Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 11h:20' 23-02-2025
Dung lượng: 239.1 KB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KỲ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II LỚP 6
*MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II – BỘ SÁCH KÉT NỐI TRI
THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức

Nhận biết

Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng
cao

TNK
Q

T
L

TNK
Q

T
L

TNK
Q

T
L

TNK
Q

0

5

0

0

2

0

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

Tổng

15

5

25

15

0

30

0

10

Tỉ lệ %

20

Tỉ lệ chung

60%

T
T

1

2


năn
g

Mức độ nhận thức

Đọc Truyện
hiểu dân gian
(truyền
3
thuyết, cổ
tích)..
Viết

Thuyết
minh
thuật lại
một sự
kiện( một
sinh hoạt
văn hóa)

40%

30%

10%

40%

*BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

T
L

Tổn
g
%
điểm

60

40

100

TT

Chươn
g/
Chủ đề

1

Đọc
hiểu

Nội
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
vị kiến
thức
Truyện
dân gian
(truyền
thuyết, cổ
tích)..

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ
n
biết

- Nhận biết được những dấu
hiệu đặc trưng của thể loại
truyện cổ tích; chi tiết tiêu
biểu, nhân vật, đề tài, cốt
3 TN
truyện, lời người kể chuyện
và lời nhân vật.

Thôn
Vận
g
Vận
hiểu dụng dụng
cao

5TN

2TL

1*

1*

- Nhận biết được người kể
chuyện và ngôi kể.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu
biểu
- Hiểu được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, ý nghĩ.
- Hiểu và lí giải được chủ
đề của văn bản.
- Xác định được nghĩa
thành ngữ thông dụng.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học từ văn
bản.
- Nhận xét, đánh giá được ý
nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản.
2

Viết

Thuyết

Nhận biết:

1*

1TL*

minh thuật
lại một sự
kiện( một
sinh hoạt
văn hóa).

Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn thuyết
minh về một một sự
kiện( một sinh hoạt văn hóa)

Tổng

3 TN 5TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

20

30

10

Tỉ lệ chung

60

40

40

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG
Chuyện kể rằng ở một ngôi làng nọ có hai mẹ con nghèo sinh sống với nhau trong
một ngôi nhà nhỏ. Người mẹ ngày ngày tần tảo làm việc để nuôi con, người con tuy
còn nhỏ nhưng đã biết yêu thương, có hiếu với mẹ.
Cuộc sống của hai mẹ con cứ thế bình lặng trôi qua thì bỗng đến một ngày người
mẹ chợt lâm bệnh nặng. Dù đã đi đến chữa trị ở rất nhiều thầy lang giỏi trong làng
nhưng tình hình bệnh của người mẹ không hề đỡ chút nào, sức khỏe mỗi ngày một
yếu đi.
Nhà nghèo không có tiền chữa trị, nhưng thương mẹ người con vẫn quyết tâm đi
tìm thầy ở các nơi để chữa bệnh cho mẹ. Người con cứ đi từ làng này qua làng khác,
vượt bao làng mạc, núi sống, vừa đói vừa rách nhưng không hề nản lòng. Rồi em đi
qua một ngôi chùa, em đã xin phép trụ trì của ngôi chùa cầu phúc cho mẹ em mau

chóng qua bệnh để hai mẹ con lại trở về cuộc sống như xưa. Lòng hiếu thảo của em
đã động đến trời xanh, Đức Phật cũng phải động lòng trắc ẩn nên ngài đã biến thành
một nhà sư và tặng cho em một bông hoa có năm cánh. Số cánh hoa tượng trưng cho
số năm mà mẹ em sống thêm được.
Em nhìn bông hoa vừa vui sướng vì đã có phép màu cứu được mẹ nhưng cũng
không khỏi lo lắng vì chỉ có năm cánh hoa, tức mẹ em chỉ còn sống được năm năm.
Vì vậy sau một hồi suy nghĩ em đã xé nhỏ các cánh hoa cho tới khi không còn xé nhỏ
được nữa, và cũng không còn đếm được bông hoa có bao nhiêu cánh hoa. Nhờ vậy
mà người mẹ đã sống rất lâu bên đứa con ngoan hiếu thảo của mình.
Bông hoa có vô số cánh hoa biểu tượng cho sự sống, cho ước mơ trường tồn
của con người, cho khát vọng chữa lành mọi bệnh tật, sau này người ta gọi đó là hoa
Cúc. Sự tích hoa cúc trắng cũng từ đó mà ra.
( Trích “ Truyện cổ tích Việt Nam”, NXB Mĩ thuật 2018).
Lựa chọn đáp án đúng :
Câu 1. Theo tác phẩm: Lòng hiếu thảo của em đã động đến ai?
A. Trời xanh.

