹp hơn trước rất nhiều.
Câu 4: (0,5 điểm) Từ “ chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò
đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm
việc.” chỉ những ai?

A. Trẻ em trong làng.           
B. Tác giả bài văn.
C. Những người lớn.          
 D. Con đê sông Hồng.
Câu 5: (0,5 điểm) Trung thu người lớn thường tổ chức gì cho các em thiếu nhi?
A. Bày cỗ và lễ hội      
B. Tham quan     
 C. Đi thăm ông bà      
D. Chúc tết thầy cô
Câu 6: (0,5 điểm) Câu “Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình
với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau.” có mấy từ
dùng để so sánh?
A. Một từ             B. Hai từ.
C. Ba từ.                D. Bốn từ.
Câu 7: (1 điểm) Câu: "Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ
chân đê." Bộ phận in đậm của câu trên là:
A. Chủ ngữ.        
B. Vị ngữ.
C. Trạng ngữ.       D. Hô ngữ.
Câu 8: (1điểm) Trong câu: Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn
ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm
hôm đi về. Có mấy từ láy?
A. 1 từ láy      
B. 2 từ láy        
C. 3 từ láy        
  D. 4 từ láy
Câu 9: (1 điểm) Em hãy đặt một câu có cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ nguyên
nhân - kết quả?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Nội dung bài văn này là gì?
A. Tả nét đẹp của con đê và sự đổi mới của quê hương.
B. Tả con đê có nhiểu thay đổi theo thời gian.
C. Kể về những kỉ niệm trong những ngày đến trường.
D. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê của tác giả.
C. Đáp án + Cách cho điểm
Phần đọc hiểu: 7 điểm
Câu 1: B. Con đê. (0,5 điểm)
Câu 2: A. Vì các bạn nhỏ thường vui chơi trên đê. (0,5 điểm)
Câu 3: B. Gần như vẫn như xưa. (0,5 điểm)
Câu 4: A. Trẻ em trong làng. (0,5 điểm)
Câu 5: A. Bày cỗ và lễ hội. (0,5 điểm)
Câu 6: B. Hai từ. (0,5 điểm)
Câu 7: C. Trạng ngữ. (1 điểm)
Câu 8: A. 1 từ láy (1 điểm)
Câu 9: C. Học sinh đặt được câu có cặp quan hệ từ: Vì - nên. Nhờ - mà.
Tại vì - cho nên… (1 điểm)
Câu 10: D. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê của tác
giả.

(1 điểm)

UBND HUYỆN H¹ Hßa
TRƯỜNG TH VĨNH CHÂN

1. Chính tả: Nghe - viết ( 15')

§Ề KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
M«n : TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Năm học: 2022 - 2023

(Thời gian làm bài 40 phút)

Bài viết: Hộp thư mật
Đoạn từ đầu đến.... Hai Long đã đáp lại - TV5 tập 2- (trang 62 ).
2. Tập làm văn: (25')
Đề bài: Hãy tả một người bạn thân của em ở trường

Đáp án chấm bài
1. Chính tả : (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình
bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
* Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,
kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp,... trừ 0,25 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn (8 điểm)
- Viết được một bài văn tả một một người bạn thân có đủ 3 phần, đúng
yêu cầu thể loại văn tả người đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.
- Điểm thành phần được chia như sau:
+ Mở bài: 1 điểm.
+ Thân bài : 4 điểm (Nội dung: 1.5đ; kĩ năng: 1.5 đ; Cảm xúc: 1đ).
+ Kết bài: 1 điểm.
+ Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
+ Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
+ Sáng tạo: 1 điểm.
* Gợi ý đáp án như sau:
a/ Mở bài: 1 điểm.
Giới thiệu được người sẽ tả: (Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp).
b/ Thân bài: 4 điểm.
* Tả hình dáng: (2 điểm)
- Tả bao quát: tầm thước, tuổi tác, cách ăn mặc, …..
- Tả chi tiết: gương mặt, đầu tóc, da dẻ, mắt, mũi, răng, tai, …...
* Tả tính tình: (2 điểm)
Thông qua lời nói, cử chỉ, việc làm, …..
c/ Kết bài: 1 điểm.
Nói lên được tình cảm của mình với người bạn vừa tả.
- Chữ viết đẹp, đúng chính tả: 0,5 điểm.
- Dùng từ đặt câu đúng và hay: 0,5 điểm.

Bài làm sáng tạo, biết dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm; biết sử dụng biện
pháp so sánh, nhân hóa phù hợp trong miêu tả: 1 điểm.

TRƯỜNG TIỂU HỌC ……..

Họ và tên học sinh: ……………………………………………..…

Điểm

Kiểm tra định kì giữa học kì II
Môn Toán - Lớp 5
Năm học: 2022 - 2023
(Thời gian làm bài 40 phút)
Lời phê của cô giáo

PHẦN 1: Trắc nghiệm
Câu 1 (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4,2dm3 = ………….……...cm3

b) 7500cm3= ………...…………dm3

Câu 2 (1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Thể tích hình lập phương có cạnh dài 6cm là:
A. 12,4cm3;
B. 144cm3 ;
C. 216cm3;
D. 24cm3
Câu 3 (1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Tỉ số phần trăm của 1,2 và 2,5 là:
A. 0,48% ;
B. 48% ;
C. 2,08% ;
D. 208%
Câu 4 (1 điểm):
Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của
120 học sinh được cho trên biểu đồ hình quạt
bên.Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
a) Số học sinh thích màu đỏ là: ……….……………….

b) Số học sinh thích màu trắng là: ……………..……...

