Đề thi vào 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:18' 29-06-2026
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:18' 29-06-2026
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
UBND …
TRƯỜNG THCS…
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm có 02 trang)
Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Các anh đứng như tượng đài quyết tử
Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra
Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt
Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa
Chú thích:
Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma
Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn
Để một lần Tổ quốc được sinh ra
Máu của họ thấm vào lòng biển thẳm”
(Trích Tổ quốc ở Trường Sa - Nguyễn Việt Chiến)
Nguyễn Việt Chiến sinh năm 1952, quê Hà Nội. Ông từng là lính bộ đội (1970–1974)
trước khi trở thành một nhà báo và nhà thơ nổi tiếng. Thơ ông giàu chất suy tưởng, vừa
mang hơi thở của đời sống hiện đại, vừa đậm đà tinh thần sử thi và lòng yêu nước.
Nguyễn Việt Chiến được biết đến nhiều nhất với những vần thơ hào sảng, xúc động về đề
tài biên giới và biển đảo Tổ quốc. Bài thơ được viết nhằm tưởng nhớ và tri ân những
người lính đã anh dũng hy sinh tại đảo đá Gạc Ma (Trường Sa) vào ngày 14/3/1988 để
bảo vệ chủ quyền biển đảo của dân tộc.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5đ): Xác định thể loại của đoạn trích trên?
Câu 2 (0,5đ): Chỉ ra từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả đối với Trường Sa ở khổ
thơ đầu?
Câu 3 (1,0đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu thơ “Các anh đứng như tượng đài quyết tử”?
Câu 4 (1,0đ): Em có suy nghĩ gì về tình cảm của tác giả đối với người lính bảo vệ
biển đảo quê hương được thể hiện trong đoạn thơ trên?
Câu 5 (1,0đ): Qua đoạn trích thơ trên em rút ra được thông điệp gì cho bản thân?
Phần II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận văn học (khoảng 200 chữ) phân tích nội
dung của đoạn trích thơ ở phần đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm): “Thử thách không phải là rào cản ngăn bước ta đi, mà là những
nấc thang để ta chạm đến sự trưởng thành”. Là một học sinh, đang đứng trước ngưỡng
cửa của tương lai, em cần làm gì để bản thân biết cách đối mặt và vượt qua thử thách
trong cuộc sống?
---------------------Hết-----------------------
UBND …
TRƯỜNG THCS …
HDC MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm có 02 trang)
4. Hướng dẫn chấm
PHẦN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Thể loại: thơ tám chữ
0,5
2
Từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả đối với Trường Sa: bồn
chồn, thao thức
0,5
3
- Biện pháp tu từ : So sánh: Các anh đứng như tượng đài 0,25
quyết tử
0,25
- Tác dụng:
+ Góp phần làm cho lời thơ thêm sinh động, hấp dẫn, gợi cảm
0,5
+ So sánh " Các anh " với " tượng đài " giúp người đọc cảm
nhận được tinh thần dũng cảm, kiên cường, quyết chiến với
kẻ thù của những người chiến sĩ trong nhiệm vụ bảo vệ đảo
quê hương đồng thời thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng
cảm phục những người lính đảo của tác giả
4
Tác giả đã thể hiện tình cảm:
- Yêu mến, trân trọng, cảm phục sự hi sinh anh dũng của
những người lính bảo vệ đảo Gạc Ma
- Đồng thời thể hiện lòng biết ơn sâu nặng về sự xả thân của
những người lính bảo vệ sự yên bình của Tổ quốc.
(Lưu ý: HS có thể diễn đạt bằng những cách tương đương,
hợp lý vẫn cho điểm tối đa.)
5
Thông điệp:
+ Lòng yêu nước và sự hy sinh cao cả của những người lính
bảo vệ biển đảo quê hương.
+ Đoạn thơ nhắc nhở mỗi người về trách nhiệm gìn giữ và
bảo vệ Tổ quốc, trân trọng những hy sinh của các thế hệ đi
trước. Mỗi cá nhân cần sống có trách nhiệm, cống hiến cho sự
phát triển và bảo vệ sự toàn vẹn của đất nước.
(Lưu ý: HS có thể diễn đạt bằng những cách tương đương,
hợp lý vẫn cho điểm tối đa.)