B. Nhà vua.

C. Người dân.

D. Thầy lang.

Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai?
A. Lời của nhân vật người mẹ.

B. Lời của người kể chuyện.

C. Lời của nhân vật người con.

C. Lời của nhà sư.

Câu 3. Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
A. Em bé.
B. Người mẹ.
C. Đức Phật.
D. Nhà sư.
Câu 4. Câu văn "Bông hoa có vô số cánh hoa biểu tượng cho sự sống, cho ước mơ
trường tồn của con người, cho khát vọng chữa lành mọi bệnh tật, sau này người ta
gọi đó là hoa Cúc" đã sử dụng biện pháp tu từ nào? 
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Liệt kê.
D. Ẩn dụ.
Câu 5. Vì sao em bé quyết tâm đi tìm thầy lang để chữa bệnh cho mẹ?

A. Vì em bé thương mẹ và muốn mẹ khỏi bệnh.
B. Vì quyến luyến không muốn xa mẹ.
C. Vì muốn giúp đỡ mẹ.
D. Vì chưa thể sống tự lập.
Câu 6. Điều gì khiến Đức Phật cảm động khi nghe câu chuyện của em bé?
A. Số phận bất hạnh của người mẹ.
B. Trí tuệ hơn người của em bé.
C. Cảm thương tấm lòng hiếu thảo của em bé.
D. Tình cảnh đáng thương của em bé.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích hoa cúc trắng ?
A. Giải thích các hiện tượng thiên nhiên.
B. Ca ngợi lòng hiếu thảo của em bé.
C. Thể hiện sự cảm thương cho số phận người phụ nữ.
D. Ca ngợi tình phụ tử.
Câu 8. Vì sao em bé lại xé nhỏ những cánh hoa cúc trắng ?
A. Vì muốn cho bông hoa đẹp hơn.
B. Vì bông hoa chỉ có năm cánh.
C. Vì muốn bông hoa có thật nhiều cánh .
D. Vì em muốn mẹ được sống lâu hơn.
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc tác phẩm.
Câu 10. Em có nhận xét gì về sự hóa thân của Đức Phật thành bông hoa cúc trắng
trong tác phẩm?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết được bài văn thuyết minh về một một sự kiện( một sinh hoạt văn hóa).
------------------------- Hết -------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn lớp 6
Phầ Câu Nội dung
n

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

A

0,5

2

B

0,5

3

A

0,5

4

C

0,5

5

A

0,5

6

C

0,5

7

B

0,5

8

D

0,5

9

- HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.

1,0

- Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
10

- Nêu lí do dẫn đến sự hóa thân của Đức Phật thành bông
hoa cúc trắng

1,0

- Đánh giá ý nghĩa, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của chi tiết
này.
II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: thuyết minh về một một sự 0,25
kiện( một sinh hoạt văn hóa).
c. Thuyết minh về một một sự kiện( một sinh hoạt văn hóa).
HS triển khai đảm bảo các nội dung sau:
* Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, địa điểm, mục
đích tổ chức sự kiện)
* Thuyết minh diễn biến sự kiện.
- Những nhân vật tham gia sự kiện.
- Các hoạt động chính trong sự kiện: đặc điểm, diễn biến của
từng hoạt động.

2,5

- Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
* Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết
d. Chính tả, ngữ pháp

0,5

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời thuyết minh sinh động,
sáng tạo.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Mức độ nhận thức
Nội
dung/

Nhận
Thông
T
đơn

biết
hiểu
T
vị
ng
kiến
TN T TN T
thức
KQ L KQ L
1 Đ
ọc

Truyệ
n cổ
3
tích

2 Vi Trình
ết bày ý
kiến
về
một
hiện
tượng
(vấn
đề)

em
quan
tâm

0

Vận
dụng

Tổ
ng

Vận
dụng
cao

TN T TN T
KQ L KQ L

%
điể
m

0 5

0 0

2 0

60

1
0
*

1
0
*

1
0
*

1
40
*

0,5

Tổng

15

Tỉ lệ (%)

