Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 8( ôn học sinh giỏi phân môn sinh )

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Văn Thức
Người gửi: Nguyên Văn Thức
Ngày gửi: 16h:04' 17-10-2023
Dung lượng: 205.6 KB
Số lượt tải: 2368
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN SINH
1. Lời giới thiệu:
Trong những năm gần đây, vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN 8 được
phòng giáo dục đặc biệt quan tâm, được nhà trường và các bậc cha mẹ học sinh
nhiệt tình ủng hộ. Giáo viên được phân công dạy bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN 8
đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tuy
nhiên trong thực tế dạy bồi dưỡng học sinh giỏi KHTN 8 còn nhiều khó khăn cho cả
thầy và trò.
Là một giáo viên được thường xuyên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn
Sinh học - KHTN 8, tôi đã có dịp tiếp xúc với một số đồng nghiệp, khảo sát từ thực
tế khi trực tiếp dạy đội tuyển học sinh giỏi KHTN 8 tôi đã thấy được nhiều vấn đề
mà nhiều học sinh còn lúng túng, nhất là việc nắm bắt kiến thức một cách có hệ
thống . Để chuẩn bị cho việc dạy chuyên đề này trên lớp, hàng năm tôi luôn dành
thời gian sưu tầm tài liệu, các đề thi của các Huyện, của Tỉnh để chất lượng đội
tuyển HSG - KHTN 8 ngày càng được nâng cao.
2. Tác giả chuyên đề:
- Họ và tên:
- Địa chỉ tác giả:
- Số điện thoại:
- Email:
3. Lĩnh vực áp dụng:
- Chuyên đề được áp dụng vào giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi môn Sinh học KHTN 8 cấp huyện và cấp tỉnh.
- Vấn đề chính mà chuyên đề giải quyết là:
+ Hệ thống hóa lí thuyết đảm bảo đủ lượng kiến thức cho học sinh sau này vận dụng
vào việc nắm bắt kiến thức liên môn KHTN: Lý – Hóa – Sinh.
+ Giải thích các hiện tượng, các tình huống nảy sinh trong thực tiễn
4. Ngày áp dụng lần đầu: từ 20 tháng 8 năm 2015 được sử dụng bồi dưỡng đội
tuyển học sinh giỏi môn Sinh học KHTN 8 của trường THCS Vĩnh Tường và của
Phòng GD & ĐT Vĩnh Tường.
5. Mô tả bản chất:
5.1. Những nội dung lí luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
5.1.1. Cơ sở lí luận.
1

Dạy và học môn Sinh học ở các trường hiện nay đã và đang được đổi mới tích
cực nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trường THCS. Ngoài nhiệm
vụ nâng cao chất lượng hiểu biết kiến thức và vận dụng kỹ năng, các nhà trường còn
phải chú trọng đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, coi trọng việc hình thành và
phát triển tiềm lực trí tuệ cho học sinh. Đây là một nhiệm vụ rất quan trọng đối với
các trường THCS trong toàn huyện.
5.1.2. Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay do yêu cầu ngày càng cao trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi từ
cấp huyện lên cấp tỉnh, đòi hỏi học sinh nắm vững kiến thức về lí thuyết và những
vấn đề thực tiễn có liên quan đến sinh học. Trước khi thực hiện đề tài tôi đã tiến
hành kiểm tra và khảo sát đối với học sinh đội tuyển HSG Sinh học KHTN 8 của
trường THCS Vĩnh Tường bằng một số bài tương ứng với mức độ nội dung kiến
thức ở khối lớp 8. Kết quả thu được như sau:
Giỏi

Khối Sĩ số
8

Khá

Yếu –
Kém

TB

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

3

9

12

36

18

55

0

0

33

Bảng 1: Kết quả khảo sát học sinh trước khi thực hiện đề tài
5.2. Giải pháp thực hiện
5.2.1. Hệ thống kiến thức cơ bản
- Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa
5.2.2. Hướng dẫn học sinh trả lời một số câu hỏi theo từng chương
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Câu 1. Nêu thành phần hóa học của tế bào?
- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất vô cơ và chất hữu cơ.
- Chất hữu cơ gồm:
+ Protein: gồm các nguyên tố C, O, H, N, S, P, trong đó N là nguyên tố đặc trưng
cho chất sống.
+ Gluxit gồm 3 nguyên tố là C, H, O trong đó tỉ lệ H : O luôn là 2H : 1O
+ Lipit cũng gồm 3 nguyên tố là C, H, O trong đó tỉ lệ H : O thay đổi tùy loại lipit.
+ Axit nucleic gồm 2 loại là ADN và ARN
- Chất vô cơ gồm các loại muối khoáng như : Ca, K, Na, Fe, Cu…
2