I
1
0,5
0,5
0,5
0,5
VIẾT
6,0
Viết đoạn văn nghị luận văn học (khoảng 200 chữ) phân
tích nội dung của đoạn trích thơ ở phần đọc hiểu.
2,0
a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng
200 chữ). Đoạn văn có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy
nạp, phối hợp, móc xích hoặc song song.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung đoạn 0,25
trích thơ
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
1,0
* Mở đoạn:
+ Giới thiệu tác giả, đoạn thơ, nêu nội dung khái quát đoạn 0,25
thơ
* Thân đoạn:
0,25
- HS biết bám sát ngữ liệu và khai thác hình ảnh thơ để phân
tích
+ Tác giả đã khéo léo tái hiện hình ảnh những chiến sĩ đảo
Gạc Ma với dáng đứng hiên ngang, bất khuất. Hình ảnh của
các anh như tượng đài quyết tử cho Tổ quốc, nhằm nhấn
mạnh khí phách, sự kiên cường, dũng cảm không màng thân
mình hi sinh cho Tổ quốc, non sông…Hình ảnh thơ “một lần
Tổ quốc được sinh ra” đã tạo nên hình ảnh mạnh mẽ, cảm
động trong lòng người đọc về sự hy sinh của các chiến sĩ ở 0,25
đảo đá Gạc Ma, về lòng yêu nước tha thiết.
+ Cảm hứng lịch sử tuôn chảy như “dòng máu Việt chảy
trong hồn người Việt” đã tạo ra âm hưởng sử thi có nét bi
hùng oanh liệt của cả bề dày lịch sử. Hình ảnh người lính:
“Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn” là tượng đài đẹp đẽ nhất
và bi tráng nhất. “Máu của họ thấm vào lòng biển thẳm”
Ngực các anh, thân các anh, máu của các anh sẵn sàng hiến
dâng cho Tổ quốc trong sứ mệnh anh hùng cao cả cuả mình.
Đó chính là tượng đài đẹp đẽ nhất và bi tráng nhất…Điều đó 0,25
thật đáng ngưỡng mộ và tự hào biết bao.
* Kết đoạn: Đoạn trích thơ là ý chí của người con đất Việt
dành giữ chủ quyền trọn vẹn của non sông đất nước, của mỗi
tấc trời, tấc biển. Có thể nói tình yêu Tổ quốc chính là nét đẹp
của dân tộc Việt Nam.
II
2
c. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn
đề
nghị luận.
0,25
d. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp,
ngữ nghĩa tiếng Việt.
0,25
Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết:
Là một học sinh, em cần làm gì để bản thân biết cách đối mặt
và vượt qua thử thách trong cuộc sống?
4,0
a. Xác định được cấu trúc một bài văn nghị luận: nghị luận 0,25
về một vấn đề cần giải quyết. Có đủ các phần mở bài, thân
bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được
vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Là một học sinh, em cần
làm gì để bản thân biết cách đối mặt và vượt qua thử thách
trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
I. Mở bài
- Nêu vấn đề nghị luận: Trong cuộc sống, mỗi người đều sẽ
gặp phải những thử thách, khó khăn. Là học sinh, cần làm gì
để đối mặt và vượt qua thử thách trong cuộc sống một cách
hiệu quả.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- Thử thách là những khó khăn, trở ngại mà mỗi người phải
đối mặt trong cuộc sống, công việc, học tập. Việc đối mặt với
thử thách giúp con người rèn luyện khả năng kiên nhẫn, sự tự
tin và khả năng giải quyết vấn đề.
2. Phân tích vấn đề
- Thực trạng:
+ Trong xã hội hiện đại, học sinh đang phải đối diện với
nhiều áp lực và thử thách: áp lực học tập, thi cử, kỳ vọng của
gia đình, sự cạnh tranh ngày càng lớn trong việc lựa chọn
nghề nghiệp và định hướng tương lai. Trước những thử thách
ấy, một bộ phận học sinh còn thiếu bản lĩnh, dễ nản lòng khi
gặp thất bại, có tâm lí né tránh khó khăn, thậm chí rơi vào
trạng thái chán nản, buông xuôi hoặc sống tiêu cực.