20

Tỉ lệ chung

60%

5 25

1 0
5

40

3 0
0

30

1
0

10

10
0

40%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

TT

1


năng

Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức

Đọc
hiểu

Truyện
cổ tích

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá

Nhận
biết

Nhận biết:
- Nhận biết được những dấu hiệu
đặc trưng của thể loại truyện cổ
tích; chi tiết tiêu biểu, nhân vật.
- Nhận biết được ngôi kể.
Thông hiểu:
- Lí giải được ý nghĩa, tác dụng
của các chi tiết tiêu biểu.
- Hiểu được đặc điểm nhân vật thể
hiện qua cử chỉ, hành động.
- Xác định được biện pháp tu từ
trong đoạn trích.
- Xác định được nghĩa của từ
- Cấu tạo của cụm từ
Vận dụng:
- Lựa chọn người kể chuyện
- Kể những việc làm thể hiện sự
quan tâm, yêu thương, giúp đỡ

Thôn
g
Vận
hiểu dụng
5TN

3 TN

2TL

Vận
dụn
g
cao

người khác.
2

Viết

Trình bày
ý kiến về
một hiện
tượng
(vấn đề)
mà em
quan tâm

Nhận biết: Nhận biết được yêu
cầu của đề về kiểu văn bản trình
bày ý kiến về một hiện tượng (vấn
đề)
Thông hiểu: Viết đúng về nội
dung, về hình thức (từ ngữ, diễn
đạt, bố cục văn bản)

1*

1*

1*

1TL
*

5TN

2 TL

1
TL

40

30

10

Vận dụng:
- Vận dụng các kĩ năng dùng từ,
viết câu.
- Viết được bài văn bản trình bày ý
kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà
em quan tâm
Vận dụng cao:
Viết được bài văn trình bày ý kiến
về một hiện tượng mà mình quan
tâm nêu được vấn đề và suy nghĩ
của người viết, đưa ra được lí lẽ
và bằng chứng để làm sáng tỏ cho
ý kiến của mình.
Tổng số

3 TN

Tỉ lệ %

20

Tỉ lệ chung

60%

40%

* Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện
trong Hướng dẫn chấm.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
giao đề

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian

PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :
(1)Tự nhiên ở trên không, có một đàn chim sẻ đáp xuống sân nhặt thóc ra một
đằng, gạo ra một nẻo. (2)Chúng nó lăng xăng ríu rít chỉ trong một lát đã làm xong,
không suy suyển một hạt. (3)Nhưng khi chim sẻ đã bay đi rồi, Tấm lại nức nở khóc.
(4)Bụt lại hỏi:
- (5)Con làm sao còn khóc nữa?
- (6)Con rách rưới quá, người ta không cho con vào xem hội.
- (7)Con hãy đào những cái lọ xương bống đã chôn ngày trước lên thì sẽ có đủ mọi
thứ cho con trẩy hội.
(8)Tấm vâng lời, đi đào các lọ lên. (9)Đào lọ thứ nhất, lấy ra được một bộ áo mớ
ba, một cái xống lụa, một cái yếm lụa điều và một cái khăn nhiễu. (10)Đào lọ thứ hai,
lấy ra được một đôi giày thêu, đi vừa như in. (11)Lọ thứ ba đào lên thì thấy một con
ngựa bé tí, nhưng vừa đặt con ngựa xuống đất, bỗng chốc nó đã hí vang lên và biến
thành ngựa thật. (12)Đào đến lọ cuối cùng thì lấy ra được một bộ yên cương xinh
xắn. (13)Tấm mừng quá vội tắm rửa rồi thay bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi.
(14)Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô. (15)Nhưng khi phóng qua một chỗ lội,
Tấm đánh rơi một chiếc giày xuống nước không kịp nhặt. (16)Khi ngựa dừng lại ở
đám hội, Tấm lấy khăn gói chiếc giày còn lại rồi chen vào biển người.
(Nguyễn Đồng Chi, Tấm Cám, trích Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 2, NXB
Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr. 1170)
Câu 1: Đoạn trích trên viết theo thể loại nào?
A. Truyện cổ tích. (Nhận biết)
C. Truyện truyền thuyết.

