Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 11h:55' 29-06-2026
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi gồm có 02 trang)

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
ĐẤT NƯỚC(1)

(Trích)
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

Chú thích:
(1) Bài thơ “Đất nước” được sáng tác trong khoảng thời gian từ 1948 đến 1955, giai đoạn
đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đây là thời kỳ đất nước ta trải qua những khó
khăn, gian khổ nhưng cũng đầy hào hùng.
Câu 1: (0.5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản trên?
Câu 2: (0,5 điểm) Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước
trong đoạn thơ trên?
Câu 3: (1.0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong hai câu thơ sau:
“Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta”
Câu 4: (1.0 điểm) Tình cảm của nhà thơ được thể hiện trong đoạn thơ trên là gì?
Câu 5: (1.0 điểm). Đoạn trích khép lại bằng lời nhắc về quá khứ, về những người đã hy
sinh để bảo vệ đất nước: "Những buổi ngày xưa vọng nói về...". Điều đó gợi cho em suy
nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc viết tiếp những trang sử hào hùng của dân
tộc?
PHẦN II. VIẾT (6.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm). Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của
đất nước trong đoạn thơ:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát

Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

Câu 2: (4,0 điểm).
Hiện nay, nhiều bạn học sinh không có thói quen đọc sách, không muốn đọc sách
nhưng lại rất thích bật tivi, máy tính để xem “You Tube” hoặc dùng điện thoại thông minh
để chơi “Games” (trò chơi điện tử).
Em hãy viết bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của em về việc làm của nhiều bạn
học sinh trên và đề xuất cách khắc phục: Làm thế nào để rèn luyện thói quen đọc sách cho
học sinh?
---Hết---

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 9
(Gồm 05 trang)


u
1

2

3

4

5

Nội dung

Điểm

PHẦN I. ĐỌC HIỂU
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do.
Hướng dẫn chấm
- Trả lới như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm
- Trả lời sai: không cho điểm
Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước:
+ "Trời thu thay áo mới", "trong biếc nói cười thiết tha"
+ "Gió thổi rừng tre phấp phới"
+ "Những cánh đồng thơm ngát",
+ "những ngả đường bát ngát",
+ "những dòng sông đỏ nặng phù sa"
=>Học sinh ghi lại được từ 4-6 cụm từ thì cho 0,5 điểm; ghi 2-3 cụm
từ cho 0,25 điểm (ghi 1 cụm từ: không cho điểm)
- Biện pháp tu từ điệp ngữ "đây là của chúng ta" được lặp lại hai lần
(0,25):
- Tác dụng: (0,75, mỗi ý được 0,25)
+ Tạo nhịp điệu tha thiết cho lời thơ
+ Nhấn mạnh sự khẳng định ý thức về chủ quyền, đất nước là của nhân
dân. Nhấn mạnhtinh thần tự hào của nhân dân đối với đất nước.
+ Tạo cảm giác gắn bó, thân thuộc giữa con người và đất nước; Cách
diễn đạt này vừa thể hiện niềm vui sướng, vừa khơi dậy ý thức trách
nhiệm của mỗi người dân trong việc bảo vệ, giữ gìn quê hương.
+ Đoạn thơ thể hiện tình yêu tha thiết, niềm tự hào sâu sắc của nhà thơ
đối với đất nước. (0,5)
+ Tác giả vui mừng trước sự đổi thay tươi đẹp của quê hương và khẳng
định chủ quyền thiêng liêng của dân tộc. (0,25)
+ Đồng thời, ông bày tỏ lòng biết ơn đối với những thế hệ cha ông đã hy
sinh để bảo vệ Tổ quốc.(0,25)
- Câu thơ cuối gợi nhắc thế hệ trẻ về những hy sinh to lớn của cha ông
trong công cuộc bảo vệ đất nước.
+ Điều đó thôi thúc mỗi người phải có trách nhiệm tiếp tục viết tiếp
những trang sử hào hùng bằng cách học tập, rèn luyện, cống hiến sức trẻ
để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Giữ gìn bản sắc văn hóa, nâng cao tinh thần yêu nước và đoàn kết
cũng là những nhiệm vụ quan trọng mà thế hệ trẻ cần thực hiện để xứng
đáng với sự hy sinh của những người đi trước.
PHẦN II. VIẾT

4,0
0,5

1- Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của đất
nước trong đoạn thơ (khổ 2)

2,0

0,5

1,0

1,0

0,5
0,5
6.0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng, cấu trúc của
đoạn văn:
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:Vẻ đẹp của đất nước trong đoạn thơ

