Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi thử HSG khoa học tự nhiên 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienhoclieu
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 04h:36' 17-09-2024
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 593
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

thuvienhoclieu.com

ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 6 điểm
Câu 1: ( 1 điểm). Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Na2O

NaOH

Na2CO3

Na2SO4

NaCl

Câu 2: (1 điểm)
Cho 2,7 gam Al tác dụng với dd chứa 14,6 gam hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra theo sơ
đồ:
Al + HCl ----> AlCl3 + H2
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
Câu 3: (1 điểm)
  Thế nào là nhân tố sinh thái? Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên sinh vật như thế nào?
Câu 4: (1 điểm) Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ
gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ? Trong thực tiễn sản xuất, cần
phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật để không làm giảm năng suất vật nuôi
và cây trồng?
Câu 5: (1 điểm)
Một ôtô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa
quãng đường sau đi với vận tốc v2. Biết v1 = 20km/h, v2 = 60km/h
.
Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB?
S.
Câu 6: (1 điểm)
Hai tia tới SI và SK vuông góc với nhau chiếu tới một
M
gương phẳng tại hai điểm I và K như hình vẽ (H1).
a) Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK.
I
K
(H1)
b) Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy cũng hợp với nhau 1 góc vuông.
PHẦN 2 (TỰ CHỌN): học sinh lựa chọn một trong 3 nội dung sau:
1. Nội dung 1: Vật lí (14 điểm)
Câu 1: (2điểm)
Một quả cầu sắt rỗng nổi trong nước . Tìm thể tích phần rỗng biết khối lượng quả cầu là 500g và khối
lượng riêng của sắt 7,8g/cm3,của nước 1g/cm3 và nước ngập đến thể tích quả cầu.
Câu 2: (3 điểm) Đưa một vật khối lượng m=200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng hệ thống gồm
một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1=1200N. Hãy tính:
a) Hiệu suất của hệ thống.
b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng ¼ hao phí tổng cộng
do ma sát.

thuvienhoclieu.com

Trang 1

thuvienhoclieu.com

Câu 3: (2điểm )
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng là 50g ở nhiệt độ 136 0C vào một nhiệt
lượng kế chứa 50g nước ở 140C. Nhiệt độ sau khi cân bằng là 180C. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao
nhiêu gam kẽm trong hợp kim trên? Biết nhiệt lượng kế nóng thêm lên 10C thì cần 65,1J. Nhiệt dung
riêng của nước,chì,kẽm lần lượt là 4200J/kg.K , 130J/kg.K, 210J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường bên ngoài.
Câu 4: ( 3điểm)
Một người có chiều cao AB đứng gần cột điện cao CD. Trên đỉnh cột điện có một bóng đèn nhỏ,
bóng người đó có chiều dài AB'( hình vẽ)
D

B
B'

A

C

a) Nếu người đó bước ra xa cột điện thêm một đoạn c = 1,5m thì bóng người đó dài thêm một
đoạn d = 0,5m. Hỏi nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột điện thêm một đoạn c ' =1m thì bóng người
đó ngắn đi bao nhiêu?
b) Chiều cao cột điện là 6,4m . Tính chiều cao của người ?
Câu 5: (4 điểm). Trình bày cách xác định khối lượng riêng của một chất lỏng với các dụng cụ sau : chất
lỏng cần xác định khối lượng riêng, cốc, nước đã biết khối lượng riêng D n, cân, bộ quả cân.

2. Nội dung 2: Hoá học (14 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
1) Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a. FeS2 + O2 ----> Fe2O3 + SO2
b. KOH + Al2(SO4)3 ----> K2SO4 + Al(OH)3
c. FeO + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + NO + H2O
d. FexOy + CO ----> FeO + CO2
2) Xác định công thức hóa học của A biết tỉ khối của A so với H2 bằng 14?
Câu 2: (2 điểm).
Dùng H2 dư để khử hoàn toàn m gam bột sắt oxit, thu được 5,4 gam nước. Hòa tan toàn bộ
lượng sắt thu được ở trên bằng dung dịch HCl dư thì thu được 25,4 gam muối.Tìm công thức
oxit sắt? Tính giá trị của m?
Câu 3: (2 điểm).
Có 5 chất rắn bột màu trắng là SiO2, CaO, P2O5, NaCl và Na2O. Hãy trình bày phương pháp
hóa học để phân biệt các chất rắn bột màu trắng trên. Viết phương trình hóa học. (nếu có )?