B. Truyện đồng thoại.
D.Truyện cười.

Câu 2: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
Ngôi thứ nhất
C. Ngôi thứ ba (Nhận biết)

B. Ngôi thứ hai
D. Cả ngôi thứ nhất với ngôi thứ 3

Câu 3: Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Cám

B. Tấm (Nhận biết)

C. Ông Bụt

D. Dì ghẻ

Câu 4: Nghĩa của từ “trẩy hội” là:
A. đi dự hội hằng năm, thường đi với đông
người(Thông hiểu)

B. đi chúc Tết, đi rất đông người

C.đi chơi xuân, đi nhiều người

D.đi ăn cỗ, thường đi dông người

Câu 5: Xác định biện pháp tu từ trong câu 10.
Nhân hóa

B. Điệp ngữ

C.So sánh (Thông hiểu)

D. Ẩn dụ

Câu 6: Đàn chim sẻ đã làm gì để giúp đỡ Tấm?
A. Nhờ Bụt hướng dẫn cách giúp Tấm

B. Nhặt riêng thóc, gạo (Thông hiểu)

C. Hát để Tấm vui

D.Động viên, an ủi Tấm

Câu 7: Trong câu (1), “một đàn chim sẻ” là:
A. cụm danh từ (Thông hiểu)

B. cụm động từ

C. cụm tính từ

D. vừa là cụm danh từ vừa là cụm động
từ

Câu 8: Theo suy luận của em, chi tiết nào trong đoạn trích có vai trò quan trọng
trong diễn biến tiếp theo của câu chuyện?
Vội tắm rửa rồi thay bộ vào, đoạn cưỡi lên ngựa mà đi
B. Đi đào các lọ lên
C.Ngựa phóng một chốc đã đến kinh đô
D. Một chiếc giày của Tấm bị rơi

(Thông hiểu)

Câu 9: Nếu chọn một trong hai nhân vật Tấm hoặc Bụt kể lại phần chuyện trong
đoạn trích trên, em sẽ chọn nhân vật nào? Vì sao?
Câu 10: Hãy kể việc làm của em thể hiện sự yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người
khác?
II. Tập làm văn: (4.0 điểm)
tâm.

Viết bài văn trình bày ý kiến của em về một vấn đề trong đời sống mà em quan

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Phầ Câu Nội dung
n

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

A

0,5

2

C

0,5

3

B

0,5

4

A

0,5

5

C

0,5

6

B

0,5

7

A

0,5

8

D

0,5

9

Trong đoạn trích, ông Bụt chỉ xuất hiện khi Tấm cần giúp đỡ, 1,0
còn Tấm mới là người trong cuộc, biết hết mọi việc xảy ra với
mình. Cho nên chọn nhân vật Tấm làm người kể chuyện thì
hợp lí hơn.

10

HS có thể nêu nhiều việc làm khác nhau, ví dụ:

1,0

+ Dọn dẹp nhà cửa, nấu cơm, trông em…
+ Chăm sóc ông bà, cha mẹ,… khi ốm đau
+ Quyên góp, ủng hộ người mù, tàn tật, neo đơn…
+ Giúp đỡ bạn học kém hơn mình cùng nhau tiến bộ
II

+…
VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu 0,25
vấn đề nghị luận. Thân bài làm rõ được nhận định, triển khai
được các luận điểm. Kết bài khái quát được nội dung nghị
luận.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày ý kiến về một
vấn đề trong đời sống. Hiện tượng đời sống là những hiện

0,25

tượng nổi bật, có ý nghĩa hoặc ảnh hưởng tới phần lớn mọi
người trong xã hội. (có thể là hiện tượng tích cực hoặc tiêu
cực)
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự 2,5
nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự
kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có thể triển khai theo
hướng sau:
- Mở bài: Giới thiệu được hiện tượng người viết quan tâm và
thể hiện rõ ràng ý kiến của người viết về hiện tượng ấy.
- Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến của người viết theo một
trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài. Tùy
vào ý kiến người viết đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết
phục để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Kết bài: Khẳng định lại ý kiến, đưa ra những đề xuất, giải
pháp…
d. Chính tả, ngữ pháp: Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình 0,5
bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt..
e. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề 0,5
nghị luận.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
T
T


năn
g

Nội
Mức độ nhận thức
dung/đơn
Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
vị kiến
thức
TNK T TNK T TNK T

Vận dụng
cao
TNK

T

Tổn
g
%
điểm

1

2

Đọc Truyện
hiểu đồng
thoại,
truyện
ngắn
Viết

Q

L

Q

L

Q

L

Q

4

0

4

0

0

2

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

3.0 0

1.0

Kể lại một
trải
nghiệm
0
của bản
thân.