- Nguyên nhân:
+ Do bản thân còn thiếu bản lĩnh, ý chí và kĩ năng sống; sợ
thất bại, ngại va chạm, thiếu mục tiêu rõ ràng nên dễ nản lòng
và né tránh thử thách.
+ Thiếu sự quan tâm, định hướng kịp thời từ gia đình khi
không có điểm tựa tinh thần, học sinh dễ rơi vào cảm giác cô
đơn, mất phương hướng.
+ Ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội: lối sống ảo, những
hình ảnh hào nhoáng dễ tạo áp lực so sánh, làm học sinh mất
niềm tin vào bản thân, từ đó ngại đối diện với thử thách thực
tế.
- Hậu quả của việc không đối mặt và vượt qua thử thách
trong cuộc sống
+ Mất đi cơ hội phát triển bản thân
+ Cảm giác bất lực và tự ti
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần
+ Không đạt được thành công trong công việc và học tập
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3. Giải pháp giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tư duy tích cực:
0,25
+ Tư duy tích cực giúp ta có thêm động lực, niềm tin và sự
kiên trì để vượt qua khó khăn. Khi tâm trí tràn đầy năng
lượng tích cực, ta sẽ nhìn thấy nhiều cơ hội hơn, tìm ra nhiều
giải pháp hơn và không dễ dàng bỏ cuộc.
0,25
- Xây dựng mục tiêu rõ ràng và kế hoạch hành động cụ
thể:
+ Tập trung và không bị lạc lối trong quá trình vượt qua thử
thách. Khi biết mình đang đi đâu và cần làm gì, ta sẽ có thêm
động lực và sự kiên trì để tiếp tục cố gắng.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè và chuyên gia: 0,5
+ Sự hỗ trợ từ người khác giúp ta cảm thấy được an ủi, động
viên và có thêm sức mạnh để đối mặt với thử thách. Khi biết
mình không đơn độc, ta sẽ dễ dàng vượt qua khó khăn hơn.
- Học hỏi và phát triển không ngừng:
+ Học hỏi và phát triển không ngừng giúp ta mở rộng tầm 0,25
nhìn, nâng cao năng lực và tự tin hơn khi đối mặt với thử
thách. Khi có đủ kiến thức và kỹ năng, ta sẽ dễ dàng tìm ra
giải pháp cho mọi vấn đề.
4. PHẢN ĐỀ VÀ MỞ RỘNG VẤN ĐỀ
- Phản biện: Tuy thử thách có ý nghĩa rèn luyện con người,
nhưng không phải thử thách nào cũng có thể vượt qua nếu
con người thiếu bản lĩnh, ý chí và cách ứng xử đúng đắn.
Thực tế cho thấy, một bộ phận học sinh còn sợ thất bại, ngại
va chạm, dễ nản lòng, buông xuôi hoặc trốn tránh khó khăn,
khiến thử thách không trở thành “nấc thang” mà lại là rào cản
cho sự trưởng thành.
- Mở rộng vấn đề: Vì vậy, mỗi học sinh cần nhận thức đúng
về thử thách, chủ động rèn luyện ý chí, kĩ năng sống và tinh
thần tự lập; biết học hỏi từ thất bại, kiên trì theo đuổi mục tiêu
để biến thử thách thành động lực, chuẩn bị hành trang vững
vàng cho tương lai.
III. Kết bài
- Đối mặt và vượt qua thử thách là một quá trình không dễ
dàng, nhưng nó là điều cần thiết để chúng ta trưởng thành và
thành công trong cuộc sống. Bằng cách thay đổi tư duy, xác
định mục tiêu rõ ràng, lập kế hoạch cụ thể, tìm kiếm sự hỗ trợ
và chăm sóc sức khỏe tinh thần, chúng ta có thể vượt qua bất
kỳ thử thách nào. Hãy nhớ rằng, sau cơn mưa trời lại sáng, và
sau những khó khăn, chúng ta sẽ tìm thấy thành công và hạnh
phúc.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ, đặt
câu, diễn đạt mạch lạc.
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
về vấn đề nghị luận.