2

*Mở đoạn:
- Đoạn thơ trong bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi đã khắc họa một
bức tranh tươi đẹp, tràn đầy sức sống về quê hương Việt Nam.
*Thân đoạn:
+ Vẻ đẹp của đất nước trong đoạn thơ là hình ảnh thiên nhiên rộng lớn,
bao la với "trời xanh", "núi rừng", "cánh đồng thơm ngát", "dòng sông
đỏ nặng phù sa". Phép liệt kê đã làm nổi bật vẻ đẹp của đất nước ta. Đó
là một đất nước trù phú, giàu đẹp, đầy màu sắc và sức sốngsau những
năm tháng chiến tranh gian khổ. Những hình ảnh này không chỉ gợi lên
vẻ đẹp yên bình của thiên nhiên mà còn thể hiện sự gắn bó sâu sắc giữa
con người và quê hương.Các tính từ: "xanh”, “thơm mát”, “bát ngát”, “đỏ
nặng" là những nét vẽ, những gam màu tô đậm cái hồn đất nước, không
chỉ là một giang sơn gấm vóc mà còn biểu lộ biết bao yêu mến tự hào về
sự bền vững của đất nước bốn nghìn năm.
+ Bên cạnh đó, điệp ngữ "đây là của chúng ta", “những” vang lên đầy
tự hào, khẳng định quyền làm chủ của nhân dân đối với đất nước. Đất
nước không chỉ là cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp mà còn là niềm tự hào
thiêng liêng, là tình yêu chung của dân tộc.
+ Vẻ đẹp của đất nước không chỉ nằm ở cảnh sắc thiên nhiên, mà còn in
đậm dấu ấn lịch sử. Hình ảnh "nước những người chưa bao giờ khuất",
"đêm đêm rì rầm trong tiếng đất", "những buổi ngày xưa vọng nói về"
đã khắc họa một đất nước kiên cường, anh dũng, được dựng xây bằng
bao hy sinh của thế hệ đi trước. Lịch sử cha ông như vẫn vọng về trong
tiếng đất, nhắc nhở thế hệ hôm nay về trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ quê
hương.
- Cảm xúc: tự hào, tình yêu quê hương đất nước sâu sắc của nhà thơ và
khẳng định niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc.
*Kết đoạn:
Tóm lại, đoạn thơ đã thể hiện vẻ đẹp vừa thơ mộng, vừa hào hùng của
đất nước Việt Nam. Đó là một quê hương tươi đẹp, giàu có, đồng thời
cũng là một đất nước kiên cường, bất khuất, luôn được bảo vệ và dựng
xây bởi những con người giàu lòng yêu nước.
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt (không mắc quả 5 lỗi chính tả, ngữ pháp)
e. Sáng tạo
- Sử dụng ý kiến, lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu làm nổi bật vấn đề nghị
luận'
- Lừi văn nghị luận giàu hình ảnh, cảm xúc
Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào
để rèn luyện thói quen đọc sách cho học sinh?
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề; thân

0,25
0.25

0.25
0,25
0,25
0,5

0,25

4,0
0,25

bài triển khai được vấn đề; kết bài khái quát, đánh giá được vấn đề
b.Xác định đúng vấn đề nghị luận:Làm thế nào để rèn luyện thói quen
đọc sách cho học sinh
c. Triển khai vấn đề nghị luận: HS có thể triển khai theo nhiều cách
khác nhau, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp giữa lí
lẽ và dẫn chứng. Đảm bảo các yêu cầu sau:
I. MB
- Dẫn dắt đưa ra vấn đề... Làm thế nào để rèn luyện thói quen đọc sách
cho học sinh
II. TB
1. Giải thích vấn đề
- Đọc sách là quá trình tiếp nhận thông tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm
được thể hiện qua ngôn ngữ viết.
- Thói quen đọc sách là việc duy trì việc đọc sách một cách thường
xuyên, có kế hoạch và trở thành một phần trong cuộc sống hằng ngày.
Đây là một thói quen tốt giúp con người mở mang tri thức, phát triển tư
duy, cải thiện kỹ năng ngôn ngữ và nuôi dưỡng tâm hồn.
2. Phân tích vấn đề
a.Thực trạng
- HS nêu được thực trạng về việc đọc sách của học sinh hiện nay: Chỉ có
khoảng 20% học sinh có thói quen đọc sách thường xuyên, trong khi đó,
phần lớn thời gian rảnh của các bạn dành cho việc sử dụng điện thoại
thông minh, chơi game và lướt mạng xã hội.
b. Nguyên nhân
- Sự phát triển của công nghệ thông tin và sự hấp dẫn của các phương
tiện giải trí hiện đại đã khiến sách trở nên kém hấp dẫn trong mắt học
sinh.
- Chương trình học quá tải, áp lực thi cử khiến học sinh không có thời
gian dành cho việc đọc sách.
- Sự thiếu quan tâm của gia đình và nhà trường đối với việc khuyến
khích học sinh đọc sách.
- Thư viện trường học chưa được đầu tư đúng mức, sách báo chưa
phong phú, đa dạng, không đáp ứng được nhu cầu của học sinh.
c. Hậu quả
Nếu tình trạng này không được cải thiện, học sinh sẽ mất đi một kênh
quan trọng để tiếp cận tri thức, phát triển tư duy và hoàn thiện nhân
cách.
Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn ảnh hưởng
đến sự phát triển lâu dài của các bạn trong tương lai.
d. Ý kiến trái chiều
Một số người cho rằng, trong thời đại công nghệ số, việc đọc sách đã trở
nên lỗi thời. Họ cho rằng, học sinh có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng
và dễ dàng hơn thông qua internet, các phương tiện truyền thông và các
khóa học trực tuyến. Tuy nhiên, quan điểm này là hoàn toàn sai lầm.