Tổng (điểm)

2.0

Tỉ lệ %

25%

Tỉ lệ chung

60%

0.5 2.0
35%

1.5 0
30%

L

60

10%

40

100

40%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT

Chương Nội
/
dung/Đơ
n vị kiến

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Nhậ

Thông Vận

Vận

1

n
biết

Chủ đề

thức

Đọc
hiểu

1. Truyện Nhận biết:
đồng
- Nêu được ấn tượng chung về
thoại
văn bản.
- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu, nhân vật, đề tài, cốt
truyện, lời người kể chuyện và
lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể
chuyện ngôi thứ nhất và người
kể chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ
ghép và từ láy); từ đa nghĩa và
từ đồng âm, các thành phần của
câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý
nghĩ của nhân vật.
- Giải thích được nghĩa thành
ngữ thông dụng, các biện pháp
tu từ.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ, cách ứng xử từ văn
bản gợi ra.

hiểu

4 TN

dụng
2TL

4TN

dụng
cao

- Chỉ ra được điểm giống nhau
và khác nhau giữa hai nhân vật
trong hai văn bản.
2

Viết

Kể lại
một trải
nghiệm
của bản
thân.

Nhận biết:

1*

1*

1**

1*

2 TL
1*

1*

- Xác định được kiểu bài
- Xây dựng bố cục, sự việc
chính
Thông hiểu:
- Giới thiệu được trải nghiệm
- Trình bày được các sự việc,
diễn biến, địa điểm, thời gian,
nhân vật, sự việc, hành động,
ngôn ngữ
- Tập trung vào sự việc chính
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất
Vận dụng:
- Trình bày được tác động của
trải nghiệm đối với bản thân
- Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện
phù hợp
- Biết lựa chọn sự việc, chi tiết,
sắp xếp diễn biến câu chuyện
mạch lạc, logic
Vận dụng cao:
- Sáng tạo trong cách kể
chuyện: vận dụng các biện
pháp tu từ, kết hợp các phương
thức biểu đạt,…
- Biết lựa chọn câu chuyện có ý
nghĩa, mang thông điệp sâu sắc
và thể hiện cảm xúc trước sự
việc được kể.

Tổng

4 TN 4TN
1*
1*

Tỉ lệ %

25

Tỉ lệ chung

60

35

30

10

40

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MÔN NGỮ VĂN 6
(Bộ Cánh diều)
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội
nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim
Én rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa.
Thế là cả ba cùng bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man, Mèn ta chợt nghĩ bụng: Ơ hay, việc
gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ. Sao ta không quẳng gánh nợ này
đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không? Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra. Và nó
rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)
Câu 1. Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện truyền thuyết
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện đồng thoại
Câu 2. Trong câu: “Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.”, từ láy là từ
nào sau đây?
A. Nồng nàn
B. Cỏ hoa
C. Vui tươi
D. Đất trời
Câu 3. Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ ba
D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 4. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai?
A. Dế Mèn và cỏ hoa
B. Dế Mèn và hai con Chim Én
C. Dế Mèn và cọng cỏ khô
D. Hai con Chim Én và bầu trời
Câu 5. Hai con Chim Én đã có hành động, suy nghĩ gì khi thấy Dế Mèn thơ thẩn một
mình?
A. Xuống chơi cùng Dế Mèn.
B. Rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời bằng cách cho Mèn ngậm vào giữa cọng cỏ khô.
C. Bảo Dế Mèn ra chơi với cỏ hoa và chơi với các bạn hàng xóm.
D. Cho Dế Mèn lên lưng mình và chở Dế Mèn đi chơi ở trên không.
Câu 6. Trong đoạn trích trên, vì sao Dế Mèn lại bị rơi xuống đất?
A. Dế Mèn bị mỏi quá không theo được với Chim Én.
B. Dế Mèn không còn thích thú với cuộc chơi.
C. Dế Mèn giận dỗi với Chim Én.
D. Dế Mèn muốn đi chơi một mình cho sướng.
Câu 7.Câu “Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế
Mèn dạo chơi trên trời”, sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. So sánh
B. Nhân hóa
C. Ẩn dụ
D. Hoán dụ
Câu 8. Suy nghĩ của Dế Mèn: “Sao ta không quẳng gánh nợ này đi để dạo chơi một
mình có sướng hơn không?”, thể hiện đặc điểm nào trong tính cách của nhân vật?
A. Ích kỉ
B. Toan tính
C. Vụ lợi
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 9. (1.0 điểm) Trong đoạn trích trên, việc làm của hai con Chim Én đã thể hiện
những phẩm chất tốt đẹp nào?
Câu 10. (1.0 điểm) Qua đoạn trích trên, em đã rút ra được những bài học bổ ích gì
cho bản thân?
II. VIẾT (4,0 điểm):
Trong cuộc sống, chắc hẳn em đã từng có rất nhiều trải nghiệm thú vị để lại trong em
nhiều ấn tượng khó quên. Hãy viết bài văn (khoảng 1 trang giấy) kể lại một trong
những trải nghiệm đáng nhớ đó.
----Hết---HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Phần

