Đề thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:52' 29-06-2026
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:52' 29-06-2026
Dung lượng: 83.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm có 02 trang)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
BÀN GIAO
Rồi ông sẽ bàn giao cho cháu
Bàn giao gió heo may
Bàn giao góc phố
Có mùi ngô nướng bay
Ông sẽ chẳng bàn giao những tháng ngày vất vả
Sương muối đêm bay lạnh mặt người
Đất rung chuyển, xóm làng loạn lạc
Ngọn đèn mờ, mưa bụi rơi
Ông bàn giao tháng giêng hương bưởi
Cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày
Bàn giao những mặt người đẫm nắng
Đẫm yêu thương trên trái đất này
Ông chỉ bàn giao một chút buồn
Ngậm ngùi một chút, chút cô đơn
Câu thơ vững gót làm người ấy(1)
Ông cũng bàn giao cho cháu luôn.
(Trích Văn nghệ quân đội Xuân Giáp Ngọ 2014,
Vũ Quần Phương(2), NXB Quân đội, 2014, tr.155)
* Chú thích:
(1) Câu thơ Cắn răng mà chịu thiệt, vững gót để làm người.
(2) Vũ Quần Phương (sinh năm 1940) tên thật là Vũ Ngọc Chúc, quê ở Nam Định
nhưng ông hầu như sinh sống và gắn bó cả đời với mảnh đất Hà Nội. Thơ ông giản
dị, sâu sắc mà hóm hỉnh, suy tưởng mà ăm ắp trữ tình.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Trong bài thơ, nhân vật người ông sẽ bàn giao cho cháu những
thứ gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ liệt kê trong bài
thơ?
Câu 4 (1,0 điểm): Xác định sự vận động mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình
trong bài thơ trên.
Câu 5 (1,0 điểm): Chúng ta hôm nay đã nhận bàn giao từ thế hệ đi trước rất
nhiều điều quý giá, thiêng liêng. Theo em, chúng ta cần làm gì trước những điều
được bàn giao ấy?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nhận của em về hai khổ thơ đầu
trong bài thơ ở phần Đọc.
Câu 2 (4,0 điểm)
Bàn giao vừa bao hàm nghĩa trao lại, gửi lại vừa là giao trách nhiệm, giao
nghĩa vụ. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ và đưa ra các giải pháp
của em về vấn đề: “Làm thế nào để trở thành một người con hiếu thảo và có trách
nhiệm với gia đình?”
——— Hết———
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: ………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC
1 - Thể thơ: Tự do
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu:0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
2 - Ông bàn giao cho cháu:
+ Gió heo may
+ Góc phố có mùi ngô nướng
+ Tháng giêng hương bưởi
+ Cỏ mùa xuân xanh
+ Mặt người đẫm nắng, đẫm yêu thương.
+ Một chút buồn, một chút ngậm ngùi, chút cô đơn.
+ Câu thơ vững gót làm người
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 5/7 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 3/7 ý: 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
3 - Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê: “Gió heo may”,
“góc phố có mùi ngô nướng”, “tháng giêng hương bưởi”,
“cỏ mùa xuân xanh”…
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ.
+ Nhấn mạnh những điều đẹp đẽ mà người ông muốn trao
gửi lại cho cháu, cho thế hệ sau. Qua đó, làm nổi bật những
mong muốn tốt đẹp, những điều quý giá thiêng liêng mà thế
hệ trước trao truyền cho thế hệ sau.
+ Tô đậm tình cảm, tấm lòng yêu thương của ông với cháu
và niềm tự hào trước những vẻ đẹp của quê hương, đất nước,
con người.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 2/3 ý: 0,5 - 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
4 - Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình (người ông): Trăn
trở về quá khứ, trân trọng quá khứ và luôn hướng tới tương
Điểm
4,0
0,5
0,5
1,0
1,0
5
II
1
lai; mong muốn, khao khát những điều tốt đẹp nhất cho
cháu; yêu mến, tự hào về con người, quê hương đất nước.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý: 0,5 - 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
Những việc làm trước điều được bàn giao:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng của thế hệ trước dành cho
thế hệ sau.
- Yêu quê hương, đất nước và yêu những điều bình dị trong
cuộc sống.
- Trân trọng, biết ơn các thế hệ đi trước.
- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu hoặc ¾ ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 2/4 ý: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
VIẾT
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm
nhận của em về hai khổ thơ đầu trong bài thơ ở phần Đọc.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của
đoạn văn
- Cấu trúc ba phần: Mở đoạn giới thiệu tác giả, tác phẩm,
đoạn thơ và nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật; thân đoạn
phân tích làm rõ được nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật
của đoạn thơ; kết đoạn khái quát, tổng hợp lại.
- Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: ghi lại cảm nhận về
hai khổ thơ đầu trong bài thơ “Bàn giao”.
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- HS có nhiều cách diễn đạt khác nhau song cần phân tích
bám sát các dấu hiệu nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ.
Gợi ý:
* Nội dung chủ đề: Tình cảm yêu thương, những ước mong
mà người ông muốn gửi lại cho người cháu.
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Đoạn thơ sử dụng từ ngữ giàu sức gợi (sương muối, đất
rung, loạn lạc, ngọn đèn, mưa bụi …), ngôn ngữ giản dị,
1,0
6,0
2,0
0,25
0,25
1,0
2
hình ảnh thơ gần gũi, thân thuộc (gió heo may, góc phố có
mùi ngô nướng,...)
- Nghệ thuật tu từ:
+ Điệp từ: "Bàn giao"
+ Phép liệt kê "gió heo may, góc phố..."
-> Thể thơ tự do, những câu thơ dài ngắn không đều, với sự
linh hoạt về vần nhịp, giọng điệu chân thành, tha thiết rất
phù hợp để diễn tả tâm tình của ông dành cho cháu, khiến
đoạn thơ như lời chuyện trò của người ông. Ngôn ngữ, hình
ảnh thơ gần gũi, giản dị mà giàu sức gợi. Có những hình ảnh
là biểu tượng của vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người... Tất
cả đã làm nổi bật những điều mà ông muốn gửi trao, muốn
bàn giao cho cháu. Đặc sắc nhất là việc sử dụng kết hợp
nhiều biện pháp tu từ. Trong đó đặc biệt là nghệ thuật điệp
ngữ nhắc đi nhắc lại động từ chỉ hành động “bàn giao” như
sợi chỉ đỏ xâu chuỗi các khổ thơ. Thể hiện tình cảm dào dạt,
tấm lòng yêu thương của người ông dành cho người cháu
của mình, cũng là của thế hệ đi trước muốn dành lại cho thế
hệ sau.
d. Diễn đạt
0,25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên
kết câu trong đoạn.
đ. Sáng tạo
0,25
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Viết một bài văn nghị luận: trình bày suy nghĩ và đưa ra
4,0
các giải pháp của em về vấn đề: “Làm thế nào để trở thành
một người con hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình?
a. Xác định được bố cục và dung lượng của bài văn nghị 0,25
luận
- Bố cục ba phần: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển
khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sống hiếu thảo và có 0,5
trách nhiệm với gia đình
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:
2,5
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và
bằng chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm
của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích:
+ Hiếu thảo là lòng biết ơn, kính trọng, yêu thương và chăm
sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
+ Trách nhiệm với gia đình là có ý thức, có hành động tự
giác, tích cực đóng góp vào việc xây dựng và duy trì hạnh
phúc gia đình.
=> Trong xã hội hiện đại với nhiều thay đổi về lối sống và
giá trị, việc giáo dục và nuôi dưỡng lòng hiếu thảo, trách
nhiệm với gia đình đang gặp không ít khó khăn.
- Thực trạng
+ Hiện nay, nhiều người vẫn giữ được truyền thống hiếu
thảo, yêu thương và có trách nhiệm với gia đình. Họ biết
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, giúp đỡ việc nhà và
luôn cố gắng học tập tốt để làm vui lòng gia đình.
+ Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ có biểu hiện thiếu quan
tâm, vô lễ với ông bà, cha mẹ, ham chơi, lười học, không
giúp đỡ việc nhà, thậm chí có những hành vi chống đối...
- Nguyên nhân:
+ Sự ảnh hưởng của lối sống hiện đại với nhiều tiện nghi,
giải trí khiến một số học sinh trở nên ích kỷ, chỉ quan tâm
đến bản thân mà quên đi trách nhiệm với gia đình.
+ Sự thiếu quan tâm, giáo dục của gia đình và nhà trường.
Một số bậc cha mẹ quá nuông chiều con cái dẫn tới việc con
cái không biết làm việc nhà, chưa biết chia sẻ, đỡ đần cha
mẹ,…
+ Môi trường xã hội như một số thông tin, hình ảnh trên
mạng xã hội, phim ảnh có nội dung bạo lực, thiếu lành mạnh
cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức và hành động của
học sinh.