0,25

0,25

0,25

0.25

0,25

0,5

0,25

Mặc dù internet và các phương tiện truyền thông có thể cung cấp một 0,75
lượng lớn thông tin, nhưng không phải thông tin nào cũng chính xác và
đáng tin cậy. Hơn nữa, việc đọc sách không chỉ là tiếp nhận thông tin
mà còn là quá trình tư duy, phân tích và đánh giá thông tin.
3. Giải pháp để rèn luyện thói quen đọc sách cho học sinh
( HS trình bài cụ thể các giải pháp khắc phục lấy dẫn chững chứng
minh)
Giải pháp 1: Nâng cao ý thức và tinh thần tự giác đọc sách mỗi ngày
- Tự giác đọc sách mỗi ngày: Dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để đọc
sách, lựa chọn sách phù hợp với sở thích và trình độ.
- Tham gia các hoạt động đọc sách: Câu lạc bộ đọc sách, các nhóm đọc
sách trực tuyến, các sự kiện đọc sách cộng đồng.
- Chia sẻ niềm đam mê đọc sách: Giới thiệu sách hay cho bạn bè, viết
bài cảm nhận về sách, tham gia các diễn đàn đọc sách.
Giải pháp 2: Gia đình cần tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đọc
sách
- Thiết kế góc đọc sách ấm cúng, trang bị các loại sách phù hợp với lứa
tuổi và sở thích của con.
- Làm gương cho con: Cha mẹ nên dành thời gian đọc sách mỗi ngày,
chia sẻ với con những cuốn sách hay, những câu chuyện ý nghĩa.
- Khuyến khích và động viên: Khen ngợi khi con đọc sách, cùng con
thảo luận về nội dung sách, tạo không khí vui vẻ khi đọc sách.
- Hạn chế thời gian sử dụng thiết bị điện tử: Quy định thời gian sử dụng
hợp lý, khuyến khích con tham gia các hoạt động ngoài trời, vui chơi
cùng bạn bè.
Giải pháp 3. Nhà trường, phụ trách thư viện cần tổ chức các hoạt
động đọc sách đa dạng
- Tổ chức cuộc thi kể chuyện theo sách, ngày hội đọc sách, giới thiệu
sách mới, thành lập câu lạc bộ đọc sách...
- Lồng ghép hoạt động đọc sách vào chương trình học: Yêu cầu học sinh
đọc sách tham khảo, viết bài cảm nhận, thuyết trình về sách...
0,25
- Xây dựng thư viện thân thiện: Cập nhật sách thường xuyên, tạo không
gian đọc sách thoải mái, tổ chức các buổi hướng dẫn sử dụng thư viện.
HS lấy bằng chứng: Nhiều học sinh đã đạt thành tích cao trong học tập
và cuộc sống nhờ có thói quen đọc sách từ nhỏ. Ví dụ như Bill Gates,
Warren Buffett, Mark Zuckerberg đều là những người đam mê đọc sách
và coi đó là bí quyết thành công của mình. Những hoạt động, tổ chức 0,25
phong trào đọc sách trong nhà trường...
III. KB
- Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ hướng phấn đấu của bản thân và kêu gọi mọi người cùng
thực hiện..
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
(không mắc quá 5 lỗi chính tả, ngữ pháp)

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn
đạt mới mẻ.

0,25
 
Gửi ý kiến