Câu

Nội dung

I
ĐỌC
HIỂ
U

Điểm
6,0

1

D

0,5

2

A

0,5

3

C

0,5

4

B

0,5

5

B

0,5

6

D

0,5

7

B

0,5

8

D

0,5

9

HS có thể nêu một vài phẩm chất sau: (chỉ cần nêu được hai
phẩm chất)

1,0

- Hai con Chim Én có phẩm chất tốt bụng, tặng cho Dế Mèn
có một chuyến du ngoạn đầy thú vị.
- Có lòng yêu thương đồng loại, thân thiện, hòa đồng, sẵn
sàng giúp đỡ người khác…
10

HS có thể nêu được một số các bài học sau: (chỉ cần nêu được 1,0
hai bài học)
- Bài học về lối sống ích kỉ, toan tính.
- Bài học về cách cho và nhận, về sự hợp tác và chia sẻ.

- Bài học về niềm tin trong cuộc sống. Con người cần tin
tưởng lẫn nhau thì cuộc sống mới thoải mái và nhẹ nhàng.
….
II
VIẾT

1

Học sinh cần đảm bảo những yêu cầu sau:
Nhận biết:
- Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.

0.25

- Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một trải nghiệm đáng
nhớ của bản thân.

0.25

Thông hiểu:

1.5

- Giới thiệu chung về trải nghiệm đáng nhớ.
- Trình bày được các diễn biến của sự việc theo trình tự hợp
lí.
- Tập trung vào sự việc để lại ấn tượng sâu sắc cho bản thân
hoặc giúp bản thân rút ra bài học đáng nhớ.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
- Diễn đạt mạch lạc, logic.
Vận dụng:

1.0

- Trình bày được những ấn tượng của trải nghiệm đối với bản
thân.
- Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù hợp.
- Biết lựa chọn sự việc, chi tiết đặc sắc, sắp xếp diễn biến câu
chuyện mạch lạc, logic.
Vận dụng cao:
- Sáng tạo trong cách kể chuyện: vận dụng các biện pháp tu
từ, kết hợp các phương thức biểu đạt,…
- Biết lựa chọn câu chuyện có ý nghĩa, mang đến cho bản
thân những bài học, ý nghĩa nhân văn và thể hiện cảm xúc
của mình.

1.0

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

TT

1

2

Nội
Kĩ dung/Đ
năn ơn vị
g
kiến
thức
Đọc Thơ
hiể
u

Viế
t

Mức độ nhận thức
Nhận biết

Thông
hiểu

TNK
Q

T
L

TNK
Q

5

0

3

Ghi lại
cảm xúc
0
về một
bài thơ.

Tổng

25

Tỉ lệ %

30%

Tỉ lệ chung

60%

1*

5

0
15
30%

Tổng
Vận dụng

Vận dụng
cao

T
L

TNK
Q

T
L

TNK
Q

0

0

2

0

1*

0

15 0
30%
40%

1*

0

30 0
10%

% điểm

T
L

60

1*

40

10
100

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

TT

1

Nội
dung/Đơ
Kĩ năng
n vị kiến
thức
Đọc
hiểu

Thơ

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá

Thông
Vận
Nhận hiểu
Vận
dụng
biết
dụng
cao

Nhận biết:

5 TN

- Nêu được ấn tượng chung
về văn bản.
- Nhận biết được số tiếng,
số dòng, vần, nhịp của bài
thơ.

2TL
3TN

- Nhận diện được các yếu
tố tự sự và miêu tả trong
thơ.
- Chỉ ra được tình cảm,
cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra các biện pháp tu
từ.
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận xét được nét độc
đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ.
- Chỉ ra tác dụng của các
yếu tố tự sự và miêu tả
trong thơ.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học
về cách nghĩ và cách ứng
xử được gợi ra từ văn bản.
- Trình bày những tình
cảm, cảm xúc được gợi ra
từ văn bản.
2

Viết

Ghi lại
cảm xúc
về một
bài thơ.

Nhận biết:

1TL*

Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết bài văn ghi lại cảm xúc
về một bài thơ.

1*

1*

1*

Tổng

5 TN

3TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

30

30

30

10

Tỉ lệ chung

60

40

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:

CON YÊU MẸ
- Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết
- Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những đâu đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!
- Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia
Con sẽ gặp ngay được mẹ
- Hà Nội còn là rộng quá
Các đường như nhện giăng tơ
Nào những phố này phố kia
Gặp mẹ làm sao gặp hết!