thuvienhoclieu.com

Trang 2

thuvienhoclieu.com

Câu 4: (2 điểm).
1) Một hỗn hợp khí A gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 7,5 . Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra
NH3 bằng cách cho A đi qua chất xúc tác nung nóng thu được hỗn hợp khí B ( gồm 3 khí) có tỉ khối so
với H2 bằng 9,375. Tính hiệu suất phản ứng.
2) Độ tan CuSO4 ở 850C và 120C lần lượt là 87,7 gam và 35,5 gam. Khi
làm lạnh 1887 gam dung dịch bão hòa CuSO 4 từ 850C xuống 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể
CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch.
Câu 5: (2 điểm).
Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa bột CuO
b. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
c. Cho dung dịch CaCl2 vào cốc đựng dung dịch Na2CO3.
d. Cho một mẩu natri vào cốc nước pha sẵn dung dịch phenolphtalein.
Câu 6: (2 điểm). Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:














(1 ) A ⃗
(2 ) B (3 ) C ( 4 ) D (5 ) Al2(SO4)3
KClO3 ⃗
Hãy chọn các chất thích hợp A,B,C,D để viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển
hóa trên
Câu 7: (2 điểm).
1. Trộn 300ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Hãy tính nồng độ mol
và nồng độ phần trăm của dung dịch thu được, biết khối lượng riêng của dung dịch này là
1,05g/ml.
2. Cho dung dịch H2SO4 3M. Với những dụng cụ đã cho trong phòng thí nghiệm em hãy trình
bày cách pha chế 200g dung dịch H2SO4 9,8%.

3. Nội dung 3 (14 điểm)

Câu 1: (2 điểm).
a) Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp càng nhỏ?
b) Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120, 150/180, em hiểu điều đó như thế nào? tại sao
người mắc bệnh huyết áp không nên ăn mặn.
Câu 2: (2 điểm).
a) Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
b) Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào? Giải thích?
c) Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra ở một người
bình thường:
O2
CO2
N2
Hơi nước
Khí hít vào
20,96%
0,03%
79,01%
Ít
Khí thở ra
16,40%
4,10%
79,50%
Bão hoà
Giả sử người nói trên hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào một lượng khí
là 450 mililít (ml). Hãy tính:
thuvienhoclieu.com

Trang 3

thuvienhoclieu.com

- Lượng khí O2(theo đơn vị lít)mà người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp
trong một ngày.
- Lượng khí CO2(theo đơn vị lít)mà người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp
trong một ngày.
Câu 3: (2 điểm). Theo dõi một người bình thường khi thực hiện các cử động hô hấp trong 5
phút đếm được 60 cử động hô hấp. Khí lưu thông của người này khi hít vào gắng sức là 1800 ml,
còn khi người đó thở ra gắng sức thì lượng khí gấp đôi lúc thở ra bình thường. Dung tích sống
của người này là 3600ml và lượng khí cặn là 900ml.
-Tính nhịp hô hấp
- Tổng dung tích phổi của người đó là bao nhiêu ml? Lượng khí dự trữ của người đó khi thở ra
gắng sức là bao nhiêu?
Câu 4: (1 điểm).
1.Nhịp tim của voi là 25 nhịp / phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm
thất là 1,5 giây.
Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim ở voi nói trên?
2. Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một giờ đã đẩy đi được 315lít
máu. Hãy tính:
a. Số lần mạch đập trong một phút?
b. Thời gian hoạt đông của một chu kì co dãn tim?
Câu 5: ( 1,5 điểm).
a. Ở cơ quan nào, thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa tiêu hóa hóa học?
b. Tại sao Khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa vì:
Câu 6: (1,5 điểm).
a.Em hiểu thế nào là dinh dưỡng và chất dinh dưỡng?
b.Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng.
Trong đó, phương pháp nào an toàn? Phương pháp nào có thể gây mất an toàn vệ sinh thực
phẩm? Vì sao?
Câu 7: ( 2,5 điểm). Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau và cạnh tranh nhau trong những điều kiện
nào?
Thế nào là “hiệu suất nhóm”? Lấy một số ví dụ minh họa.
Trong thực tiễn sản xuất, con người đã áp dụng những biện pháp gì để giảm cạnh tranh, nhằm
đảm bảo năng suất cây trồng, vật nuôi?
Câu 8: (1,5 điểm).
Tại sao nói các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể đã giúp quần thể tồn tại và phát triển
ổn định?  
---------------------Hết----------------------

thuvienhoclieu.com

Trang 4

thuvienhoclieu.com

ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2023 – 2024
I. PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 6 điểm
Câu
Nội dung
1) Na2O + H2O → 2NaOH
1
2) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
1 điểm 3) Na2CO3+ H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
3) Na2SO4 + BaCl2→ 2NaCl + BaSO4
a) PTHH 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
n Al = 2,7 : 27 = 0,1 mol, n HCl = 14,6 : 36,5 = 0,4 mol
Theo PTHH n HCl= 3 nAl= 0,3 mol
=> n HCl còn dư = 0,1 mol
2
1 điểm mHCl = 0,1 . 36,5 = 3,65 gam
b) Theo PTHH nH2 = 3/2. n Al= 0,1 . 3/2 = 0,15 mol.
=> VH2= 0,15 . 24,79 = 3,7185 lít.
3
1 điểm

