Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:58' 29-06-2026
Dung lượng: 38.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm có 02 trang)

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
THÁNG NĂM CỦA BÀ
Tháng năm có đàn chim ngói về ăn hạt trên cánh đồng bà ngoại
Trời thì xanh như không thể biếc hơn
Cháu đội nón đôi chân trần trên đất
Gặt về phơi cả ba tháng nhọc nhằn
Ba tháng nhọc nhằn nuôi mày lớn lúa ơi
Hoa cỏ may đan chéo bàn chân bà tứa máu
Mồ hôi xuống như mưa là tháng sáu
Lưng bà còng bông lúa trĩu như nhau
Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu
Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước.
Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được
Như hạt thóc nảy mầm trổ bông
Tháng năm này cánh đồng bà có nhiều chim ngói không
Lưng bà mỗi ngày lại gần hơn mặt đất
Cháu mong lắm được trở về đi gặt
Phơi giúp bà hạt giống để mùa sau.
(Bình Nguyên Trang*, Chỉ em và chiếc bình pha lê biết,
NXB Hội nhà văn, 2003, tr. 87, 88)

*Chú thích:
- Bình Nguyên Trang là bút danh của nhà văn Vũ Thị Quỳnh Trang, tác giả của nhiều tập thơ, truyện
ngắn, ký chân dung. Thơ của Bình Nguyên Trang thường gắn bó với những cảm xúc rất đời thường
nhưng lại được diễn đạt bằng ngôn ngữ tinh tế, sâu sắc. Chủ đề trong các bài thơ của cô xoay quanh
tình yêu, gia đình, và những trải nghiệm cá nhân trong cuộc sống.
- Bài thơ này liên quan đến ký ức về bà và những tháng năm đáng nhớ trong cuộc đời của tác giả. Bài
thơ gợi nhớ về hình ảnh người bà và những tháng năm gắn bó, đồng thời phản ánh sự tiếc nuối và
lòng biết ơn đối với bà.

Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ trong bài thơ trên?
Câu 2 (0,5 điểm). Liệt kê những hình ảnh xuất hiện trên cánh đồng bà ngoại vào thời
điểm tháng năm.

Câu 3 (1,0 điểm). Hãy chỉ ra biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
trong hai câu thơ sau:
“Mồ hôi xuống như mưa là tháng sáu
Lưng bà còng bông lúa trĩu như nhau”
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét tình cảm của người cháu dành cho bà ngoại qua hai câu
thơ sau:
Cháu mong lắm được trở về đi gặt
Phơi giúp bà hạt giống để mùa sau
Câu 5 (1,0 điểm). Sau khi đọc xong bài thơ Tháng năm của bà, em rút ra được thông
điệp gì có ý nghĩa cho bản thân? Giải thích về thông điệp mà e đã chọn?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nhận của em về hình ảnh người bà
trong đoạn thơ sau:
Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu
Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước.
Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được
Như hạt thóc nảy mầm trổ bông
Câu 2 (4,0 điểm)
Hiện nay mạng xã hội đã và đang phổ biến đối với đời sống con người. Em hãy
viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề nghiện mạng xã hội và đề
xuất giải pháp khắc phục.
-----------------Hết-----------------

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội dung

Phầ Câu
Điểm
n
I
ĐỌC
4,0
1 -Thể thơ: Tự do
0,5
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
2 - Những hình ảnh trên cánh đồng bà ngoại vào Tháng năm trong 0,5
đoạn thơ là:
+ Đàn chim ngói về ăn hạt;
+ Trời thì xanh;
+ Cháu đội nón đôi chân trần trên đất;
+ Gặt về phơi cả ba tháng nhọc nhằn
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 0,5 điểm.