- Nhưng tối con về nhà ngủ
Thế là con lại xa trường
Còn mẹ ở lại một mình
Thì mẹ nhớ con lắm đấy
Tính mẹ cứ là hay nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con
Nếu có cái gì gần hơn
Con yêu mẹ bằng cái đó
- À mẹ ơi có con dế
Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế
(Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)

- Con yêu mẹ bằng trường học
Suốt ngày con ở đấy thôi
Lúc con học, lúc con chơi
Là con cũng đều có mẹ

Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Văn bản “Con yêu mẹ” thuộc thể thơ nào?
A. Lục bát.

B. Tự do.

C. Sáu chữ.

Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ?
“ Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con tìm đi”

D. Ngũ ngôn.

A. So sánh.

B. Nhân hóa, so sánh.

C. Ẩn dụ, so sánh

D. Ẩn dụ.

Câu 3. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên.
A. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
B. Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
C. Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
D. Biểu cảm kết hợp nghị luận.
Câu 4. Tình yêu của đứa con dành cho mẹ được tác giả so sánh với hình ảnh nào?
A. Ông trời, mặt trăng, con dế
B. Hà Nội, đường đi, ông mặt trời
C. Con dế, mặt trời, con đường đi
D. Ông trời, Hà Nội, Trường học, con dế.
Câu 5. Văn bản là tình cảm của ai dành cho ai?
A. Tình cảm của mẹ dành cho con.
B. Tình cảm của con dành cho mẹ.
C. Tình cảm của mẹ dành cho thiên nhiên.
D. Tình cảm của con dành cho trường học.
Câu 6. . Từ “đường” trong câu thơ: “Các đường như nhện giăng tơ” được dùng với nghĩa gốc.
(TH 2)
A. Đúng

B. Sai

Câu 7. Chủ đề bài thơ là:
A. tình mẫu tử.
B. hình ảnh ông trời và trường học.
C. hình ảnh mẹ và bố.
D. tình phụ tử.
Câu 8. Câu thơ:“Con yêu mẹ bằng ông trời / Rộng lắm không bao giờ hết” gợi điều gì?(
A. Ông trời bao la, rộng lớn
B. Hình dáng của mẹ
C. Thể hiện tình yêu rộng lớn, bao la của con dành cho mẹ
D. Sự lo lắng của mẹ dành cho con
Câu 9. Em hãy ghi lại những cảm nhận của em sau khi đọc văn bản “Con yêu mẹ”.

Câu 10. Đọc xong văn bản “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của
mình với cha mẹ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
------------------------- Hết -------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 6
Phầ Câu Nội dung
n

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

C

0,5

2

A

0,5

3

C

0,5

4

D

0,5

5

B

0,5

6

A

0,5

7

A

0,5

8

C

0,5

9

- HS trình bày những cảm nhận riêng về văn bản.

1,0

10

- HS nêu được những cách ứng xử hợp lý ( Yêu quý, quan
tâm, chăm sóc, hiếu thảo...)

1,0

II

VIẾT

4,0

a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn biểu cảm đã học.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài.

0,25

Viết bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
c. Viết bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.

2.5

HS có thể trình bày bài văn theo nhiều cách khác nhau,
nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Dùng ngôi thứ nhất ghi lại cảm xúc về bài thơ.
+ Nêu nhan đề, tên tác giả và cảm xúc khái quát về bài thơ.
+ Trình bày cảm xúc về bài thơ theo một trình tự hợp lí.
+ Dẫn chứng bằng một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc
trong bài thơ.
+ Sử dụng từ ngữ để tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu.
+ Khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ với bản
thân
d. Chính tả, ngữ pháp

0,5

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

0,5

TT

1

2

Nội
Kĩ dung/Đ
năn ơn vị
g
kiến
thức
Đọc Thơ
hiể
u

Viế
t

Mức độ nhận thức
Nhận biết

Thông
hiểu

TNK
Q

T
L

TNK
Q

5

0

3

Ghi lại
cảm xúc
0
về một
bài thơ.