Điểm
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25

a. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp lên sinh vật. Được chia thành 2 nhóm:
Nhóm nhân tố vô sinh: Tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi
trường. Ví dụ các nhân tố khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió…
Nhóm nhân tố hữu sinh: Bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối
quan hệ giữa sinh vật với sinh vật.
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ
tác động của chúng. Ví dụ: Ánh sáng mạnh hay yếu, nhiệt độ và độ ẩm
cao hay thấp, ngày dài hay ngắn, mật độ cá thể nhiều hay ít…
Các nhân tố sinh thái thay đổi tùy theo môi trường và thời gian. Ví dụ: Ở
vùng nhiệt đới, mùa hè nhiệt độ của không khí có thể lên đến 40°c trong
khi ở trong nước khoảng 20°c – 22°C; Ánh sáng thay đổi từ buổi sáng
đến trưa, đến chiều tối…
+ Quan hệ giữa các cá thể: Quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài
– Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra
một cách mạnh mẽ.

thuvienhoclieu.com

Trang 5

0.25

0.25

0.25

thuvienhoclieu.com

b. Ứng dụng trong trồng trọt: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp với
tỉa thưa, chăm sóc đầy đủ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt.
Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn chỗ ở trở nên
thiếu, môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho
4
1 điểm chúng cùng với kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật
nuôi phát triển.

Gọi S là độ dài quãng đường AB

0,5

a, Vẽ 2 tia phản xạ
b, Chứng minh SI và Sk vuông góc

0,5
0,5

II. PHẦN TỰ CHỌN
1. Nội dung 1:. 14 điểm

Câu

0.5

0,5

Thời gian ôtô thứ nhất đi từ A đến B là
5
1 điểm Vận tốc trung bình của xe thứ nhất trên quãng đường AB

6
1 điểm

0.25
0.5

Hướng dẫn chấm
Gọi V1 là thể tích quả cầu , V2 là thể tích phần rỗng
D là khối lượng riêng của sắt, D0 là khối lượng riêng của nước
Thể tích sắt làm quả cầu V = V1 – V2

Điểm

0,5
0,5

1
do đó V1 – V2 =
(1)
(2điểm) Mặt khác
Khi vật nằm cân bằng trên mặt chất lỏng ta có P = FA
10m =

0,5,
(2)

0,5,

Từ (1) và (2) ta có
1a. Hiệu suất của hệ thống
Công nâng vật lên 10 mét là: Ai= P.h =10.m.h = 20000J
Dùng ròng rọc động lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về
đường đi, nên khi nâng vật 1 đoạn h thì kéo dây một đoạn s = 2h. Do đó
2
công phải dùng là:
(3điểm) Atp=F1.s=F1.2h=1200.2.10 = 24000J
Ai

0,5

0,5

Hiệu suất của hệ thống là: H = A tp = 83,33%
1b. Khối lượng của ròng rọc.
thuvienhoclieu.com

0,5

0,5
Trang 6

thuvienhoclieu.com

Công hao phí: Ahp=Atp-A1= 4000J
Gọi Ar là công hao phí do nâng ròng rọc động, Ams là công thắng ma sát
0,5

Theo đề bài ta có: Ar = Ams => Ams = 4Ar
Mà Ar + Ams = 4000 => 5Ar=4000
=> Ar=

=800J => 10.mr.h = 800 => mr=8kg

0,5

3
Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc , mk
(2điểm) Ta có mc + mk = 0,05 (1)
Nhiệt lương do chì và kẽm toả ra
Qtoả = Q1 + Q2 = mc.Cc( t1 – t2) + mk.Ck( t1 – t2)
= mc.130( 136 – 18) + mk.210( 136 – 18) = 15340mc + 24780mk
Nhiệt lương do nước và nhiệt lượng kế thu vào
Qthu = Q3 + Q4 = Cnmn(t2 – t1' ) + 65,5. (t2 – t1' )
= 0,05.4200(18-14) + 65,5(18 – 14) = 840 + 262 = 1102 J
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có
Qtoả = Qthu
15340mc + 24780mk = 1102
(2)
Từ (1) và (2) ta được mc 15g , mk 35g
4
a) Đặt AB' = a , AC = b
(3điểm)
Lúc đầu ta có
(1)
Khi người lùi ra xa cột điện một đoạn c bóng người dài thêm một đoạn d
Ta có
(2)
Khi người tiến lại gần cột điện một đoạn c' bóng người ngắn đi một đoạn
x