Câu 2. Có nhận xét gì về thành phần hóa học của tế bào so với các nguyên tố hóa
học có trong tự nhiên? Từ đó rút ra kết luận gì?
- Các nguyên tố hóa học có trong tế bào là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên
điều đó chứng tỏ cơ thể luôn có sự trao đổi chất với môi trường.
Câu 3. Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
- Tế bào thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi
hoạt động sống của cơ thể.
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên, tới giai đoạn trưởng thành
có thể tham gia vào quá trình sinh sản.
- Tế bào còn có khả năng cảm ứng lại với các kích thích của môi trường giúp cơ thể
phản ứng với các kích thích và thích nghi với môi trường sống.
Như vậy, mọi hoạt động sống của tế bào đều liên quan đến hoạt động sống của cơ
thể nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
Câu 4. Tế bào có những hình dạng và kích thước như thế nào?
- Hình dạng: tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
+ Hình cầu: tế bào trứng
+ Hình đĩa: tế bào hồng cầu
+ Hình sao nhiều cạnh: tế bào xương, tế bào thần kinh
+ Hình trụ: tế bào lót xoang mũi
+ Hình sợi: tế bào cơ
- Kích thước:
+ Lớn nhất là tế bào trứng
+ Nhỏ nhất là tế bào tinh trùng
+ Dài nhất là tế bào thần kinh
- Cơ thể người có số lượng tế bào rất lớn, khoảng 75 nghìn tỉ.
Câu 5. Vì sao tế bào có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau?
- TB có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau để thực hiện các chức năng khác nhau.
Câu 6. Xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào?
- Mô biểu bì (da)
- Mô liên kết: mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô sợi, mô máu
- Mô cơ vân
- Mô thần kinh
Câu 7. Vì sao khi quan sát tiêu bản trên kính hiển vi phải quan sát kính hiển vi ở
độ phóng đại nhỏ trước, sau đó mới chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn
hơn?
3

- Quan sát kính hiển vi ở độ phóng đại nhỏ trước để quan sát sơ bộ, chọn vùng quan
sát đạt yêu cầu
- Sau đó mới chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn để quan sát rõ và chi tiết
cấu tạo tế bào.
Câu 8. Phân biệt phản xạ với hiện tượng cảm ứng ở thực vật?
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia điều khiển của hệ thần kinh.
- Cảm ứng ở thực vật là phản ứng của cơ thể không do hệ thần kinh điều khiển.
Câu 9. Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ khi ta động vào có phải là một phản xạ
không? Hiện tượng cụp lá của cây trinh nữ có điểm gì giống và khác hiện tượng
khi chạm tay vào lửa ta rụt tay lại?
- Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ là hiện tượng cảm ứng ở thực vật, không được
coi là phản xạ, bởi vì hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ chủ yếu là những thay đổi về
tính trương nước ở các tế bào gốc lá, không phải do hệ thần kinh điều khiển
- Điểm giống nhau: đều là phản ứng của cơ thể, nhằm trả lời kích thích môi
trường…
- Điểm khác nhau:
+ Hiện tượng cụp lá : không có sự tham gia của hệ thần kinh
+ Hiện tượng rụt tay: có sự tham gia của hệ thần kinh
Câu 10. Khi kích thích vào dây thần kinh tới bắp cơ hoặc khi kích thích trực tiếp
vào bắp cơ làm cơ co. Đó có phải là phản xạ không? Vì sao?
- Khi kích thích vào dây thần kinh tới bắp cơ hoặc khi kích thích trực tiếp vào bắp
cơ làm cơ co. Đó không phải là phản xạ .
- Vì căn cứ vào khái niệm phản xạ và thành phần tham gia cung phản xạ thì không
có đầy đủ các khâu của 1 phản xạ vì vậy sự co cơ đó chỉ là sự cảm ứng của các sợi
thần kinh và tế bào cơ đối với sự kích thích.
Câu 11. Vì sao phản xạ ở người diễn ra rất nhanh và chính xác?
- Phản xạ ở người diễn ra rất nhanh vì vận tốc xung thần kinh trên dây thần kinh
ở người diễn ra rất nhanh 100m/s. Vì vậy phản xạ diễn ra nhanh chóng, chính xác
giúp cơ thể thích nghi với môi trường.
Chương II. HỆ VẬN ĐỘNG
Câu 1. Người ta đã vận dụng kiểu cấu tạo xương dài trong xây dựng như thế
nào?
- Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ vững chắc
- Nan xương xếp vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực.
- Người ta đã vận dụng kiểu cấu tạo hình ống của xương và cấu trúc vòng cung ở
đầu xương vào kĩ thuật xây dựng đảm bảo độ bền vững mà tiết kiệm được nguyên
liệu. Ví dụ: làm cột trụ cầu, vòm cửa...
4