0,25
TRƯỜNG THCS…
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm có 02 trang)
Phần I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
“Các anh đứng như tượng đài quyết tử
Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra
Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt
Đang bồn chồn thao thức với Trường Sa
Chú thích:
Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma
Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn
Để một lần Tổ quốc được sinh ra
Máu của họ thấm vào lòng biển thẳm”
(Trích Tổ quốc ở Trường Sa - Nguyễn Việt Chiến)
Nguyễn Việt Chiến sinh năm 1952, quê Hà Nội. Ông từng là lính bộ đội (1970–1974)
trước khi trở thành một nhà báo và nhà thơ nổi tiếng. Thơ ông giàu chất suy tưởng, vừa
mang hơi thở của đời sống hiện đại, vừa đậm đà tinh thần sử thi và lòng yêu nước.
Nguyễn Việt Chiến được biết đến nhiều nhất với những vần thơ hào sảng, xúc động về đề
tài biên giới và biển đảo Tổ quốc. Bài thơ được viết nhằm tưởng nhớ và tri ân những
người lính đã anh dũng hy sinh tại đảo đá Gạc Ma (Trường Sa) vào ngày 14/3/1988 để
bảo vệ chủ quyền biển đảo của dân tộc.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5đ): Xác định thể loại của đoạn trích trên?
Câu 2 (0,5đ): Chỉ ra từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả đối với Trường Sa ở khổ
thơ đầu?
Câu 3 (1,0đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu thơ “Các anh đứng như tượng đài quyết tử”?
Câu 4 (1,0đ): Em có suy nghĩ gì về tình cảm của tác giả đối với người lính bảo vệ
biển đảo quê hương được thể hiện trong đoạn thơ trên?
Câu 5 (1,0đ): Qua đoạn trích thơ trên em rút ra được thông điệp gì cho bản thân?
Phần II. Viết (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn nghị luận văn học (khoảng 200 chữ) phân tích nội
dung của đoạn trích thơ ở phần đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm): “Thử thách không phải là rào cản ngăn bước ta đi, mà là những
nấc thang để ta chạm đến sự trưởng thành”. Là một học sinh, đang đứng trước ngưỡng
cửa của tương lai, em cần làm gì để bản thân biết cách đối mặt và vượt qua thử thách
trong cuộc sống?
---------------------Hết-----------------------
UBND …
TRƯỜNG THCS …
HDC MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm có 02 trang)
4. Hướng dẫn chấm
PHẦN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Thể loại: thơ tám chữ
0,5
2
Từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả đối với Trường Sa: bồn
chồn, thao thức
0,5
3
- Biện pháp tu từ : So sánh: Các anh đứng như tượng đài 0,25
quyết tử
0,25
- Tác dụng:
+ Góp phần làm cho lời thơ thêm sinh động, hấp dẫn, gợi cảm
0,5
+ So sánh " Các anh " với " tượng đài " giúp người đọc cảm
nhận được tinh thần dũng cảm, kiên cường, quyết chiến với
kẻ thù của những người chiến sĩ trong nhiệm vụ bảo vệ đảo
quê hương đồng thời thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng
cảm phục những người lính đảo của tác giả
4
Tác giả đã thể hiện tình cảm:
- Yêu mến, trân trọng, cảm phục sự hi sinh anh dũng của
những người lính bảo vệ đảo Gạc Ma
- Đồng thời thể hiện lòng biết ơn sâu nặng về sự xả thân của
những người lính bảo vệ sự yên bình của Tổ quốc.
(Lưu ý: HS có thể diễn đạt bằng những cách tương đương,
hợp lý vẫn cho điểm tối đa.)
5
Thông điệp:
+ Lòng yêu nước và sự hy sinh cao cả của những người lính
bảo vệ biển đảo quê hương.
+ Đoạn thơ nhắc nhở mỗi người về trách nhiệm gìn giữ và
bảo vệ Tổ quốc, trân trọng những hy sinh của các thế hệ đi
trước. Mỗi cá nhân cần sống có trách nhiệm, cống hiến cho sự
phát triển và bảo vệ sự toàn vẹn của đất nước.
(Lưu ý: HS có thể diễn đạt bằng những cách tương đương,
hợp lý vẫn cho điểm tối đa.)