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,5

(3)
Từ (1) và (2) ta suy ra

0,5
(4)

Từ (1) và (3) ta suy ra
0,5
(5)
Từ (4) và (5) ta suy ra
giải phương trình ta được x =
thuvienhoclieu.com

0,5

m
Trang 7

thuvienhoclieu.com

b)
Từ

0,5

5
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc rỗng m1.
(4điểm) - Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc chứa đầy nước là
m2
 khối lượng nước trong cốc là mn = m2 – m1
m n m 2 -m 1
=
D
Dn
n
- Thể tích nước trong cốc chính là dung tích của cốc : V =
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc chứa đầy chất lỏng
là m3.
 khối lượng chất lỏng trong cốc là ml = m3 – m1
m l D n m 3 -m 1 
=
V
m 2 -m 1
- Khối lượng riêng của chất lỏng là : Dl =

2. Nội dung 2:14 điểm
Câu

a/
b/
c/
Câu 1.
a. d/
(2,0
điểm)

Hướng dẫn chấm

1,0
1,0

1,0
1,0

Điểm
Mỗi pt
đúng
0,25 đ

4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2
6KOH + Al2(SO4)3  3K2SO4 + 2Al(OH)3
3FeO + 10HNO3  3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
FexOy + (y-x)CO  xFeO + (y-x)CO2

2. - Tính MA = 28 g/mol.

0,5 đ

- KL: A Là nitơ (N2)

0,5 đ

thuvienhoclieu.com

Trang 8

thuvienhoclieu.com

Số mol H2 = 0,3 mol
Gọi công thức hóa học của oxit sắt là Fe xOy (x, y là số nguyên
dương).
PTHH:
FexOy +
y H2  x Fe + y H2O (1)
Fe
+ 2 HCl  FeCl2 +
H2 (2)
Theo PTHH (1)  Số mol H2 = Số mol H2O= 0,3 mol. Khối lượng
Câu 2. H2 = 0,6 gam
(2,0
Theo PTHH (2)  Số mol Fe = Số mol FeCl 2 = 0,2 mol.  Khối
điểm)
lượng sắt = 11,2 g
Lập tỉ lệ x : y = 2 : 3  x= 2, y = 3
Công thức oxit sắt Fe2O3
Áp dụng ĐLNTKL tính khối lượng sắt oxit = m= 16 g

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
- Dùng ống hút nhỏ lần lượt nước vào các ống nghiệm chứa các hóa
chất và lắc đều.
Chất rắn không tan trong nước là SiO2, chất rắn tan NaCl, các chất tan
có phản ứng là CaO, P2O5, Na2O
PTHH:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Câu 3. Na2O + H2O → 2NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
(2,0
điểm) Riêng CaO tan tạo dung dịch có màu đục, còn 3 dung dịch
Dùng ống hút nhỏ 3 dung dịch lên 3 mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu
thử. Nếu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit phốtpho
ric (H3PO4).
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là natrihidroxit
(NaOH)
+ Mẫu không làm quỳ tím đổi màu là nước của natriclorua (NaCl).
Đặt số mol N2, H2 lần lượt là x,y
28x + 2y
=> MA= 7,5.2 = 15 =
x+y
=> x = y
Giả sử N2 phản ứng là a mol
xt ,t0
thuvienhoclieu.com

Trang 9

0,25đ

0,5đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ
0,25

thuvienhoclieu.com

PTHH:
Ban đầu:
Câu 4a Phản ứng:
(1điểm Sau phản ứng:
)