Câu 2. Xương to ra và dài ra do đâu?
- Xương to ra (lớn lên) về bề ngang là nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương
- Xương dài ra là nhờ sự phân chia của các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
Câu 3. Thành phần hóa học của xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương?
- Thành phần hóa học của xương gồm cốt giao và muối khoáng
- Cốt giao là chất kết dính đảm bảo tính đàn hồi của xương
- Muối khoáng gồm Ca và P làm tăng độ cứng rắn của xương
-> Nhờ vậy xương vững chắc là trụ cột của cơ thể
Câu 4. Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở?
– Khi hầm xương chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nước hầm xương thường sánh và
ngọt
- Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương
bở
Câu 5. Vì sao khi gãy xương được cố định xương lại liền lại?
- Khi xương bị gãy được cố định, màng xương sẽ phân chia tạo nên các tế bào
xương mới, các tế bào này liên kết với nhau hình thành lớp màng xương nối 2 phần
xương gãy. Lớp màng này ngày một dày đồng thời với quá trình canxi hóa làm cho
xương gãy được hàn lại.
Câu 6. Hãy giải thích vì sao người già dễ bị gãy xương và khi gãy xương thì sự
phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn?
- Vì xương người già sự phân hủy nhanh hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt
giao giảm. Vì vậy xương giòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị gãy xương thì sự phục hồi
diễn ra rất chậm, không chắc chắn.
Câu 7. Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?
- Có 1 chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Tắm nắng để cơ thể chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D (nhờ có vitamin D
mà cơ thể hấp thụ được canxi để tạo xương)
- Luyện tập TDTT và lao động vừa sức.
Câu 8. Để chống con vẹo cốt sống, trong lao động phải chú ý những điểm gì?
- Mang vác đều cả 2 vai
- Khi ngồi vào bàn học tập hay làm việc cần đảm bảo tư thế ngồi ngay ngắn, không
cúi gò lưng, không nghiêng vẹo.
Câu 9. Tại sao học sinh ngồi học không đúng tư thế lâu ngày sẽ bị cong vẹo, cột
sống?
- Vì trong xương trẻ em thành phần cốt giao (chất hưu cơ) nhiều hơn muối khoáng
(vô cơ) nên xương mềm dẻo hơn. Nếu ngồi học không đứng tư thế sẽ dễ bị cong vẹo
cột sống
5