- Hậu quả:
+ Tình cảm gia đình rạn nứt, mất đi sự gắn kết, yêu thương.
+ Con cái trở nên hư hỏng, sa vào các tệ nạn xã hội.
+ Ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách, đạo đức...
+ Gây bất ổn trong xã hội...
- Giải pháp (trọng tâm của bài viết): HS có thể nêu một số
giải pháp song cần đảm bảo tư duy lập luận chặt chẽ, thuyết
phục, mang lại hiệu quả cao. VD:
+ Lòng thiếu thảo không dừng lại ở suy nghĩ mà cần được
thể hiện bằng những hành động cụ thể. Đó có thể là những
việc làm nhỏ như hỏi thăm sức khỏe ông bà, cha mẹ mỗi
ngày, giúp đỡ việc nhà...
+ Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của ông bà, cha mẹ, không
cãi lại hay tỏ thái độ không hài lòng...
+ Học tập, rèn luyện đạo đức để thể hiện lòng hiếu thảo, làm
cha mẹ vui lòng.
+ Sống trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội...
+ Cha mẹ cần làm gương cho con cái, thể hiện tình yêu
thương, sự quan tâm và trách nhiệm với ông bà, cha mẹ. Dạy
dỗ con cái biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ, anh
chị em trong gia đình...
+ Nhà trường cần tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho
học sinh qua các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, tiết học
GDCD, lồng ghép hợp lí trong các tiết học,…
+ Tuyên truyền, phổ biến những giá trị tốt đẹp về gia đình;
xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, hạn chế thông tin,
hình ảnh có nội dung bạo lực, thiếu lành mạnh
…
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra
bài học nhận thức và hành động, thông điệp.
d. Diễn đạt
0,25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên
kết câu trong đoạn.
đ. Sáng tạo
0,5
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10,0
TRƯỜNG THCS …
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm có 02 trang)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
BÀN GIAO
Rồi ông sẽ bàn giao cho cháu
Bàn giao gió heo may
Bàn giao góc phố
Có mùi ngô nướng bay
Ông sẽ chẳng bàn giao những tháng ngày vất vả
Sương muối đêm bay lạnh mặt người
Đất rung chuyển, xóm làng loạn lạc
Ngọn đèn mờ, mưa bụi rơi
Ông bàn giao tháng giêng hương bưởi
Cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày
Bàn giao những mặt người đẫm nắng
Đẫm yêu thương trên trái đất này
Ông chỉ bàn giao một chút buồn
Ngậm ngùi một chút, chút cô đơn
Câu thơ vững gót làm người ấy(1)
Ông cũng bàn giao cho cháu luôn.
(Trích Văn nghệ quân đội Xuân Giáp Ngọ 2014,
Vũ Quần Phương(2), NXB Quân đội, 2014, tr.155)
* Chú thích:
(1) Câu thơ Cắn răng mà chịu thiệt, vững gót để làm người.
(2) Vũ Quần Phương (sinh năm 1940) tên thật là Vũ Ngọc Chúc, quê ở Nam Định
nhưng ông hầu như sinh sống và gắn bó cả đời với mảnh đất Hà Nội. Thơ ông giản
dị, sâu sắc mà hóm hỉnh, suy tưởng mà ăm ắp trữ tình.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của bài thơ trên.
Câu 2 (0,5 điểm): Trong bài thơ, nhân vật người ông sẽ bàn giao cho cháu những
thứ gì?
Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ liệt kê trong bài
thơ?
Câu 4 (1,0 điểm): Xác định sự vận động mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình
trong bài thơ trên.
Câu 5 (1,0 điểm): Chúng ta hôm nay đã nhận bàn giao từ thế hệ đi trước rất
nhiều điều quý giá, thiêng liêng. Theo em, chúng ta cần làm gì trước những điều
được bàn giao ấy?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm nhận của em về hai khổ thơ đầu
trong bài thơ ở phần Đọc.
Câu 2 (4,0 điểm)
Bàn giao vừa bao hàm nghĩa trao lại, gửi lại vừa là giao trách nhiệm, giao
nghĩa vụ. Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ và đưa ra các giải pháp
của em về vấn đề: “Làm thế nào để trở thành một người con hiếu thảo và có trách
nhiệm với gia đình?”