N2 + 3H2
2NH3
x
x
0
mol
a
3a
2a
mol
x-a
x- 3a
2a
mol
28 ( x - a ) + 2 (x - 3a) + 17.2a
MB = 9,375.2 = 18,75 =
( x - a ) + ( x - 3a ) + 2a
=> 5a = x
Ta thấy:

nN2

x
=

nH2
>

0,25

0,25

x
=

1
1
3
Hiệu suất tính theo H2 a
3a
3a
=>H % =
.100% =
X
5a

3
0,25

.100% = 60%

Ở 850C,độ tan CuSO4 = 87,7gam
187,7 gam ddbh có 87,7 gam CuSO4 + 100g H2O
Câu 4b
(1điểm 1887g --------------- 887gam CuSO4 +1000g H2O
Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra
)
khối lượng H2O tách ra : 90x (gam)
Khối lượng CuSO4 tách ra :
160x( gam)
0
Ở 12 C, độ tan CuSO4 = 35,5 nên ta có phương trình : (887-160x):
(1000-90x) = 35,5:100
giải ra x = 4,15 mol
Khối lượng CuSO4 .5H2O kết tinh : 250. 4,15 =1038 gam

thuvienhoclieu.com

Trang 10

0,25
0,25

0,25
0,25

thuvienhoclieu.com

a. Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa bột CuO
Bột CuO tan và tạo ra dung dịch có màu xanh lam đó là dd CuCl2
2HCl + CuO  CuCl2 + H2O
b. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
Có kim loại màu trắng sáng bám vào lá đồng đó là kim loại Ag
Câu 5.
Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag
(2,0
điểm) c. Cho dung dịch CaCl2 vào cốc đựng dung dịch Na2CO3.
Có chất rắn màu trắng xuất hiện đó là CaCO3
CaCl2 + Na2CO3  CaCO3 + 2NaCl
d. Cho một mẩu natri vào cốc nước pha sẵn dung dịch phenolphtalein.
Na tan và dung dịch đổi sang màu hồng
2 Na + 2H2O  2NaOH + H2

0,25

t o SO2
2) O2 + S ⃗

0,25

t SO3
3) SO2 + O2 ⃗
4) SO3+H2O  H2SO4
o

0,25
0,25
0,25

5) 3H2SO4 + 2Al ⃗ Al2(SO4)3 + 3H2
1. Số mol NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH 1M:

0,25

n NaOH 1 M = 1 . 0,3 = 0,3 (mol)

0.25

Số mol NaOH có trong 200 ml dung dịch NaOH 1,5M:

n NaOH 1,5 M = 1,5 . 0,2 = 0,3 (mol)

Câu7b
(1,0
điểm)

0.25

Sau khi trộn nồng độ mol của dung dịch là:
nNaOH 0,3+0,3
=
=1,2 M
V
0,3+0,2
dd
CMNaOH =


C % NaOH =

0.25

C M . M NaOH 1,2 . 40
=
=4 , 57 %
10 D
10 .1 , 05

thuvienhoclieu.com

0,5

0,75

t o 2 KCl + 3O2
1) 2KClO3 ⃗

Câu 7a
(1,0
điểm)

0,5

0,5

A: O2 ; B: SO2; C: SO3; D: H2SO4
Câu 6.
(2,0
điểm)

0,5

Trang 11

thuvienhoclieu.com

2.

mH

2

SO4

9,8 %=

9,8 . 200
=19 ,6 (g )
100

0.25

19 , 6
=0,2(mol )
2
4
98

n 0,2
V H SO = = =0 , 067(l )=67 ml
2
4
CM 3

Cách pha chế:
Đong 67ml dung dịch axit H2SO4 3M cho vào bình thủy tinh có
vạch chia độ. Sau đó cho thêm nước vừa đủ 200ml (200g) lắc đều
được dung dịch theo yêu cầu.
nH

SO =

0.25
0.25
0,25

2. Nội dung 3: 14 điểm

Câu

Nội dung
a)- Huyết áp là áp lực của máu trong mạch do tim co bóp gây ra.
- Huyết áp ở trong mạch đạt tối đa tương ứng với thời gian tâm thất co và
đạt tối thiểu khi tâm thất dãn.
- Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng
nhỏ thì huyết áp càng nhỏ. Vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu đi càng
giảm trong hệ mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng giảm
dần.
Câu b) - 120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu. Người
1
có chỉ số này là huyết áp bình thường.
2.0đ - Huyết áp 150 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180 mmHg là huyết áp tối đa,
người có chỉ số này là người cao huyết áp.
* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:
- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai
bên thành mạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch
máu hút nước tăng huyết áp.
- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao dẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động
mạch, đột quỵ, tử vong
Câu a.
2
- Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có
2.0đ nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng, tạo
thuận lợi cho khuếch tán khí.
Ở phổi:
- Khí ô xi: trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ô xi khuếch tán từ
phế nang vào máu.
- Khí CO2: trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán
từ máu vào phế nang.
Ở tế bào:
- Khí Ôxi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ô xi khuếch tán từ
thuvienhoclieu.com