Tổng

25

Tỉ lệ %

30%

Tỉ lệ chung

60%

1*

5

0
15
30%

Tổng
Vận dụng

Vận dụng
cao

T
L

TNK
Q

T
L

TNK
Q

0

0

2

0

1*

0

15 0
30%
40%

1*

0

30 0
10%

% điểm

T
L

60

1*

40

10
100

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

T
T


năng

1

Đọc
hiểu

Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức

Nội
dung/Đ
ơn vị
kiến
thức

Mức độ đánh giá

Nhậ
n
biết

Thông
Vận
Vận
hiểu
dụng
dụng
cao

Thơ

Nhận biết:

5 TN

2TL

- Nêu được ấn tượng chung về văn
bản.
- Nhận biết được số tiếng, số dòng,
vần, nhịp của bài thơ.
- Nhận diện được các yếu tố tự sự và
miêu tả trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Nhận ra các biện pháp tu từ.
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài thơ, cảm
xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình
trong bài thơ.

3TN

- Nhận xét được nét độc đáo của bài
thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh,
biện pháp tu từ.
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố tự sự
và miêu tả trong thơ.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ
và cách ứng xử được gợi ra từ văn
bản.
- Đánh giá được giá trị của thông tin
trong văn bản.
2

Viết

Ghi lại Nhận biết:
cảm xúc
Thông hiểu:
về một
bài thơ. Vận dụng:

1TL*

Vận dụng cao:

1*

1*

1*

Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau
khi đọc một bài thơ.

Tổng

5 TN 3TN

2 TL

1 TL

Tỉ lệ %

30

30

10

Tỉ lệ chung

60

30

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BÉ CON CỦA MẸ
Này bé con của mẹ

Cái mặt trời nhỏ bé
Mà ấm áp lạ lùng

40

Con có thấy gì không
Cái mặt biển mênh mông
Ôm những cây thuyền nhỏ.

Như trái tim mẹ nóng
Ủ ấm những ngày đông.

Này bé con thấy đó
Cái mặt trời đằng xa

Bé con có biết không

Đang toả nắng lan ra

Mẹ ôm con thật rộng

Đỏ một màu rất đỏ.

Như một vùng rất mỏng
Cỏ mọc sát chân trời.

Đường chỉ xanh bãi cỏ
Ôm san sát khoảng trời

Con dù có ham chơi

Bé con của mẹ ơi

Vẫn nằm trong lòng mẹ

Con thấy không con nhỉ.

Bé con ngoan lắm nhé
Mãi mãi mẹ thương con.

Biển xa con có thấy

(Tác giả: Đặng Ngọc Ngận)

Một màu xanh dịu êm
Sóng vỗ mãi ngày đêm
Như tình thương của mẹ.
Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Văn bản “Bé con của mẹ” thuộc thể thơ nào? (NB2)
A. Lục bát.

B. Tự do.

C. Năm chữ.

D. Bảy chữ.

Câu 2. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: (NB5)
“Cái mặt biển mênh mông
Ôm những cây thuyền nhỏ.”
A. Nhân hoá.

B. So sánh.

C. Điệp ngữ.

D. Ẩn dụ.

Câu 3. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên. (NB3)
A. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

B. Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận.
C. Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự.
D. Biểu cảm kết hợp nghị luận.
Câu 4. Tình yêu của mẹ dành cho con được tác giả so sánh với những hình ảnh
nào? (NB4)
A. Thuyền, mùa đông.
B. Nắng, chân trời.
C. Cỏ, đường.
D. Biển, mặt trời.
Câu 5. Văn bản thể hiện tình cảm của ai dành cho ai? (NB 4)
A. Tình cảm của con dành cho mẹ.
B. Tình cảm của mẹ dành cho con.
C. Tình cảm của mẹ dành cho thiên nhiên.
D. Tình cảm của con dành cho trường học.
Câu 6. . Từ “mặt trời” trong hai câu thơ: “Cái mặt trời đằng xa / Đang toả nắng
lan ra” được dùng với nghĩa gốc. (TH 2)
Đúng

B. Sai

Câu 7. Chủ đề bài thơ là: (TH1)
A. Tình mẫu tử.
B. Hình ảnh mặt trời và sóng.
C. Hình ảnh mẹ và bố.
D. Tình phụ tử.
Câu 8. Hai câu thơ:“ Sóng vỗ mãi ngày đêm / Như tình thương của mẹ” gợi điều
gì? (TH3)
A. Biển trời bao la, rộng lớn.
B. Âm thanh của sóng biển.
C. Thể hiện tình yêu rộng lớn, bao la của mẹ dành cho con.
D. Sự lo lắng của mẹ dành cho con.

Câu 9. Em hãy ghi lại những cảm nhận của em sau khi đọc văn bản “Bé con của mẹ”.
(VD2)
Câu 10. Đọc xong văn bản “Bé con của mẹ”, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của
mình với mẹ? (VD1)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 300 chữ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
------------------------- Hết ------------------------...
 
Gửi ý kiến