I
1
0,5
0,5
0,5
0,5
VIẾT
6,0
Viết đoạn văn nghị luận văn học (khoảng 200 chữ) phân
tích nội dung của đoạn trích thơ ở phần đọc hiểu.
2,0
a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng
200 chữ). Đoạn văn có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy
nạp, phối hợp, móc xích hoặc song song.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích nội dung đoạn 0,25
trích thơ
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
1,0
* Mở đoạn:
+ Giới thiệu tác giả, đoạn thơ, nêu nội dung khái quát đoạn 0,25
thơ
* Thân đoạn:
0,25
- HS biết bám sát ngữ liệu và khai thác hình ảnh thơ để phân
tích
+ Tác giả đã khéo léo tái hiện hình ảnh những chiến sĩ đảo
Gạc Ma với dáng đứng hiên ngang, bất khuất. Hình ảnh của
các anh như tượng đài quyết tử cho Tổ quốc, nhằm nhấn
mạnh khí phách, sự kiên cường, dũng cảm không màng thân
mình hi sinh cho Tổ quốc, non sông…Hình ảnh thơ “một lần
Tổ quốc được sinh ra” đã tạo nên hình ảnh mạnh mẽ, cảm
động trong lòng người đọc về sự hy sinh của các chiến sĩ ở 0,25
đảo đá Gạc Ma, về lòng yêu nước tha thiết.
+ Cảm hứng lịch sử tuôn chảy như “dòng máu Việt chảy
trong hồn người Việt” đã tạo ra âm hưởng sử thi có nét bi
hùng oanh liệt của cả bề dày lịch sử. Hình ảnh người lính:
“Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn” là tượng đài đẹp đẽ nhất
và bi tráng nhất. “Máu của họ thấm vào lòng biển thẳm”
Ngực các anh, thân các anh, máu của các anh sẵn sàng hiến
dâng cho Tổ quốc trong sứ mệnh anh hùng cao cả cuả mình.
Đó chính là tượng đài đẹp đẽ nhất và bi tráng nhất…Điều đó 0,25
thật đáng ngưỡng mộ và tự hào biết bao.
* Kết đoạn: Đoạn trích thơ là ý chí của người con đất Việt
dành giữ chủ quyền trọn vẹn của non sông đất nước, của mỗi
tấc trời, tấc biển. Có thể nói tình yêu Tổ quốc chính là nét đẹp
của dân tộc Việt Nam.
II
2
c. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn
đề
nghị luận.
0,25
d. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp,
ngữ nghĩa tiếng Việt.
0,25
Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết:
Là một học sinh, em cần làm gì để bản thân biết cách đối mặt
và vượt qua thử thách trong cuộc sống?
4,0
a. Xác định được cấu trúc một bài văn nghị luận: nghị luận 0,25
về một vấn đề cần giải quyết. Có đủ các phần mở bài, thân
bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được
vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Là một học sinh, em cần
làm gì để bản thân biết cách đối mặt và vượt qua thử thách
trong cuộc sống.
c. Triển khai vấn đề nghị luận
I. Mở bài
- Nêu vấn đề nghị luận: Trong cuộc sống, mỗi người đều sẽ
gặp phải những thử thách, khó khăn. Là học sinh, cần làm gì
để đối mặt và vượt qua thử thách trong cuộc sống một cách
hiệu quả.
II. Thân bài
1. Giải thích vấn đề
- Thử thách là những khó khăn, trở ngại mà mỗi người phải
đối mặt trong cuộc sống, công việc, học tập. Việc đối mặt với
thử thách giúp con người rèn luyện khả năng kiên nhẫn, sự tự
tin và khả năng giải quyết vấn đề.
2. Phân tích vấn đề
- Thực trạng:
+ Trong xã hội hiện đại, học sinh đang phải đối diện với
nhiều áp lực và thử thách: áp lực học tập, thi cử, kỳ vọng của
gia đình, sự cạnh tranh ngày càng lớn trong việc lựa chọn
nghề nghiệp và định hướng tương lai. Trước những thử thách
ấy, một bộ phận học sinh còn thiếu bản lĩnh, dễ nản lòng khi
gặp thất bại, có tâm lí né tránh khó khăn, thậm chí rơi vào
trạng thái chán nản, buông xuôi hoặc sống tiêu cực.