Trang 12

Điểm
0.25
0.25
0.5

0.25
0.25
0.25
0.25
0.5

thuvienhoclieu.com

máu vào tế bào.
- Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên CO2 khuếch tán từ
tế bào vào máu.
b)- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.
- Giải thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng
→ Hô hấp tế bào tăng → Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí
cacbonic → Nồng độ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô
hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.
c)- Ta có:
+ Lượng khí lưu thông/ phút là: 450ml x 18 = 8100ml.
+ Lượng khí lưu thông/ ngày là: 8100x24x60 = 11664000 ml = 11664 lít.
- Vậy:
+ Lượng khí O2 mà người đó đã lấy từ môi trường là: 11664 x (20,96% 16,4%) = 531,8784 lít.
+ Lượng khí CO2 mà người đó đã thải ra môi trường là: 11664 x (4,1% 0,02%) = 474,7248 lít.
Nhịp hô hấp của người đó là số cử động hô hấp trong 1 phút là:
60: 5 = 12( nhịp)
tổng dung tích phổi của người đó là:
3600 + 900 = 4500(ml)
Gọi lượng khí lưu thông là x thì lượng khí dự trữ là 2x
Theo bài ra ta có dung tích sống là 3600ml, khí bổ sung là 1800ml. vậy ta
Câu có phương trình: x + 2x + 1800 = 3600 giải ta được x = 600ml
3
vậy lượng khí dự trữ khi thở ra gắng sức là : 600.2 = 1200ml
1.- Thời gian của 1 chu kì tim voi là: 60/25 = 2,4 giây
- Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây
- Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây
- Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các
Câu
pha trong chu kì tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2 = 1 : 3 : 4
4
b.Đổi 315 lit = 315000 ml
2.a.Số mạch đâp trong 1 giờ là : 315000 : 70 = 4500 (lần)
Số mạch đập trong 1 phút(60giây) là : 4500 : 60 = 75 (lần)
b.Thời gian hoạt động của môt chu kì tim là : 60 : 75 = 0,8 (giây)
Câu a.
5
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
- Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò
cung cấp nguyên liệu năng lượng cho tế bào dể duy trì hoạt động sống của
cơ thể
b.Các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường
sử dụng:
+ Bảo quản bằng cách phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, muối chua,…
+ Chế biến thực phẩm bằng cách: ăn tái, ăn sống (rau sống, tiết canh, gỏi
sống,…); làm chín thức ăn (luộc, hấp, nướng, rán…);…
- Trong các phương pháp trên, phương pháp an toàn là phơi khô, làm lạnh,
đông lạnh, làm chín thực phẩm.
thuvienhoclieu.com

Trang 13

0.5

0.25
0.25
0.25
0.25
0,5

0,5

0,5

0,5
0.25
0.25

0.25
0.25
0.25

thuvienhoclieu.com

- Chế biến thực phẩm bằng cách ăn tái, sống có thể gây mất vệ sinh an
toàn thực phẩm do chúng có thể chứa vi khuẩn và các kí sinh trùng.

0.25

a.Thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa được tiêu hóa hóa học trong các
cơ quan là: miệng, dạ dày.
- Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai
nghiền và một phần tinh bột được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase
trong nước bọt.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nghiền, đảo
Câu trộn và protein được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.
6
b.- Dịch mật do gan tiết ra tạo môi trường kiềm giúp đóng mở cơ vòng
môn vị điều khiển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và tạo môi trường kiềm
cho enzim tiêu hoá hoạt động. Góp phần tiêu hoá và hấp thụ mỡ.
- Khi bị bệnh về gan làm giảm khả năng tiết mật, dẫn đến giảm khả năng
tiêu hoá.

0.25
0.25

Câu
7

0,5

– Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành
bầy đàn hay xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như nơi ở
rộng rãi, thức ăn dồi dào, tỉ lệ đực cái phù hợp.
Các sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần tụ, hình
thành bầy đàn trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật
hẹp, thức ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực cái không phù hợp…
Quan hệ hỗ trợ có ý nghĩa đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với
điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống, thông qua
“hiệu suất nhóm”, thể hiện:
Các cá thể trong nhóm khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường,
một số cá thể giảm tiêu hao năng lượng.
Sự phân chia thứ bậc và chức năng rõ ràng giữa các cá thể trong bầy đàn
hình thành tổ chức xã hội sinh vật, giúp cho sinh vật chống chọi với điều
kiện bất lợi của tự nhiên và tự vệ tốt hơn, tránh được kẻ thù…
Trong nhóm, con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn.
Nhờ các ý nghĩa trên mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
trong nhóm tốt hơn.
Ví dụ:
+ Ở thực vật, hỗ trợ giữa các cây trong nhóm giúp cây chống lại tác động
của gió, hạn chế đổ, gãy và sự mất nước so với cây sống riêng lẻ. Hiện
tượng liền rễ của các cây sống gần nhau như thông, vân sam.. 1
+ Ở động vật, hiệu quả nhóm tạo điều kiện cho việc kiếm mồi và chống
kẻ thù hiệu quả: đàn linh cẩu săn mồi tập thể, đàn bồ nông dàn hàng
ngang bắt cá, đàn trâu rừng quây tròn chống kẻ thù và bảo vệ con non.
Các con gà trong cùng một đàn nhờ tác động kích thích lẫn nhau nên đã
tiêu thụ lượng thức ăn nhiều hơn gà nuôi riêng rẽ 30 – 50%.
thuvienhoclieu.com

