Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trọng Anh
Ngày gửi: 09h:42' 13-05-2020
Dung lượng: 356.0 KB
Số lượt tải: 596
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trọng Anh
Ngày gửi: 09h:42' 13-05-2020
Dung lượng: 356.0 KB
Số lượt tải: 596
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn:Tiếng Việt
Năm học: 2019- 2020
I - Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc ở sách giáo khoa (SGK) Tiếng việt 5, tập 2, cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng. Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời.
II - Đọc hiểu - Luyện từ và câu: (7 điểm)
THỜI GIAN QUÝ BÁU LẮM
Năm 1945, mở đầu bài nói chuyện tại lễ tốt nghiệp khóa V Trường huấn luyện cán bộ Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh thẳng thắn góp ý: “Trong giấy mời tới đây nói 8 giờ bắt đầu, bây giờ là 8 giờ 10 phút rồi mà nhiều người vẫn chưa đến. Tôi khuyên anh em phải làm việc cho đúng giờ vì thời gian quý báu lắm”.Cũng về giờ giấc, trong kháng chiến chống Pháp, một đồng chí sĩ quan cấp tướng đến làm việc với Bác chậm 15 phút, tất nhiên là có lý do: Mưa to, suối lũ, ngựa không qua được.
Bác bảo:
- Chú làm tướng mà chậm đi mất 15 phút thì bộ đội của chú sẽ hiệp đồng sai bao nhiêu? Hôm nay chú đã chủ quan không chuẩn bị đủ phương án nên chú không giành được chủ động”.
Một lần khác, Bác và đồng bào phải đợi một đồng chí cán bộ đến để bắt đầu cuộc họp.
Bác hỏi:
- Chú đến muộn mấy phút?
- Thưa Bác, chậm mất 10 phút ạ!
- Chú tính thế không đúng, 10 phút của chú phải nhân với 500 người đợi ở đây.
...
Đọc thầm mẩu chuyện trên để khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất ( câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 )
Câu 1: (1 đ) Trong mẩu chuyên trên, lời Bác Hồ khuyên các đồng chí cán bộ là:
A. Phải tích cực học tập.
B. Phải chăm chỉ lao động. C. Phải tích cực tập luyện.
D. Phải làm việc đúng giờ.
Câu 2: (1 đ) Chi tiết:” ... 8 giờ bắt đầu, bây giờ là 8 giờ 10 phút rồi mà nhiều người vẫn chưa đến.” là Bác nói với (0,5 điểm)
A. cán bộ ở trường huần luyện.
B. đồng chí sĩ quan cấp tướng. C. các chiến sĩ bộ đội.
D. đồng bào mình.
3. . (0,5 đ) Câu: Mưa to, suối lũ, ngựa không qua được.
A. là câu đơn.
B. là câu ghép có 2 vế câu.
C. là câu ghép có 3 vế câu.
d. là câu ghép có 4 vế câu.
4. (1 đ) Câu: Chú đến muộn mấy phút?
A. là câu kể.
B. là câu hỏi
C. là câu cảm.
D. là câu khiến.
5. (0,5 đ) Từ “giờ giấc”
A. từ đơn
B. là từ láy.
C. là từ ghép.
6. . (0,5 đ) Câu: Tôi khuyên anh em phải làm việc cho đúng giờ vì thời gian quý báu lắm. Từ “vì” là:
A. động từ.
B. tính từ.
C. đại từ.
D. quan hệ từ.
7. (0,5 đ) Trạng ngữ trong câu: “Hôm nay chú đã chủ quan không chuẩn bị đủ phương án nên chú không giành được chủ động”
A. Hôm nay
B. chú
C. đã chủ quan không chuẩn bị
D. không giành được chủ động
8. (1 đ) Tìm trong bài: Bốn danh từ riêng.
.......................................................................................................................
9. (0,5 đ) Đặt một câu có từ: thẳng thắn.
.........................................................................................................................
10. . (0,5 đ) Trong mẩu chuyện trên khuyên ta điều gì?
.....................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Phần viết:
I. Chính tả. (Nghe-viết) đoạn: Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. (Bài Tình quê hương – Trang 101- Tiếng Việt lớp 5, tập 2).
