Giáo án theo Tuần (Lớp 5).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Tùng
Ngày gửi: 09h:17' 02-03-2024
Dung lượng: 158.8 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Tùng
Ngày gửi: 09h:17' 02-03-2024
Dung lượng: 158.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 1: CHÀO CỜ
TUẦN 12
Thứ Hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Thông tin về ATGTĐB:
*Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cho biết, 8 tháng đầu năm 2021
(tính từ ngày 15/12/2020 đến 14/8/2021), toàn quốc xảy ra 7.647 vụ tai nạn giao
thông, làm chết 3.892 người, bị thương 5.326 người. So với cùng kỳ năm trước, số vụ
tai nạn giao thông giảm 1.523 vụ (16,61%), số người chết giảm 450 người (10,36%),
số người bị thương giảm 1.401 người (20,83%).
- Ban ATGT tỉnh Thừa Thiên Huế cho biết, 6 tháng đầu năm 2021 TNGT đường bộ
xảy ra 119 vụ, làm 74 người chết, 87 người bị thương (giảm 15 vụ, tăng 10 người
chết, giảm 8 người bị thương)
2. Tai nạn giao thông - Nguyên nhân gây tai nạn giao thông đường bộ.
- Kể tên một tai nạn giao thông mà em biết.
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông?
- Hậu quả của tai nạn giao thông là gì?
A. Việc làm vi phạm:
Trẻ em chơi dưới lòng đường.
- Xe máy đỗ không đúng nơi qui định.
- Hàng quán lấn chiếm vỉa hè.
- Đi bộ dưới lòng đường.
- Học sinh vượt đèn đỏ.
- Học sinh đi hàng 3.
- Vừa đi vừa thả tay, cười đùa.
- Xe máy chở cồng kềnh, che khuất tầm nhìn các phương tiện giao thông khác.
B. Hậu quả có thể xảy ra:
- Cản trở giao thông, dễ gây tai nạn chết người.
C. GVKL:
* Nguyên nhân
+ Nguyên nhân chủ quan:
- Đi quá tốc độ cho phép.
- Vượt xe, sang đường khác không đúng quy định.
- Chở quá số người cho phép, không đội mũ bảo hiểm.
- Vượt đèn đỏ.
- Chở hàng cồng kềnh.
+ Nguyên nhân khách quan:
- Đường xấu, thời tiết xấu.
- Phương tiện giao thông quá cũ, không đảm bảo tiêu chuẩn.
* Hậu quả:
- Nhẹ thì bị thương, nặng để lại thương tật suốt đời hoặc tử vong.
- Tài sản bị hư hỏng, thiệt hại về kinh tế của gia đình và xã hội.
2. Một số biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
Học sinh học an toàn giao thông.
Đi đúng phần đường và đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
Đi đúng phần đường và thực hiện đúng chỉ dẫn của biển báo.
TIẾT 2: TOÁN
TIẾT 56: BÀI 39. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Em thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Em biết sử dụng tính chất nhân một tổng với một số thập phân trong thực hành tính.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận và chính xác trong tính toán và
giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PBT (HDTH3)
- HS: TLHDH trang 102
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- BHT: Tổ chứcTrò chơi “Đố bạn”
* Mục tiêu: củng cố về nhân số thập phân
với 10; 100; 1000;…
- HS thực hiện chơi và đọc kết quả.
- TC củng cố kiến thức gì?
+ Củng cố về nhân số thập phân với 10;
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
100; 1000;…
- Giới thiệu bài/ ghi bảng
- Đọc tên bài/ viết vở
- Đọc mục tiêu
- Chia sẻ mục tiêu (CN, cặp đôi/ nhóm)
- Chốt mục tiêu
2. Hoạt động thực hành
* MT: biết thực hiện được các phép tính
cộng, trừ, nhân số thập phân và biết sử
dụng tính chất nhân một tổng với một số
thập phân trong thực hành tính.
*HĐTH1. Tính
* Hoạt động cá nhân.
- Quan sát, giúp đỡ, hỗ trợ
- HS làm bài vào vở
a, 357,86 + 29,05 = 386,91
80,475 - 26,827 = 53,648
48,16 × 3,4 = 163,744 (giảm về nhà
làm)
b, 375,84 - 95,96 + 36,78
= 279,88 + 36,78
= 316,66
7,5 + 7,3 × 7,4
- GV nhận xét, chữa bài.