——— Hết———
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………… Số báo danh: ………………
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC
1 - Thể thơ: Tự do
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu:0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
2 - Ông bàn giao cho cháu:
+ Gió heo may
+ Góc phố có mùi ngô nướng
+ Tháng giêng hương bưởi
+ Cỏ mùa xuân xanh
+ Mặt người đẫm nắng, đẫm yêu thương.
+ Một chút buồn, một chút ngậm ngùi, chút cô đơn.
+ Câu thơ vững gót làm người
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 5/7 ý: 0,5 điểm
- Học sinh trả lời được 3/7 ý: 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
3 - Hiệu quả nghệ thuật của phép liệt kê: “Gió heo may”,
“góc phố có mùi ngô nướng”, “tháng giêng hương bưởi”,
“cỏ mùa xuân xanh”…
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời thơ.
+ Nhấn mạnh những điều đẹp đẽ mà người ông muốn trao
gửi lại cho cháu, cho thế hệ sau. Qua đó, làm nổi bật những
mong muốn tốt đẹp, những điều quý giá thiêng liêng mà thế
hệ trước trao truyền cho thế hệ sau.
+ Tô đậm tình cảm, tấm lòng yêu thương của ông với cháu
và niềm tự hào trước những vẻ đẹp của quê hương, đất nước,
con người.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 2/3 ý: 0,5 - 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
4 - Mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình (người ông): Trăn
trở về quá khứ, trân trọng quá khứ và luôn hướng tới tương
Điểm
4,0
0,5
0,5
1,0
1,0
5
II
1
lai; mong muốn, khao khát những điều tốt đẹp nhất cho
cháu; yêu mến, tự hào về con người, quê hương đất nước.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1/2 ý: 0,5 - 0,75 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
Những việc làm trước điều được bàn giao:
- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng của thế hệ trước dành cho
thế hệ sau.
- Yêu quê hương, đất nước và yêu những điều bình dị trong
cuộc sống.
- Trân trọng, biết ơn các thế hệ đi trước.
- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp.
* Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đảm bảo theo yêu cầu hoặc ¾ ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 2/4 ý: 0,5 điểm
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không đúng: không cho
điểm.
VIẾT
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm
nhận của em về hai khổ thơ đầu trong bài thơ ở phần Đọc.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của
đoạn văn
- Cấu trúc ba phần: Mở đoạn giới thiệu tác giả, tác phẩm,
đoạn thơ và nội dung chủ đề, đặc sắc nghệ thuật; thân đoạn
phân tích làm rõ được nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật
của đoạn thơ; kết đoạn khái quát, tổng hợp lại.
- Dung lượng: khoảng 200 chữ.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: ghi lại cảm nhận về
hai khổ thơ đầu trong bài thơ “Bàn giao”.
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- HS có nhiều cách diễn đạt khác nhau song cần phân tích
bám sát các dấu hiệu nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ.
Gợi ý:
* Nội dung chủ đề: Tình cảm yêu thương, những ước mong
mà người ông muốn gửi lại cho người cháu.
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Đoạn thơ sử dụng từ ngữ giàu sức gợi (sương muối, đất
rung, loạn lạc, ngọn đèn, mưa bụi …), ngôn ngữ giản dị,
1,0
6,0
2,0
0,25
0,25
1,0
2
hình ảnh thơ gần gũi, thân thuộc (gió heo may, góc phố có
mùi ngô nướng,...)
- Nghệ thuật tu từ:
+ Điệp từ: "Bàn giao"
+ Phép liệt kê "gió heo may, góc phố..."
-> Thể thơ tự do, những câu thơ dài ngắn không đều, với sự
linh hoạt về vần nhịp, giọng điệu chân thành, tha thiết rất
phù hợp để diễn tả tâm tình của ông dành cho cháu, khiến
đoạn thơ như lời chuyện trò của người ông. Ngôn ngữ, hình
ảnh thơ gần gũi, giản dị mà giàu sức gợi. Có những hình ảnh
là biểu tượng của vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp con người... Tất
cả đã làm nổi bật những điều mà ông muốn gửi trao, muốn
bàn giao cho cháu. Đặc sắc nhất là việc sử dụng kết hợp
nhiều biện pháp tu từ. Trong đó đặc biệt là nghệ thuật điệp
ngữ nhắc đi nhắc lại động từ chỉ hành động “bàn giao” như
sợi chỉ đỏ xâu chuỗi các khổ thơ. Thể hiện tình cảm dào dạt,
tấm lòng yêu thương của người ông dành cho người cháu
của mình, cũng là của thế hệ đi trước muốn dành lại cho thế
hệ sau.
d. Diễn đạt
0,25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên
kết câu trong đoạn.
