Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thắm
Ngày gửi: 16h:33' 13-05-2024
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 251
Số lượt thích: 0 người
MÔN: TIẾNG VIỆT

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ II KHỐI: 5
A. II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức tiếng Việt:
2. Đọc hiểu (7 điểm) Đọc thầm bài: Tà áo dài Việt Nam (SGK TV5 Trang 122 - Tập 2)
Tà áo dài Việt Nam
         Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào
nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm
màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh, hồng
cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,…)
       Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động
nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn là áo tứ thân, được
may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng. Đằng trước là hai vạt áo, không
có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ
có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
        Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo tân
thời. Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong
cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
      Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. Trong tà áo dài, hình ảnh
người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.
Theo TRẦN NGỌC THÊM
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các
bài tập sau:
1. Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của người Việt Nam xưa? (M2)
A. Thể hiện sự tế nhị, kín đáo.
B. Thể hiện sự yêu quý cái đẹp.
C. Thể hiện sự tân thời.
D. Tất cả các đáp án trên.
2. Áo dài mớ ba, mớ bảy có nghĩa là? (M1)
A. Một người phụ nữ có ba hoặc bảy chiếc áo dài.
B. Một loại áo gồm nhiều áo cánh lồng vào nhau.
C. Thứ ba và thứ bảy là những ngày quan trọng phải mặc quần áo cho nghiêm chỉnh.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
3. Chiếc áo dài tân thời có gì khác với chiếc áo dài cổ truyền? (M1)
A. Áo dài tân thời đẹp hơn áo dài cổ truyền.
B. Áo dài tân thời kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo và phong cách phương
Tây hiện đại, trẻ trung chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau.
C. Áo dài tân thời không phù hợp với người phụ nữ Việt Nam.
D. Được may từ bốn mảnh, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng.
4. Chiếc áo dài tân thời xuất hiện ở Việt Nam vào thời gian nào? (M2)

A. Từ đầu thế kỉ thứ XX.
B. Từ những năm 30 của thế kỉ XX.
C. Từ cuối thế kỉ XX.
D. Đầu thế kỉ XIX
5. Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam? (M3)
A. Vì khi mặc áo dài, người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát hơn.
B. Vì áo dài được người phụ nữ Việt Nam mặc từ rất lâu đời.
C. Bởi vì ngoài áo dài ra dân tộc Việt Nam chưa có một trang phục dân tộc nào đẹp hơn thế.
D. Cả ý A và B đều đúng.
6. Dấu hai chấm trong câu Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân có tác dụng
gì? (M2)
A. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.
B. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
C. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước.
D. Đánh dấu phần chú thích.
7. Hai câu: "Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc
áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo
với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung." liên kết với nhau bằng cách nào? (M2)
A. Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ ................... thay thế cho từ ...................
B. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. Đó là .........................................
C. Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là .........................................
D. Bằng cách dùng từ để nối. Đó là .........................................
8. Từ hài hòa là từ láy? (M1)
A. Láy âm
B. Láy vần
C. Láy tiếng
D. Không phải từ láy.
9. Từ đồng nghĩa với từ trẻ em là: (M3)
A. trẻ trung
B. con trẻ
C. tuổi trẻ
D. trẻ khỏe
10. (M1) Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng. Đó là:
.................................. ........................................................................................................
...........................................................................................................................................
11. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ cho câu sau: (M3)
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh
thoát hơn.
12. Nối: (M4)
Từ "mặc" trong "mặc nhiều áo cánh" là

Danh từ

Từ "tế nhị" là

Động từ

Từ "sống lưng" là

Đại từ

Từ "họ" trong "Người phụ nữ Việt Nam như đẹp
hơn khi họ mặc áo dài." là

Tính từ

13. Câu nào dưới đây là câu ghép? (M3)
A. Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh
thoát hơn.
B. Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động
nặng nhọc.
C. Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê.
D. Bạn ấy không hiểu bài, vì không chú ý nghe giảng.

B. Kiểm tra viết: (50 phút): 10 điểm
1. Chính tả (Nghe – viết): (15 phút): 2,0 điểm
Viết đầu bài và đoạn “Mẹ sắp sinh em bé…đến Tức ghê” trong bài Con gái (Trang 112 – sách
TV5- tập 2)
2. Tập làm văn: (35 phút) (8 điểm)
Đề bài: Chúng ta luôn được người thân quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ trong cuộc sống. Em
hãy tả một người thân mà em trân quý nhất.
HƯỚNG DẪN CHẤM: LỚP 5
Môn: Tiếng việt
A – Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)
c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở
lên: 0 điểm)
d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được:
0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho
học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số
điểm như sau:
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

13

A

B

C

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

Ý đúng

A

B

B

B

D

B

C. Đó là:
Chiếc áo
dài tân
thời

Điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5
điểm

0,5 điểm

Câu 10. (M1) Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng. Đó là: anh hùng, bất
khuất, trung hậu, đảm đang (0,5 điểm)
11. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ cho câu sau: (M3) (0,5 điểm)
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và
TN

CN

VN

thanh thoát hơn.
Câu 12. Nối: (M4) (1 điểm)
Từ "mặc" trong "mặc nhiều áo cánh" là

Danh từ

Từ "tế nhị" là

Động từ

Từ "sống lưng" là

Đại từ

Từ "họ" trong "Người phụ nữ Việt Nam như đẹp
hơn khi họ mặc áo dài." là

Tính từ

B – Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)
- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và
đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày
bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, than bài, kết bài)
một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với
thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả
người.
Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.
BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 5 – CUỐI KÌ II
Bài kiểm tra đọc
TT

Chủ đề
Số câu

1

2

Mức 1
TN

Mức 2

TL

TN

2

Đọc hiểu
Câu số 2, 3
văn bản
Số điểm 1 đ
Kiến
thức
tiếng
Việt

TL

Mức 3
TN

2

1

1, 4

5



0,5 đ

TL

Mức 4
TN

TL

1

2

2

1

1

Câu số

8

10

6,7

9, 13

11

12





0,5 đ

4

3

1

3

1

TL

2,,5 đ

1

Tổng số câu

TN
6

Số câu

Số điểm 0,5 đ 0,5 đ

Tổng

8

3



2,5 đ



1

7

3

Tổng số

4

4

4

1

13

Tổng số điểm

2 điểm

2 điểm

2 điểm

1điểm

7 điểm

Bài kiểm tra viết

TT

1

2

Chủ đề

Viết
chính
tả

Viết
văn

Mức 1
TN

TL

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

Mức 4
TN

TL

Tổng
TN

TL

Số câu

1

1

Câu số

1

1

Số
điểm





Số câu

1

1

Câu số

2

2

Số
điểm



Tổng số câu

1



1

2

Tổng số

1

1

2

Tổng số điểm

2 điểm

8 điểm

10 điểm
 
Gửi ý kiến