= 7,5 + 54,02
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
= 61,52
- HS đổi vở kiểm tra chéo nhau, 1 số em
- GV chốt: Khi thực hiện các phép tính nêu cách tính.
cộng, trừ, nhân số thập phân chú ý cách đặt + Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân
dấu phẩy ở mối phép tính.
số thập phân.
*HĐTH2. a, Tính nhẩm
* Hoạt động cá nhân
- HS đọc yêu cầu, nhắc lại quy tắc nhân
- Quan sát, tư vấn, hỗ trợ
nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000...; nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
- HS thực hiện làm bài.
265,307 × 100 = 26530,7
265,307 × 0,01 = 2,65307
0,68 × 10 = 6,8
0,68 × 0,1 = 0,068
- HS đọc kết quả trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài.
- Lớp nhận xét.
- GV chốt: Nhân với 0,1; 0,01; 0,001... - HS nêu: Nhân với 0,1; 0,01; 0,001...
chuyển dấu phẩy sang trái 1,2,3...chữ số. chuyển dấu phẩy sang trái 1,2,3...chữ số.
Nhân với 10, 100, 1000... chuyển dấu phẩy Nhân với 10, 100, 1000... chuyển dấu
sang phải 1,2,3...chữ số.
phẩy sang phải 1,2,3...chữ số.
b, Tính nhẩm kết quả tìm x
* Hoạt động cá nhân.
- Quan sát giúp đỡ, hỗ trợ
- HS thực hiên và nêu cách làm
5,4 × x = 5,4
9,8 × x = 6,2 × 9,8
x= 1
x = 6,2
*GV chốt: 5,4 × x = 5,4; x = 1 (vì số nào - HS đọc kết quả trước lớp.
nhân với 1 cũng bằng chính số đó)
Hoặc 9,8 × x = 6,2 × 9,8
x = 6,2 ( Vì 2 tích này bằng
nhau, mối tích đều có hai thừa số, trong đó
đã có một thừa số bằng nhau nên thừa số
còn lại cũng bằng nhau)
*HĐTH3. Thực hiện các hoạt động sau. * Hoạt động cặp đôi.
- HS thực hiện trên phiếu bài tập.
- Quan sát, tư vấn, hỗ trợ
a b c (a + b) × c a × b + b × c
(2,4 +3,8) × 2,4 ×1,2 + 3,8
2,4 3,8 1,2 1,2
× 1,2
= 6,2 × 1,2 = 2,88 + 4,56
= 7,44
= 7,44
(6,5 + 2,7)× 6,5 × 0,8 + 2,7
6,5 2,7 0,8 0,8
× 0,8
= 9,2 × 0,8 = 5,2 + 2,16
= 7,36
= 7,36
- HS đổi phiếu kiểm tra chéo nhau.
GV nhận xét chữa bài.
- Khi nhân một tổng với một số ta làm như - HS nêu: Ta có thể nhân từng số hạng
của tổng với số đó rồi cộng các kết quả
thế nào?
- GV chốt: Khi nhân một tổng với một số với nhau.
ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số - Một số em đọc quy tắc trong TLHD
đó rồi cộng các kết quả với nhau.
c. Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Quan sát giúp đỡ, hỗ trợ
Hoạt động cặp đôi
9,3 × 6,7 + 9,3 × 3,3
= 9,3 × (6,7 + 3,3)
= 9,3 ×
10
= 93
7,8 × 0,35 + 0,35 × 2,2
= (7,8 + 2,2) × 0,35
= 10 ×
0,35
= 3,5
- HS đọc kết quả và nêu cách làm
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV chốt: Chú ý và lựa chọn các số để
nhóm làm sao có được cách tính nhanh
nhất
*HĐTH5. Tính bằng thuận tiện nhất
* HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc, chia sẻ với bạn
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp.
- HS thực hiện vào vở nháp
a, 0,12 400 = 48
b, 4,7 × 5,5 - 4,7 × 5,5 = 4,7 × (5,5 - 4,5)
= 4,7 × 1
= 4,7
- HS báo cáo kết quả, nêu lại cách thực
- GV nhận xét, chữa bài.
hiện.
3. Vận dụng (Cá nhân):
- Em hãy nghĩ ra một phép tính rồi thực - HS thực hiện.
hiện phép tính đó bằng quy tắc nhân một (3,6 + 3,4) × 2,2 = 7 × 2,2
tổng với một số?
= 15,4
2,6 × (6,5 - 4,8) = 2,6 × 1,7
- Nhận xét tiết học
= 4,42
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
TIẾT 89: BÀI 12A: HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (TIẾT 1)
- Đọc hiểu bài Mùa thảo quả.
Nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng, hiểu nghĩa các từ khó.
+Năng lực văn học: Biết đọc nhấn mạnh ở từ ngữ gợi tả.
- Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ học tập.
- Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bút chì để điền ô chữ - Tài liệu Tiếng Việt 5 Tập 1B
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Khởi động:
Hoạt động cả lớp
GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi của
- HS các nhóm tham gia trò chơi.
Hoạt động 1 : Cùng chơi:” giải ô chữ bí - Báo cáo kết quả.
mật
Đáp án:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
1 MƯA
2 SÔNG
3 BIỂN
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
4 CÁT
5 RUỘNG
6 NƯỚC
- Kết luận nhóm thắng cuộc.
7 ĐƯỜNG 8 NÚI
9 RỪNG
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. Ô chữ bí mật MÔI TRƯỜNG
- GV chốt mục tiêu.
- Hs đọc to tên bài.
B. Khám phá:
- Hs đọc mục tiêu
HĐCB2: Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc
bài
Hoạt động chung cả lớp
- Gọi HS đọc mẫu.
- Cả lớp nghe.
- Giới thiệu tranh minh họa.
- Quan sát tranh minh họa.
- Giới thiệu tác giả Ma Văn Kháng
- Bài đọc thuộc thể loại văn bản gì?
- Văn xuôi.
- GVHD đọc: Đọc lưu loát và diễn cảm
bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm
hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả.
+ Đọc rõ ràng, nghỉ hơi ở những câu
ngắn: Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời - Hs chú ý
thơm.
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp hấp dẫn, hương thơm ngất ngây, sự
phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo
quả: ngọt lựng, thơm nồng, đậm, ủ ấp,
chín nục, ngây ngất kì lạ, mạnh mẽ,
thoáng cái, đột ngột, rực lên, đỏ chon
chót, chức quả, chứa nắng,….
- Bài gồm 3 đoạn.
- Chia đoạn.
+ Đ1: Từ đầu ... nếp khăn
+ Đ2: Thảo quả trên rừng ... lấn chiếm
không gian.
+ Đ3: đoạn còn lại.
- Hs đọc thầm lại bài và nêu từ khó.
- GV luyện đọc từ khó cho HS.
HĐCB 3: Thay nhau đọc từ ngữ và lời Em làm cặp đôi.
giải nghĩa
- Cho các cặp thay nhau đọc từ ngữ và lời - Các cặp từ ngữ và lời giải nghĩa rồi báo
giải nghĩa.
cáo.
- Gọi vài cặp đọc to.
HĐCB 4 Cùng luyện đọc
Hoạt động nhóm
- Theo dõi các nhóm đọc,kiểm tra,giúp Hs Luyện đọc chữ số,câu,đoạn,bài.
đọc chưa tốt đọc đúng.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- GV nhận xét và sửa chữa.
- Lớp nhận xét.
HĐCB 5: Thảo luận và trả lời câu hỏi Hoạt động cặp đôi
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Gọi các nhóm báo cáo.
- Trình bày trước lớp.
- GV nhận xét,kết luận.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
- Những chi tiết nào cho thấy hương thảo Đáp án đúng:
quả tỏa lan rộng khắp?
1) Gió tây lướt thước bay qua rừng,quyến
hương thảo quả rải theo triền núi, đưa
hương thảo quả ngọt lựng,thơm nồng vào
những thôn xóm Chin San.
- Những từ ngữ nào miêu tả hương thơm 2) Gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời
đặc biệt của thảo quả ?
thơm, .Người đi rừng về hương thơm đậm
ấp ử trong từng nếp áo,nếp khăn.
- Những chi tiết nào cho thấy cây thảo Từ thơm , hương
quả phát triển rất nhanh?
3) Qua một năm đã lớn cao tới bụng
người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm
thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, thảo quả
đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn
xoè lá, lấn chiếm không gian
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
4) Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín , rừng có nét gì đep? 5) Khi thảo quả chín rừng rực lên những
- Nêu nội dung bài.
chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng,
chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng
sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng .
*GV mở rộng, giáo dục HS. Thảo quả là Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như
một trong những loại cây quý hiếm của những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn
VN. Thảo quả có mùi thơm đặc biệt. Thứ mới, nhấp nháy
cây hương liệu dùng làm thuốc, chế dầu - HS nêu
thơm, chế nước hoa, làm men rượu, làm Nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm
gia vị.