Trang 14

0.25
0.5
0.25

0,5

0,5

thuvienhoclieu.com

+ Nhiều loài chim, thú, bò sát có sự phân chia đẳng cấp trong đàn. Sự
chấp nhận vị trí trong đàn giảm sự xô xát lẫn nhau để tranh giành thức ăn,
chỗ ở… Những cá thể khỏe mạnh thuộc đẳng cấp cao luôn ưu thế trong
giao phối, góp phần cải tạo nòi giống.
Trong sản xuất, để hạn chế cạnh tranh ngoài việc cung cấp đầy đủ dinh
dưỡng, cần chú ý áp dụng các biện pháp:
Trong trồng trọt:+ Trồng luân canh, xen canh.
+ Trồng với mật độ thích hợp, chủ động tỉa thưa đúng kĩ thuật.
Trong chăn nuôi:
+ Kết hợp nuôi nhiều loài có nhu cầu sống khác nhau trong cùng môi
trường sống.
+ Nuôi với mật độ thích hợp, chủ động tách đàn hợp lí
– Các mối quan hệ trên giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:
 + Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống hiệu quả hơn,
Câu bảo vệ nhau
8
chống lại kẻ thù tốt hơn.
 + Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cá thể
hợp lí, phù hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của môi trường giúp
quần thể phát triển ổn định.

0,5

0,5

0,75

0,75

……………………..Hết……………………..

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN
QUẢNG XƯƠNG

ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN BẮT BUỘC (6 điểm)
câu 1. (1,0 điểm)
Lúc 7 giờ sáng có hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60 km, chúng chuyển động đều và cùng
chiều . Xe thứ nhất khởi hành từ A đến B với vận tốc 30km/h, xe thứ 2 khởi hành từ B với vận tốc 40km/h.
a. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b. Xác định thời điểm hai xe cách nhau 10 km?
câu 2 : ( 1điểm) Cho vật sáng AB đặt trước một gương phẳng G như hình vẽ (H.1).
a) Vận dụng tính chất, vẽ ảnh của vật sáng qua gương phẳng?
b) Giữ yên đầu A, quay đầu B của vật (ra xa gương),
sao cho AB vuông góc với gương. Hãy vận dụng Định luật

B

thuvienhoclieu.com

Trang 15

G

(H.1)

thuvienhoclieu.com

phản xạ ánh sáng vẽ ảnh của vật sáng qua gương và nêu
đặc điểm của ảnh?

câu 3 : ( 1điểm)Cho các chất sau : CuO , MgO , CO 2 , Fe2O3 , SO2 , CaO , Na2O , SO3 . Chất nào phản ứng được với
HCl ? . Viết PTHH minh họa
câu4 : ( 1điểm) Đốt cháy hoàn toàn a gam bột aluminium cần dung hết 19,2 gam khí O 2 và thu được b gam aluminium
oxide (Al2O3) sau khi kết thúc phản ứng . Tính giá trị của a và b .
câu 5 : ( 1điểm) Con người có phải nhân tố sinh thái không ? Giải thích ?
câu 6: ( 1điểm) Điều gì xảy ra nếu số lượng cá thể của quần thể quá ít hoặc quá nhiều , vượt quá khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường ?
PHẦN TỰ CHỌN (14 điểm)
câu 7 (2 điểm): Bình thông nhau gồm hai nhánh hình
trụ tiết diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ.
Trên mặt nước có đặt các pittông mỏng, khối lượng m 1, m2 .
Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn h = 10cm.
a. Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông
lớn để mực nước ở hai nhánh ngang nhau.
b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai
nhánhlúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 = 200cm2,
S2 = 100cm2 và bỏ qua áp suất khí quyển.
câu 8 (2 điểm): Cho hình vẽ, AB là một thanh đồng chất có khối
lượng 1,2 kg. Mỗi ròng rọc có trọng lượng 2N.
Biết đầu A được gắn vào một bản lề, m1 = 5 kg, m2 = 10 kg.
a. Khi vật được treo ở C thì hệ thống cân bằng.
Tìm độ dài của thanh AB. Biết AC = 20cm.