PHẦN 2: Tự luận
*Bài 1 (1 điểm): Cho hình tròn có đường kính 1,5m. Tính chu vi hình tròn đó.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

*Bài 2 (2 điểm): Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh nữ còn lại là
học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh lớp 5A.

.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

*Bài 3 (2 điểm): Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9dm, chiều rộng 7dm.
Chiều cao bằng trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

*Bài 4 (1 điểm): Tuổi trung bình của một đội bóng chuyền (6 người) là 21 tuổi.
Nếu không kể đội trưởng thì tuổi trung bình của 5 cầu thủ còn lại là 19 tuổi. Hỏi
đội trưởng bao nhiêu tuổi?
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

TRƯỜNG TIỂU HỌC VỤ CẦU
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TOÁN - LỚP 5
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1 (1 điểm): Đúng mỗi phần 0,5 điểm
a) 4200
b) 7,5
Câu 2 (1điểm): C. 216cm3
Câu 3 (1 điểm): B. 48%
Câu 4 (1 điểm): Đúng mỗi phần 0,5 điểm
a) 30 học sinh
b) 24 học sinh
Phần 2: Tự luận
Bài 1: (1 điểm)
Bài giải
Chu vi hình tròn đó là:
1,5 x 3,14 = 4,71 (m)

Bài 2: (2 điểm)

Đáp số: 4,71m.

Bài giải
Số học sinh nam của lớp 5A là:
40 – 16 = 24 (học sinh)
Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh lớp 5A là:
24 : 40 = 0,6
0,6 = 60%
Đáp số: 60%
Bài 3: (2 điểm)
Bài giải
Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:
(9 + 7) : 2 = 8 (dm)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
(9 + 7) x 2 x 8 = 256 (dm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:
256 + 9 x 7 x 2 = 382 (dm2)
Đáp số: Diện tích xung quanh: 256 dm2
Diện tích toàn phần: 382 dm2
Bài 4: (1 điểm)

Tổng số tuổi của cả đội bóng chuyền là:
21 x 6 = 126 (tuổi)
Tổng số tuổi của 5 cầu thủ là:
19 x 5 = 95 (tuổi)
Số tuổi của đội trưởng là:
126 – 95 = 31 (tuổi)
Đáp số: 31 tuổi.

TRƯỜNG TIỂU HỌC VỤ CẦU
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
MÔN TOÁN - LỚP 5
NĂM HỌC: 2016 - 2017
(Thời gian làm bài 40 phút)
PHẦN 1: Trắc nghiệm
Câu 1 (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 4,2dm3 = ………….……...cm3

b) 7500cm3= ………...…………dm3

Câu 2 (1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Thể tích hình lập phương có cạnh dài 6cm là:
A. 12,4cm3;

B. 144cm3 ;

C. 216cm3;

D. 24cm3

Câu 3 (1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Tỉ số phần trăm của 1,2 và 2,5 là:
A. 0,48%

;

Câu 4 (1 điểm):

B. 48% ;

C. 2,08% ;

D. 208%

Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của
120 học sinh được cho trên biểu đồ hình quạt
bên.Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào chỗ chấm cho
thích hợp:
a) Số học sinh thích màu đỏ là: ……….
……………
b) Số học sinh thích màu trắng là: ……………..…

PHẦN 2: Tự luận
*Bài 1 (1 điểm): Cho hình tròn có đường kính 1,5m. Tính chu vi hình tròn đó.
*Bài 2 (2 điểm): Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 16 học sinh nữ còn lại là
học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh lớp 5A.
*Bài 3 (2 điểm): Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 9dm, chiều rộng 7dm.
Chiều cao bằng trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.
*Bài 4 (1 điểm): Tuổi trung bình của một đội bóng chuyền (6 người) là 21 tuổi.
Nếu không kể đội trưởng thì tuổi trung bình của 5 cầu thủ còn lại là 19 tuổi. Hỏi
đội trưởng bao nhiêu tuổi?

Ma trận đề kiểm tra Toán giữa học kì II:
Số
Mạch kiến câu
thức, kĩ

năng
số
điểm

Số học, tỉ số
phần trăm
và giải toán
liên quan
đến tỉ số
phần trăm.
Thu thập và
xử lí thông
tin từ biểu
đồ hình quạt
Nhận dạng,
tính diện
tích, thể tích
một số hình
đã học
Tổng

Mức 1
TNKQ

Mức 2

TL

Mức 3

TNKQ TL

Mức 4

TNKQ TL TNKQ TL

2

3

TNKQ TL

Số
câu

1

1

1

1

2

Số
điểm

1,0

2,0

1,0

1,0

3,0

Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm

1

1

1,0

1,0

1

1

1,0

1,0

1

1

2

1

1

1

1,0

1,0

2,0

2,0

1,0

2,0

1

1

1

2

1,0

3,0

1

4

4

1,0

4,0

6,0

2,0

1,0

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Toán giữa học kì II lớp 5
TT Chủ đề
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Số học, tỉ số Số câu
02
01
1

Tổng

phần trăm và
giải toán liên
quan đến tỉ
số phần trăm.
Thu thập và
xử lí thông
tin từ biểu đồ
hình quạt
Nhận dạng,
tính diện tích,
thể tích một
số hình đã
học

Tổng số câu

Câu 2,
bài 2

Câu số

Cộng
3

Bài 4

Số câu

01

Câu số

Câu 4

Số câu

02

01

01

Câu số

Câu 2,
bài 1

Câu 1

Bài 3

2

3

2

1

4

1

8
 
Gửi ý kiến