Câu 10. Khi đi hoặc đứng có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co?
Giải thích?
- Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả 2 cơ
đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng
tâm cơ thể rơi vào chân đế.
Câu 11. Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
hoặc cùng duỗi tối đa không? Vì sao?
- Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa .
- Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả
năng tiếp nhận kích thích (trường hợp người bị liệt)
Câu 12. Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
* Công của cơ
- Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển lúc đó sinh ra công
- Công thức tính công: A = F.s ( Trong đó:đơn vị tính lực F là niuton, độ dài s là m,
công A là Jun, 1J = 1Nm, 1kg = 10 niuton)
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố: trạng thái thần kinh, nhịp độ lao động,
khối lượng của vật phải di chuyển (công của cơ có trị số lớn nhất khi khối lượng vật
nâng thích hợp, nhịp co cơ thích hợp, trạng thái thần kinh sảng khoái)
* Công của cơ được sử dụng vào mục đích: vận động và lao động
Câu 13. Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
- Mỏi cơ là hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi cơ làm việc quá sức.
- Nguyên nhân của sự mỏi co: Do cơ thể không được cung cấp đủ ôxi nên tích tụ
axit lăctic đầu độc cơ
Câu 14. Biện pháp chống mỏi cơ?
+ Khi bị mỏi cơ cần nghỉ ngơi, hít thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông
nhanh
+ Lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lý.
+ Ăn uống đủ lượng, đủ chất cần thiết cho cơ thể
Câu 15. Để lao động có năng xuất cao cần phải làm gì?
- Làm việc nhịp nhàng, vừa sức
- Tinh thần vui vẻ thoải mái
- Thường xuyên lao động và TDTT
Câu 16. Với học sinh cần làm gì để cơ phát triển tốt?
- Thường xuyên thể dục buổi sáng, TD giữa giờ, tham gia các môn thể thao vừa sức,
tham gia lao động vừa sức….

6

Câu 17. Giải thích nguyên nhân sinh ra hiện tượng “chuột rút” ở các cầu thủ
bóng đá ?
- Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được.
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra nhiều mồ hôi dẫn đến
mất nước, mất muối khoáng, thiếu oxi. Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu
oxi sẽ giải phóng nhiều axit lactic tích tụ trong cơ làm ảnh hưởng đến sự co và duỗi
của cơ và gây ra hiện tượng co cơ cứng hay “Chuột rút”
Câu 18. Gặp người bị tai nạn gãy xương cần thực hiện những thao tác nào?
- Đặt nạn nhân nằm yên
- Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau vết thương
- Tiến hành sơ cứu
Câu 19. Nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương?
- Do va đập mạnh xảy ra khi ngã, khi tai nạn giao thông
Câu 20. Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?
- Tỉ lệ chất cốt giao và muối khoáng trong xương ở các lứa tuổi khác nhau là khác
nhau
+ Trẻ em: tỉ lệ chất cốt giao lớn hơn muối khoáng nên xương mềm dẻo, khó gãy
+ Người già: tỉ lệ cốt giao ít hơn muối khoáng nên xương xốp, giòn, dễ gãy
Câu 21. Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông cần chú ý tới điều gì?
- Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 22. Gặp người bị tai nạn gãy xương có nên nắn lại chỗ xương gãy không?
- Không nên nắn lại vì điều đó có thể làm cho đầu xương gãy đụng chạm mạnh vào
mạch máu, dây thần kinh, làm rách cơ và da
Câu 23. Gặp người bị sai khớp có được nắn lại không? Khi đó cần phải làm gì?
- Không được nắn lại
- Khi đó cần: chườm đá cho đỡ đau, băng bó cố định và đưa đến bệnh viện
Chương III:

TUẦN HOÀN

Câu 1. Khi cơ thể bị mất nhiều nước (khi tiêu chảy, khi lao động nặng, ra mồ hôi
nhiều,…) máu có lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Vì sao?
- Khi cơ thể bị mất nhiều nước, máu sẽ đặc lại và sự vận chuyển của máu trong mạch
sẽ khó khăn hơn.
Câu 2. Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong
máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng?
7