3

4

5

- Học sinh không trả lời được 2 hoặc 3 ý cho 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời đúng 1 ý hoặc không đúng: không cho
điểm.
- Biện pháp tu từ so sánh:
“Mồ hôi” so sánh “như mưa tháng sáu”
“Lưng bà còng” so sánh với “ bông lúa trĩu”
- Tác dụng:
+ Góp phần làm tăng sức gợi hình gợi cảm, sinh động, hấp dẫn
cho lời thơ.
+ Nhấn mạnh sự vất vả của bà. "Mồ hôi xuống như mưa" giúp
người đọc hình dung rõ hơn về sự nỗ lực, làm việc không ngừng
nghỉ của bà trong những ngày tháng sáu nóng bức, mồ hôi tuôn
rơi như mưa. "Lưng bà còng lưng lúa trĩu như nhau" tạo ra sự
liên tưởng giữa sức nặng của lúa và sự mệt mỏi, nhọc nhằn của
bà trong lao động…Qua đó làm nổi bật thông điệp của tác giả về
sự biết ơn bà, biết ơn sự vất vả của người lao động…
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu:1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có 1 ý đúng: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
- HS nêu nhận xét tình cảm của người cháu dành cho bà
ngoại:
+ Cháu yêu thương kính trọng bà, luôn quan tâm, lo lắng cho bà.
Cháu mong muốn được trở về quê hương để giúp đỡ bà trong
công việc đồng áng…
+ Hình ảnh đứa cháu mong muốn được trở về giúp bà thể hiện sự
tri ân, biết ơn, quý trọng công lao của bà, và đồng thời cũng thể
hiện được trách nhiệm của thể hệ trẻ với quê hương…
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu:1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có 1 ý đúng: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
- HS nêu một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân.
Thông điệp: Hãy luôn trân trọng, yêu quý vẻ đẹp bình dị của
quê hương mình, đặc biệt là hình ảnh lao động vất vả của những
người thân yêu trong gia đình.
………………………………………………………………..
Giải thích: HS lí giải hợp lí, thuyết phục.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu:1,0 điểm.

0,25
0,25
0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

II
1

- Linh hoạt cho điểm hợp lí.
VIẾT
6,0
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nhận của em
2,0
về hình ảnh người bà trong đoạn thơ sau:
Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu
Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước.
Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được
Như hạt thóc nảy mầm trổ bông
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn
0,25
văn.
- Cấu trúc ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: ghi lại cảm nhận của em về 0,25
hình ảnh người bà trong đoạn thơ.
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
1,0
* Mở đoạn:
- Dẫn dắt giới thiệu tên bài thơ, tác giả và ấn tượng của bản thân
về hình ảnh người bà trong đoạn thơ.
* Thân đoạn:
+ Về nội dung: Hs bám vào đoạn thơ để khai thác phân tích về
hình ảnh người bà: Sự gắn bó của bà với mảnh đất quê hương:
- Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu là những nét văn hóa
đặc trưng của người phụ nữ Việt Nam, đặc biệt ở miền quê. Hành
động nhai trầu vừa là thói quen, vừa là biểu tượng của sự an
nhiên, chấp nhận và gắn bó với cuộc đời làm nông.
- Suốt cuộc đời không đi ra ngoài mái đình bến nước: Dòng thơ
tha thiết, nhẹ nhàng thể hiện sự gắn bó sâu sắc của bà với quê
hương. “Mái đình, bến nước” là hình ảnh biểu tượng của làng
quê, nơi đã in sâu vào tâm hồn của bà. Tác giả đã miêu tả bà như
một phần của làng quê, của ruộng đồng, không thể tách rời.
- Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được: là những năm tháng lao động
cực nhọc, nhưng lại không thể đo đếm được, giống như một giá
trị vô hình của tình yêu và sự hi sinh.
- Như hạt thóc nảy mầm trổ bông: Nghệ thuật so sánh độc đáo đã
nhấn mạnh ý nghĩa “hạt thóc nảy mầm” là thành quả của sự cần
cù và nỗ lực cuả người nông dân, cũng như sự vất vả của bà được
đền đáp qua những mùa lúa bội thu. Đó là phần thưởng cho lòng
kiên trì và sự gắn bó bền bỉ với quê hương.
+ Đánh giá nghệ thuật:
- Thể thơ tự do, giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, thiết tha sâu lắng.
- Ngôn ngữ thơ giản dị mộc mạc, gần gũi giúp người đọc cảm