B

A C

Bỏ qua ma sát và khối lượng của dây treo.

b. Nếu nhúng chìm vật 1 trong nước thì vật 1 phải treo vào vị trí nào để hệ thống cân bằng. Biết khối lượng riêng
m1 của chất là vật

m2

1 là 2500kg/m3 và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.
câu 9 (1điểm). Một cục nước đá có thể tích V = 500cm 3 nổi trên mặt nước. Tính thể tích của phần ló ra khỏi mặt nước, biết
khối lượng riêng của nước đá là 0,92g/cm3 và trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
câu 10 ( 1 điểm)
Trước mặt em là một lon nước ngọt và một cục đá lạnh. Em phải đặt lon nước trên cục đá hay cục đá trên lon nước để
nước trong lon có thể lạnh đi nhanh nhất? Tại sao?
câu 11: (2 điểm)
(Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d. Trên đoạn
thẳng AB có đặt một điểm sáng S cách gương (M) một đoạn SA = a. Xét một điểm O nằm trên đường thẳng đi qua S và
vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.
a) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại I và truyền qua O.
b) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lượt trên gương (N) tại H, trên gương (M) tại K rồi truyền qua
O.
câu 12: (1điểm). Một điểm sáng đặt cách màn 1 khoảng 2m, giữa điểm sáng và màn người ta đặt 1 đĩa chắn sáng hình tròn
sao cho đĩa song song với màn và điểm sáng nằm trên trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa. Tìm đường kính của bóng đen
in trên màn biết đường kính của đĩa d = 20cm và đĩa cách điểm sáng 50 cm.
câu 13: ( 1 điểm ) Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại gần các mẩu
giấy vụn thì ta thấy các mẩu giấy vụn không bị hút. Như vậy có thể kết luận rằng kim loại không bị nhiễm điện
do cọ sát không ? Vì sao ?
câu 14 (4 điểm):

thuvienhoclieu.com

Trang 16

thuvienhoclieu.com

a,Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của rượu với những dụng cụ sau : Một bình thủy tinh rỗng, nước (có
khối lượng riêng Dn đã biết), rượu, cân đồng hồ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
b, trình bày phương án xác định trọng lượng riêng của một vật rắn không thấm nước với những dụng cụ sau: một bình
rỗng,nước (có khối lượng riêng đã biết),vật rắn,một cái ca không,cân đồng hồ có giới hạn đo phù hợp.

Đáp án
câu 1: (1,0 điểm)
a. Quãng đường các xe đi được sau thời gian t1 = 1 giờ
+ Xe I: S1 = v1t1 = 30km.
+ Xe II: S2 = v2t1 = 40km
Vì khoảng cách ban đầu giữ hai xe là: S = 60km.
Khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ là: l = S2 + S - S1 = 70km.
b. Thời điểm hai xe cách nhau 10 km
│x1 - x2│= 10
+ Trường hợp 1: x1 - x2 = 10 thay được t = 8h
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 16h
+ Trường hợp 1: x1 - x2 = -10 thay được t = 6h
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 14h
Câu2
a) Vận dụng tính chất ảnh qua gương phẳng vẽ đúng hình (H.4)

thuvienhoclieu.com

Điểm

0, 5

0.5

Trang 17

1điểm

thuvienhoclieu.com

* Từ A và B lấy A' và B' đối xứng qua gương, nối A'B' ta được ảnh của
vật qua gương.

0,5

B

A

G

(H.4)
b) Vận dụng Định
luật phản xạ, vẽ đúng hình (H.5)
* Từ A kẻ 2 tia tới bất kì AI và AK tới gương, cho 2 tia phản xạ IR và KR'.
A'nhau tại A'.
Kéo dài 2 tia phản xạ, cắt
* Tương tự: Từ B kẻ 2 tia tới bất kì BI vàB'
BK tới gương, cho 2 tia phản xạ
IR1 và KR'1. Kéo dài 2 tia phản xạ, cắt nhau tại B'.
Nối A'B' ta được ảnh của vật qua gương.
 Đặc điểm: Ảnh ảo, bằng vật và ngược chiều với vật

0,5

Đáp án
Câu3
1điểm

Câu4
1điểm

Câu5
1điểm

Câu6

Các chất phản ứng được với dung dich HCl là :...
 
Gửi ý kiến