+ Do không khí trên núi cao loãng ít oxi, áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của
oxi với Hb trong hồng cầu giảm.
+ Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người
Câu 3. Giải thích tại sao khi đứng cạnh bếp than, lò than đang cháy có cảm giác
ngạt thở?
- Hoạt động cháy của than sinh ra nhiều khí CO, khí CO kết hợp rất chặt với Hb nên
việc giải phóng CO ra khỏi Hb rất chậm chạp làm hồng cầu mất tác dụng dẫn đến
lượng Hb tham gia vận chuyển oxi và cacbonic giảm, dẫn đến tế bào thiếu oxi và
thừa cacbonic gây nên hiện tượng ngạt thở.
Câu 4. Văcxin là gì? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm
vắcxin hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
*) Văcxin là: Dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã được làm yếu
dùng tiêm vào cơ thể người để tạo ra khả năng miễn dịch bệnh đó.
*) Giải thích:
- Tiêm Văcxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì: Độc tố của vi khuẩn là kháng
nguyên nhưng do đã được làm yếu nên vào cơ thể người không đủ khả năng gây bệnh.
Nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể. Kháng thể tạo ra
tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch được với bệnh ấy.
- Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó cơ thể có khả năng miễn dịch bệnh đó
vì: khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độc tố. Độc tố là kháng nguyên
kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể chống lại kháng nguyên. Sau khi
khỏi bệnh thì kháng thể đã có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch bệnh.
Câu 5. Có người cho rằng : “ Tiêm vacxin cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh
giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh ”. Điều đó có đúng không? Vì sao?
- Ý kiến đó là sai:
- Tiêm vacxin là tiêm dịch có chứa độc tố của vi khuẩn, virut gây bệnh đã được làm
yếu để kích thích cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại bệnh đó (chủ động).
- Tiêm kháng sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ thể giúp cơ thể
khỏi bệnh (bị động).
Câu 6. Vì sao máu chảy trong mạch không đông nhưng ra khỏi mạch là đông
ngay?
* Máu chảy trong mạch không đông là do:
- Thành mạch trơn, nhẵn nên tiểu cầu không bị vỡ vì vậy không giải phóng enzim để
tạo thành sơi tơ máu.
- Trên thành mạch máu có chất chống đông do một loại bạch cầu tiết ra.
* Máu chảy ra khỏi mạch là đông ngay là do:

8

- Tiểu cầu khi ra ngoài chạm vào cạnh sắc của vết thương nên bị vỡ giải phóng ra
enzim.
- Enzim này kết hợp với protein và ion canxi có trong huyết tương tạo thành các sợi
tơ máu, các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu hình thành khối
máu đông bịt kín vết thương.
Câu 7. Giải thích vì sao nhóm máu O là máu chuyên cho, nhóm máu AB là nhóm
máu chuyên nhận? Vì sao kháng thể của người cho ( nhóm máu O) không chống
lại kháng nguyên của người nhận (nhóm máu AB) trong cơ thể người nhận?
* Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, nhóm máu AB là nhóm máu chuyên
nhận
- Trong máu người có 2 yếu tố:
+ Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B
+ Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là  và  ( gây kết dính A,  gây kết dính
B).
- Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho: Nhóm máu O không chứa kháng nguyên
trên hồng cầu nên khi truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương
của máu người nhận gây kết dính hồng cầu, nên máu O là máu chuyên cho.
- Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận: Nhóm máu AB có chứa cả kháng
nguyên A và B trên hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể, do vậy
nhóm máu AB không có khả năng gây kết dính hồng của máu người cho. Vì vậy
nhóm máu AB có thể nhận bất kì nhóm máu nào truyền cho nó.
* Kháng thể của người cho ( nhóm máu O) không chống lại kháng nguyên của
người nhận (nhóm máu AB) trong cơ thể người nhận?
Người cho có nhóm máu O tuy có kháng thể  và  nhưng sẽ bị tan loãng ngay
trong máu người nhận có nhóm máu AB nên hồng cầu của người nhận không bị kết
dính.
Câu 8. Nêu hoạt động của tim? Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt
mỏi?
* Hoạt động của tim : Tim hoạt động theo chu kì , mỗi chu kì kéo dài 0,8s gồm 3
pha :
- Pha nhĩ co : tâm nhĩ làm việc 0,1s nghỉ 0,7s
- Pha thất co: tâm thất làm việc 0,3s nghỉ 0,5s
- Pha giãn chung : 0,4s
* Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi vì:
- Tim làm việc theo chu kì rất nhịp nhàng, mỗi chu kì là 0,8s trong đó tâm nhĩ làm
việc 0,1s nghỉ 0,7s ;tâm thất làm việc 0,3s nghỉ 0,5s . Nhờ thời gian nghỉ đó mà các
cơ tim phục hồi được khả năng làm việc ...
9