2

nhận rõ hơn hình ảnh người bà vất vả.
- Hình ảnh thơ giản dị, tự nhiên, giàu sức gợi.
- Nghệ thuật so sánh độc đáo góp phần làm nổi bật hình ảnh
người bà gắn bó sâu nặng với mảnh đất quê hương…
* Kết đoạn:
- Khái quát lại vấn đề. Liên hệ bản thân…
d. Diễn đạt
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết 0,25
câu trong đoạn.
đ. Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt 0,25
mới mẻ.
Viết một bài văn nghị luận: Trình bày suy nghĩ của em về mạng 4,0
xã hội.
a. Xác định được bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,25
- Bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Dung lượng: khoảng 400 - 600 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Mạng xã hội, lợi ích và tác 0,5
hại của nó.
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:
2,5
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần
nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp
theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo
hướng:
1. Mở bài:
- Nêu khái quát về sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội trong
thời đại công nghệ số.
- Dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: "Mạng xã hội đã và đang phổ
biến đối với đời sống con người".
2. Thân bài:
a. Giải thích vấn đề nghị luận:
- Mạng xã hội là gì? Các nền tảng trực tuyến cho phép người
dùng kết nối, chia sẻ thông tin, tương tác với nhau...
- Lợi ích: là môi trường xây dựng mối quan hệ quảng bá thương
hiệu, thậm chí tìm kiếm thông tin nghề nghiệp….
- Tác hại: Những ảnh hưởng tiêu cực, khó lường trước được của
mạng xã hội đến đời sống con người….
b. Thực trạng:
- Hiện nay, mạng xã hội vô cùng phổ biến, đặc biệt với người trẻ.
Điều đó cũng mang đến những mặt tích cực và tiêu cực khi người
trẻ sử dụng .
+ Các trang mạng phổ biến hiện nay: Facebook, Instagram,
Twitter, YouTube, Messenger, Zalo, ….
+ Việc sử dụng mạng xã hội đã trở nên rất phổ biến, nhất là với
thanh niên, thậm chí, nhiều người đã “nghiện” mạng xã hội (lạm

dụng quá mức việc sử dụng mạng XH).
+ Mạng XH là kho dữ liệu phong phú với những thông tin cá
nhân người dùng, tin tức về mọi mặt của xã hội dưới dạng các bài
viết, hình ảnh, video,… chứa đựng không ít các thông tin chưa
được kiểm chứng nhưng lại được phát tán tràn lan.
+ Đưa ra số liệu, dẫn chứng để minh họa cho thực trạng này.
c. Nguyên nhân.
- Khách quan:
+ Mạng xã hội phát triển rất nhanh, mạng xã hội có nhiều tiện
ích, hấp dẫn, hiện đại nhưng chưa có cơ chế kiểm soát thông tin > thông tin thật giả khó có thể phân biệt.
+ Sự phát triển của internet cùng các thiết bị điện tử như: điện
thoại di động, máy tính bảng, máy tính cá nhân…
- Chủ quan: Giới trẻ chưa có đủ kiến thức, hiểu biết và kinh
nghiệm để phân biệt các thông tin trên mạng xã hội.
d. Lợi ích và tác hại của mạng XH.
- Lợi ích:
+ Giúp con người kết nối, chia sẻ, thu thập thông tin, … một cách
nhanh chóng, thuận tiện.
+ Tìm kiếm tài liệu, tra cứu đường đi, xem phim, nghe nhạc, đọc
báo, mua hàng, …qua mạng xã hội.
+ Các hình thức giải trí qua mạng xã hội cũng rất phong phú và
hấp dẫn, giúp chúng ta giảm bớt căng thẳng sau giờ làm việc, giờ
học.
+ Đưa ra dẫn chứng để minh họa.
- Tác hại:
+ Tác hại đến sức khỏe thể chất (căng thẳng, mệt mỏi, các bệnh
về mắt, cột sống...).
+ Tác hại đến sức khỏe tinh thần (trầm cảm, lo âu, rối loạn giấc
ngủ, cô đơn...).
+ Tác hại đến các mối quan hệ xã hội (xa lánh bạn bè, gia đình,
giảm tương tác trực tiếp...).
+ Tác hại đến hiệu quả học tập, công việc (mất tập trung, giảm
năng suất...).
+ Tác hại đến sự riêng tư cá nhân, những vấn đề về bạo lực
mạng….
+………………..
+ Đưa ra dẫn chứng để minh họa
e. Giải pháp:
- Nâng cao nhận thức về tác hại của mạng xã hội.
- Xây dựng thời gian biểu hợp lý, cân bằng giữa cuộc sống thực
và ảo.
- Tăng cường các hoạt động thể chất, giao tiếp trực tiếp.
- Nâng cao nhận thức của người sử dụng về những thông tin trên
mạng, tránh những thông tin tiêu cực, những thông tin không
chính xác. Sự quản lý của nhà nước và các tổ chức liên quan.
+ Đưa ra dẫn chứng để minh họa .
3. Kết bài:

- Khẳng định lại tiện ích và tác hại của mạng XH.
+ Giới trẻ biết sử dụng mạng xã hội một cách thông minh phục
vụ học tập, công việc, giải trí, … Mỗi người cần tự ý thức và
điều chỉnh hành vi của mình khi sử dụng mạng xã hội.
- Cần có sự chung tay của gia đình, nhà trường và xã hội trong
việc giáo dục và định hướng cho giới trẻ.
d. Diễn đạt
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết 0,25
câu trong đoạn.
đ. Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt 0,5
mới mẻ.
Tổng điểm

10,0
 
Gửi ý kiến