đ. Sáng tạo
0,25
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Viết một bài văn nghị luận: trình bày suy nghĩ và đưa ra
4,0
các giải pháp của em về vấn đề: “Làm thế nào để trở thành
một người con hiếu thảo và có trách nhiệm với gia đình?
a. Xác định được bố cục và dung lượng của bài văn nghị 0,25
luận
- Bố cục ba phần: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển
khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sống hiếu thảo và có 0,5
trách nhiệm với gia đình
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu:
2,5
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận
dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và
bằng chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm
của cá nhân về vấn đề.
* Triển khai vấn đề nghị luận:
- Giải thích:
+ Hiếu thảo là lòng biết ơn, kính trọng, yêu thương và chăm
sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
+ Trách nhiệm với gia đình là có ý thức, có hành động tự
giác, tích cực đóng góp vào việc xây dựng và duy trì hạnh
phúc gia đình.
=> Trong xã hội hiện đại với nhiều thay đổi về lối sống và
giá trị, việc giáo dục và nuôi dưỡng lòng hiếu thảo, trách
nhiệm với gia đình đang gặp không ít khó khăn.
- Thực trạng
+ Hiện nay, nhiều người vẫn giữ được truyền thống hiếu
thảo, yêu thương và có trách nhiệm với gia đình. Họ biết
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, giúp đỡ việc nhà và
luôn cố gắng học tập tốt để làm vui lòng gia đình.
+ Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ có biểu hiện thiếu quan
tâm, vô lễ với ông bà, cha mẹ, ham chơi, lười học, không
giúp đỡ việc nhà, thậm chí có những hành vi chống đối...
- Nguyên nhân:
+ Sự ảnh hưởng của lối sống hiện đại với nhiều tiện nghi,
giải trí khiến một số học sinh trở nên ích kỷ, chỉ quan tâm
đến bản thân mà quên đi trách nhiệm với gia đình.
+ Sự thiếu quan tâm, giáo dục của gia đình và nhà trường.
Một số bậc cha mẹ quá nuông chiều con cái dẫn tới việc con
cái không biết làm việc nhà, chưa biết chia sẻ, đỡ đần cha
mẹ,…
+ Môi trường xã hội như một số thông tin, hình ảnh trên
mạng xã hội, phim ảnh có nội dung bạo lực, thiếu lành mạnh
cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức và hành động của
học sinh.
- Hậu quả:
+ Tình cảm gia đình rạn nứt, mất đi sự gắn kết, yêu thương.
+ Con cái trở nên hư hỏng, sa vào các tệ nạn xã hội.
+ Ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách, đạo đức...
+ Gây bất ổn trong xã hội...
- Giải pháp (trọng tâm của bài viết): HS có thể nêu một số
giải pháp song cần đảm bảo tư duy lập luận chặt chẽ, thuyết
phục, mang lại hiệu quả cao. VD:
+ Lòng thiếu thảo không dừng lại ở suy nghĩ mà cần được
thể hiện bằng những hành động cụ thể. Đó có thể là những
việc làm nhỏ như hỏi thăm sức khỏe ông bà, cha mẹ mỗi
ngày, giúp đỡ việc nhà...
+ Lắng nghe và tôn trọng ý kiến của ông bà, cha mẹ, không
cãi lại hay tỏ thái độ không hài lòng...
+ Học tập, rèn luyện đạo đức để thể hiện lòng hiếu thảo, làm
cha mẹ vui lòng.
+ Sống trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội...
+ Cha mẹ cần làm gương cho con cái, thể hiện tình yêu
thương, sự quan tâm và trách nhiệm với ông bà, cha mẹ. Dạy
dỗ con cái biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ, anh
chị em trong gia đình...
+ Nhà trường cần tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho
học sinh qua các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, tiết học
GDCD, lồng ghép hợp lí trong các tiết học,…
+ Tuyên truyền, phổ biến những giá trị tốt đẹp về gia đình;
xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, hạn chế thông tin,
hình ảnh có nội dung bạo lực, thiếu lành mạnh
…
* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra
bài học nhận thức và hành động, thông điệp.
d. Diễn đạt
0,25
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên
kết câu trong đoạn.
đ. Sáng tạo
0,5
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Tổng điểm
10,0
 









Các ý kiến mới nhất