- Tim được cung cấp một lượng máu rất lớn bằng 1/10 lượng máu đi nuôi cơ thể.
- > Nên tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi .
Câu 9 . Huyết áp là gì ? Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp?
* Huyết áp: là áp lực của dòng máu tác dụng lên thành mạch trong quá trình di
chuyển
- Huyết áp do lực co của tâm thất tạo ra, khi tâm thất co huyết áp tối đa, khi tâm thất
dãn huyết áp tối thiểu.
* Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp:
- Nguyên nhân thuộc về tim: tim co bóp nhanh, mạnh tạo ra lực di chuyển của máu
lớn làm tăng huyết áp và ngược lại. Tim co bóp nhanh, mạnh trong các trường hợp
sau:
+ Khi cơ thể hoạt động mạnh
+ Có cảm súc mạnh (sợ hãi, hồi hộp...)
+ Một số chất kích thích như: nicotin, rượu, bia...
- Nguyên nhân thuộc về mạch: mạch kém đàn hồi, khả năng co dãn kém làm huyết
áp tăng ( thường gặp ở người cao tuổi)
- Nguyên nhân thuộc về máu: máu càng đậm đặc lực tác dụng của máu lên động
mạch càng lớn huyết áp càng tăng.
Câu 10. Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua
tĩnh mạch về tim là nhờ các động tác chủ yếu nào?
- Ở tĩnh mạch sức đẩy của tim còn rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua tĩnh mạch về tim
được hổ trợ chủ yếu bởi :
+ Sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch
+ Sức hút của lồng ngực khi ta hít vào
+ Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra.
+ Trong các tĩnh mạch đi từ phần dưới cơ thể về tim (máu phải chảy ngược chiều
trọng lực) còn có sự hổ trợ của các van nên máu không bị chảy ngược.
Câu 11. Giải thích lời khuyên của bác sĩ “ không nên ngồi hoặc đứng lâu một chỗ
mà phải đi lại thường xuyên”?
- Khi đi lại giúp các cơ xung quanh tĩnh mạch co lại, tạo lực ép lên thành tĩnh mạch
có tác dụng đẩy máu đi, giúp cho sự tuần hoàn máu được tốt hơn, cung cấp được đầy
đủ ôxi và chất dinh dưỡng cho cơ thể
Câu 12. Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120, 110/180. em hiểu điều đó như thế
nào? Tại sao người mắc bệnh huyết áp cao không nên ăn mặn?
- Huyết áp 80/120: 120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu.
Người có chỉ số này là huyết áp bình thường.
10

Huyết áp 110/180: 110 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180 mmHg là huyết áp tối đa.
Người có chỉ số này là người cao huyết áp.
* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:
- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thành
mạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hút nước tăng
huyết áp.
- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao đẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động mạch,
đột quỵ, tử vong.
Câu 13. Các biện pháp bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại? Nêu các biện
pháp rèn luyện hệ tim mạch?
* Các biện pháp bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong
muốn.
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch: cúm, thương hàn, thấp khớp…
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch.
* Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch:
- Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn, vừa sức
- Xoa bóp ngoài da
Câu 14. Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp
tim /phút ít hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa
gì? Có thể giải thích điều này như thế nào khi số nhịp tim/phút ít đi mà nhu cầu ô
xi của cơ thể vẫn được đảm bảo?
* Số nhịp tim/phút của các vận động viên luyện tập lâu năm
Trạng thái

Nhịp tim/phút

Ý nghĩa

Lúc nghỉ ngơi

40 -> 60

- Tim được nghỉ ngơi nhiều hơn
- Khả năng tăng năng xuất của tim cao
hơn

Lúc hoạt động
gắng sức

180 -> 240

- Khả năng hoạt động của cơ thể tăng
lên

* Giải thích khi số nhịp tim/phút ít đi mà nhu cầu ô xi của cơ thể vẫn được đảm
bảo:
- Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ ô xi cho nhu cầu của cơ thể
vì: mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác hiệu suất làm
việc của tim cao hơn
Câu 15. Máu chảy ở mao mạch, tĩnh mạch và cách sử lí?
* Biểu hiện: Máu chảy ra với tốc độ chậm, chảy tràn ra trên bề mặt vết thương
11