- Nguyên nhân:
+ Do bản thân còn thiếu bản lĩnh, ý chí và kĩ năng sống; sợ
thất bại, ngại va chạm, thiếu mục tiêu rõ ràng nên dễ nản lòng
và né tránh thử thách.
+ Thiếu sự quan tâm, định hướng kịp thời từ gia đình khi
không có điểm tựa tinh thần, học sinh dễ rơi vào cảm giác cô
đơn, mất phương hướng.
+ Ảnh hưởng tiêu cực của mạng xã hội: lối sống ảo, những
hình ảnh hào nhoáng dễ tạo áp lực so sánh, làm học sinh mất
niềm tin vào bản thân, từ đó ngại đối diện với thử thách thực
tế.
- Hậu quả của việc không đối mặt và vượt qua thử thách
trong cuộc sống
+ Mất đi cơ hội phát triển bản thân
+ Cảm giác bất lực và tự ti
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần
+ Không đạt được thành công trong công việc và học tập
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3. Giải pháp giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tư duy tích cực:
0,25
+ Tư duy tích cực giúp ta có thêm động lực, niềm tin và sự
kiên trì để vượt qua khó khăn. Khi tâm trí tràn đầy năng
lượng tích cực, ta sẽ nhìn thấy nhiều cơ hội hơn, tìm ra nhiều
giải pháp hơn và không dễ dàng bỏ cuộc.
0,25
- Xây dựng mục tiêu rõ ràng và kế hoạch hành động cụ
thể:
+ Tập trung và không bị lạc lối trong quá trình vượt qua thử
thách. Khi biết mình đang đi đâu và cần làm gì, ta sẽ có thêm
động lực và sự kiên trì để tiếp tục cố gắng.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ từ người thân, bạn bè và chuyên gia: 0,5
+ Sự hỗ trợ từ người khác giúp ta cảm thấy được an ủi, động
viên và có thêm sức mạnh để đối mặt với thử thách. Khi biết
mình không đơn độc, ta sẽ dễ dàng vượt qua khó khăn hơn.
- Học hỏi và phát triển không ngừng:
+ Học hỏi và phát triển không ngừng giúp ta mở rộng tầm 0,25
nhìn, nâng cao năng lực và tự tin hơn khi đối mặt với thử
thách. Khi có đủ kiến thức và kỹ năng, ta sẽ dễ dàng tìm ra
giải pháp cho mọi vấn đề.
4. PHẢN ĐỀ VÀ MỞ RỘNG VẤN ĐỀ
- Phản biện: Tuy thử thách có ý nghĩa rèn luyện con người,
nhưng không phải thử thách nào cũng có thể vượt qua nếu
con người thiếu bản lĩnh, ý chí và cách ứng xử đúng đắn.
Thực tế cho thấy, một bộ phận học sinh còn sợ thất bại, ngại
va chạm, dễ nản lòng, buông xuôi hoặc trốn tránh khó khăn,
khiến thử thách không trở thành “nấc thang” mà lại là rào cản
cho sự trưởng thành.
- Mở rộng vấn đề: Vì vậy, mỗi học sinh cần nhận thức đúng
về thử thách, chủ động rèn luyện ý chí, kĩ năng sống và tinh
thần tự lập; biết học hỏi từ thất bại, kiên trì theo đuổi mục tiêu
để biến thử thách thành động lực, chuẩn bị hành trang vững
vàng cho tương lai.
III. Kết bài
- Đối mặt và vượt qua thử thách là một quá trình không dễ
dàng, nhưng nó là điều cần thiết để chúng ta trưởng thành và
thành công trong cuộc sống. Bằng cách thay đổi tư duy, xác
định mục tiêu rõ ràng, lập kế hoạch cụ thể, tìm kiếm sự hỗ trợ
và chăm sóc sức khỏe tinh thần, chúng ta có thể vượt qua bất
kỳ thử thách nào. Hãy nhớ rằng, sau cơn mưa trời lại sáng, và
sau những khó khăn, chúng ta sẽ tìm thấy thành công và hạnh
phúc.
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ, đặt
câu, diễn đạt mạch lạc.
e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
về vấn đề nghị luận.
0,25
 









Các ý kiến mới nhất