II. Tập làm văn. (Chọn 1 trong 2 đề sau)
2. Em hãy ta một người thân mà em yêu quý.
ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 5
I. Bài
Môn:Tiếng Việt
Năm học: 2019- 2020
I - Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc ở sách giáo khoa (SGK) Tiếng việt 5, tập 2, cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng. Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời.
II - Đọc hiểu - Luyện từ và câu: (7 điểm)
THỜI GIAN QUÝ BÁU LẮM
Năm 1945, mở đầu bài nói chuyện tại lễ tốt nghiệp khóa V Trường huấn luyện cán bộ Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh thẳng thắn góp ý: “Trong giấy mời tới đây nói 8 giờ bắt đầu, bây giờ là 8 giờ 10 phút rồi mà nhiều người vẫn chưa đến. Tôi khuyên anh em phải làm việc cho đúng giờ vì thời gian quý báu lắm”.Cũng về giờ giấc, trong kháng chiến chống Pháp, một đồng chí sĩ quan cấp tướng đến làm việc với Bác chậm 15 phút, tất nhiên là có lý do: Mưa to, suối lũ, ngựa không qua được.
Bác bảo:
- Chú làm tướng mà chậm đi mất 15 phút thì bộ đội của chú sẽ hiệp đồng sai bao nhiêu? Hôm nay chú đã chủ quan không chuẩn bị đủ phương án nên chú không giành được chủ động”.
Một lần khác, Bác và đồng bào phải đợi một đồng chí cán bộ đến để bắt đầu cuộc họp.
Bác hỏi:
- Chú đến muộn mấy phút?
- Thưa Bác, chậm mất 10 phút ạ!
- Chú tính thế không đúng, 10 phút của chú phải nhân với 500 người đợi ở đây.
...
Đọc thầm mẩu chuyện trên để khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất ( câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 )
Câu 1: (1 đ) Trong mẩu chuyên trên, lời Bác Hồ khuyên các đồng chí cán bộ là:
A. Phải tích cực học tập.
B. Phải chăm chỉ lao động. C. Phải tích cực tập luyện.
D. Phải làm việc đúng giờ.
Câu 2: (1 đ) Chi tiết:” ... 8 giờ bắt đầu, bây giờ là 8 giờ 10 phút rồi mà nhiều người vẫn chưa đến.” là Bác nói với (0,5 điểm)
A. cán bộ ở trường huần luyện.
B. đồng chí sĩ quan cấp tướng. C. các chiến sĩ bộ đội.
D. đồng bào mình.
3. . (0,5 đ) Câu: Mưa to, suối lũ, ngựa không qua được.
A. là câu đơn.
B. là câu ghép có 2 vế câu.
C. là câu ghép có 3 vế câu.
d. là câu ghép có 4 vế câu.
4. (1 đ) Câu: Chú đến muộn mấy phút?
A. là câu kể.
B. là câu hỏi
C. là câu cảm.
D. là câu khiến.
5. (0,5 đ) Từ “giờ giấc”
A. từ đơn
B. là từ láy.
C. là từ ghép.
6. . (0,5 đ) Câu: Tôi khuyên anh em phải làm việc cho đúng giờ vì thời gian quý báu lắm. Từ “vì” là:
A. động từ.
B. tính từ.
C. đại từ.
D. quan hệ từ.
7. (0,5 đ) Trạng ngữ trong câu: “Hôm nay chú đã chủ quan không chuẩn bị đủ phương án nên chú không giành được chủ động”
A. Hôm nay
B. chú
C. đã chủ quan không chuẩn bị
D. không giành được chủ động
8. (1 đ) Tìm trong bài: Bốn danh từ riêng.
.......................................................................................................................
9. (0,5 đ) Đặt một câu có từ: thẳng thắn.
.........................................................................................................................
10. . (0,5 đ) Trong mẩu chuyện trên khuyên ta điều gì?
.....................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Phần viết:
I. Chính tả. (Nghe-viết) đoạn: Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đắm nhìn theo. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như người làng và cũng có những người yêu tôi tha thiết, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. (Bài Tình quê hương – Trang 101- Tiếng Việt lớp 5, tập 2).
II. Tập làm văn. (Chọn 1 trong 2 đề sau)
2. Em hãy ta một người thân mà em yêu quý.
ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II- LỚP 5
I. Bài
 








Các ý kiến mới nhất