* Cách sử lí:
- Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi không thấy
máu chảy ra nữa)
- Sát trùng vết thương bằng cồn iốt
- Vết thương nhỏ có thể dùng băng dán (có bán phổ biến ở các cửa hành thuốc)
- Vết thương lớn, cho ít bông vào giữa 2 miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương
và dùng băng buộc chặt lại
Chú ý: Sau khi băng vết thương vẫn chảy máu cần đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu
Câu 16. Máu chảy ở động mạch và cách sử lí? (vết thương ở cổ tay)
* Biểu hiện: Máu chảy ra nhanh, mạnh có thể phun thành tia
* Cách sử lí:
- Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy dấu hiệu mạch đập rõ
thì bóp mạnh để làm ngừng cháy máu ở vết thương vài ba phút
- Buộc garô: dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao
hơn vết thương (về phía tim) với lực ép đủ làm cầm máu. (khoảng > 5cm, cũng
không quá xa)
- Sát trùng vết thương (nếu có điều kiện), đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi
băng lại
- Đưa ngay đến bện viện cấp cứu
Chú ý:
- Chỉ những vết thương chảy máu ở động mạch chân, tay mới sử dụng biện pháp
buộc garô vì chân và tay là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô có hiệu quả
cầm máu
- Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô phía dưới chỗ buộc có thể
chết do thiếu ôxi và các chất dinh dưỡng
- Vết thương chảy máu động mạch ở vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động
mạch gần vết thương, nhưng về phía tim không sử dụng biện pháp buộc garô vì
không có hiệu quả cầm máu (ví dụ: vết thương ở bẹn, ở bụng), vừa có thể gây nguy
hiểm đến tính mạng (ví dụ vết thương ở đầu, mặt, cổ) do não chỉ cần thiếu ôxi
khoảng 3/4 phút đã có thể bị tổn thương tới mức không thể phục hồi
Câu 17.
Có 4 người An, Bình, Cường và Dũng nhóm máu khác nhau. Lấy máu của An hoặc
Cường truyền cho Bình thì không xảy ra tai biến. Lấy máu của Cường truyền cho An
hoặc lấy máu của Dũng truyền cho Cường thì xảy ra tai biến. Tìm nhóm máu của mỗi
người?
- Vì mỗi người có nhóm máu khác nhau mà Bình nhận được máu của An và Cường
không xảy ra tai biến. Vậy, nhóm máu của Bình là AB.
12

- Máu của Cường cho An xảy ra tai biến chứng tỏ Cường không có nhóm máu O.
- Máu của Dũng truyền cho Cường cũng xảy ra tai biến chứng tỏ Dũng không có
nhóm máu O.Vậy, An phải mang nhóm máu O.
- Nhóm máu của Cường và Dũng xảy ra 1 trong 2 khả năng sau:
+ Hoặc Cường nhóm máu B còn Dũng nhóm máu A.
+ Hoặc Cường nhóm máu A còn Dũng nhóm máu B.
Câu 18
Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một ngày đêm đã
đẩy đi được 7560 lít máu. Thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 chu kỳ tim, thời
gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất. Hỏi:
1. Số lần mạch đập trong một phút?
2. Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim?
3. Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?
1.Tính số mạch đập trong 1 phút.
- Trong một phút tâm thất trái đã co và đẩy :
7560 : (24. 60) = 5,25 lít. = 5250 ml
- Số lần tâm thất trái co trong một phút là :
525000 : 70 = 75 ( lần)
Vậy số mạch đập trong một phút là : 75 lần.
2.Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là :
( 1 phút = 60 giây)  ta có : 60 : 75 = 0,8 giây.
3. Thời gian của các pha :
- Thời gian của pha dãn chung là : 0,8 : 2 = 0,4 (giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> thời gian pha thất co là 3x .
Ta có x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4
 x = 0,1 giây.
Vậy trong một chu kỳ co dãn của tim:
Tâm nhĩ co hết : 0,1 giây.
Tâm thất co hết : 0,1 . 3 = 0,3 giây.
Chương IV:

HÔ HẤP

Câu 1. Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ
chẳng có O2 để mà nhận.
- Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim
vẫn đập, máu vẫn lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng
không ngừng diễn ra
13

- O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu, CO 2 không ngừng
khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ
áp lực để khuếch tán vào máu nữa.
Câu 2. Đặc điểm của phế nang thích nghi với chức năng trao đổi khí:
- Có số lượng lớn  tăng diện tích bề mặt trao đổi khí
- Có thành mỏng, chỉ gồm một lớp tế bào  thuận lợi cho sự trao đổi khí
- Thành phế nang có nhiều mao mạch máu  tạo nên sự chênh lệch áp suất khí, thúc
đẩy quá trình khuếch tán khí
- Thành phế nang ẩm ướt  thuận lợi cho sự hòa tan khí
Câu 3. Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của trao đổi khí
ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào ?
- Mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể đều cần năng lượng. Tại tế bào luôn xẩy
ra quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng , đồng thời tạo ra
sản phẩm phân huỷ là cacbonnic. Như vậy ở tế bào chính là nơi sử dung oxi và sản
sinh ra cacbonic -> Do đó sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự
trao đổi khí bên ngoài ở phổi .
- Ngược lại nhờ sự TĐK ở phổi thì oxi mới được cung cấp cho tế bào và đào thải
cacbonic từ tế bào ra ngoài . Vậy TĐK ở phổi tạo điều kiện cho TĐK ở tế bào.
Câu 4. Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào?
Giải thích?
- Khi con người hoạt động mạnh thì nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt
động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh
hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn).
- Giải thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng  Hô hấp
tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nông độ
cacbonic trong máu tăng đã kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm
tăng nhịp hô hấp.
Câu 5. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khóc chào đời?
- Đứa trẻ khi chào đời bị cắt bỏ dây rốn, mất mối quan hệ với cơ thể mẹ nên ở cơ thể
đứa trẻ lượng CO2 thừa ngày càng nhiều trong máu sẽ kết hợp với nước tạo thành
H2CO3 => I on H+ tăng đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động, tạo ra động tác hít
vào, thở ra. Không khí đi ra tràn qua thanh quản tạo nên tiếng khóc chào đời.
Câu 6. Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời
gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
- Khi chạy cơ thể trao đổi chất mạnh để sinh năng lượng, đồng thời thải ra nhiều
CO2. Do CO2 tích tụ nhiều trong máu nên đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động
mạnh để thải loại bớt CO2 ra khỏi cơ thể. Chừng nào lượng CO2 trong máu trở lại
bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường
14

Câu 7. Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước
1 phút. Trường hợp nào nhịn lâu hơn? Tại sao?
- Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn xuống nước 1 phút vì khi lặn cơ thể
phải nín thở dẫn đến hàm lượng CO2 ở phế nang của phổi nhiều, lượng O2 thấp. Do
vậy CO2 đã kích thích trung khu hô hấp hoạt động để để thải loại bớt CO2 ra khỏi cơ
thể và cung cấp đủ O2 cho cơ thể.
Câu 8. Những tác nhân nào đã gây hại cho hệ hô hấp? Cần có biện pháp bảo vệ
hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại như thế nào?
- Các tác nhân gây hại hệ hô hấp: Bụi, các chất khí độc (CO,NO x,SOX …),các chất
độc, vi sinh vật gây bệnh.
- Biện pháp : trồng nhiều cây xanh, không xả rác bừa bãi, không hút thuốc, hạn chế
sử dụng thiết bị có thải khí độc, đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hay khi
lao động ở môi trường nhiều bụi.
Câu 9. Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ
chế chống bụi, bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo
khẩu trang chống bụi?
- Mật độ khói bụi trên đường nhiều khi quá lớn, vượt qúa khả năng làm sạch của
đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường
hay khi lao động vệ sinh
Ví dụ: Khi bụi quá nhiều, trên 100000 hạt/ml, cm 3 không khí sẽ vượt qúa khả năng
làm sạch của đường dẫn khí, bụi đi vào phổi và gây nên bệnh bụi phổi
Câu 10. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?
- CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc
biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.
- NOx: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí có thể gây tử vong nếu bị
tác động liều cao.
- Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không
khí có thể gây ung thư phổi.
Câu 11. Dung tích sống là gì ? Giải thích vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách,
đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?
* Dung tích sống
- Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào và thở ra.
* Khi luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn t...
 
Gửi ý kiến