đặc biệt, sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên. HĐBS: HS nghe, ghi ND bài vào vở
C. Thực hành:
- Hs thực hiện.
- Hs luyện đọc lại cả bài.
D. Vận dụng: Nêu tác dụng của thảo quả
trong cuộc sống hàng ngày.
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị bài
sau.
TIẾT 4: ÂM NHẠC
TIẾT 1+2: TIN HỌC
(Đồng chí Hoàng dạy và soạn)
BUỔI CHIỀU
( Đồng chí Bình dạy và soạn)
TIẾT 3: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Đồng chí Hải dạy và soạn)
Thứ Ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
TIẾT 57: BÀI 39: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Em thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Em biết sử dụng tính chất nhân một tổng với một số thập phân trong thực hành tính.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận và chính xác trong tính toán và
giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TLHDH
- HS: Đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- HĐTQ tổ chức chơi trò chơi: "Tung
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và củng cố về bóng và bắt" Đọc kết quả các phép tính
nhân số thập phân với 10; 100; 1000;…
nhân một số thập phân vơi 10, 100, 1000,
- TC củng cố kiến thức gì?
…
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
- HS nêu
- Đọc tên bài, ghi tên bài vào vở
- Đọc mục tiêu
- GV chốt mục tiêu.
- Chia sẻ mục tiêu (CN, cặp đôi/ nhóm)
2. Hoạt động thực hành
*MT: biết thực hiện được các phép tính
cộng, trừ, nhân số thập phân và biết sử
dụng tính chất kết hợp nhân một tổng, một
hiệu với một số thập phân trong thực hành
tính.
*HĐ4. Tính bằng hai cách
a) (6,75 + 3,25) × 4,2 =
HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện làm vào vở
a)
( 6,75 + 3,25) × 4,2 =
Cách 1: ( 6,75 + 3,25) × 4,2 = 10 × 4,2
= 42
Cách 2: (6,75 × 4,2) + (3,25 × 4,2)
= 28,35 + 13,65
= 42
b) ( 9,6 – 4,2 ) × 3,6 =
b)
( 9,6 – 4,2 ) × 3,6 =
- GV nhận xét, chữa bài.
*GV chốt: Ta nhớ lại và áp dụng quy tắc:
(a + b) × c = a × b + b × c
*HĐ6. Giải bài toán
- YC HS đọc bài toán.
- HD phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Cách 1. ( 9,6 – 4,2 ) × 3,6 = 5,4 × 3,6
= 19,44
Cách 2: (9,6 × 3,6) – (4,2 × 3,6)
= 34,56 - 15,12
= 19,44
- HS báo cáo kết quả trước lớp.
- HS nêu cách thực hiện theo C1, C2.
* HĐ cá nhân
- HS đọc đề toán và phân tích bài toán
cùng GV.
- HS phân tích bài toán
+ Mua 5 kg đường phải trả 85000 đồng
+ Hỏi mua 3,5 kg đường cùng loại thì
+ Muốn biết mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?
thì phải trả ít hơn bao nhiêu tiền ta làm thế + Ta tìm giá tiền mua 1kg đường, rồi tìm
nào?
giá tiền mua 3,5 kg đường, sau đó lấy giá
- GV theo dõi, giúp đỡ HSCQT
tiền mua 5kg đường trừ số tiền mua 5kg
đường.
- HS thực hiện giải vào vở
Bài giải
Giá tiền mua 1 ki-lô-gam đường là:
85000 : 5 = 17 000 (đồng)
Mua 3,5 ki-lô-gam đường hết số tiền
là:
3,5 17000 = 59500 (đồng)
Mua 3,5 ki-lô-gam đường phải trả ít hơn
số tiền mua 5kg đường là:
85000 - 59500 = 25500 ( đồng)
Đáp số: 25 500 đồng
- HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
* GV giới thiêu cách giải khác:
Bài giải
Giá tiền mua 1 ki-lô-gam đường là:
85000 : 5 = 17 000 (đồng)
Mua 3,5 ki-lô-gam đường phải trả ít hơn
mua 5kg đường số tiền là:
85000 – (3,5 17 000) = 25500 (đồng)
Đáp số: 25500 đồng
*HĐ7. Giải bài toán
* HĐ cá nhân
- YC HS đọc bài toán.
- HS đọc đề bài CN
- HD phân tích bài toán
- HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- Mua 4 m vải phải trả 80 000đồng.
+ Bài toán hỏi gì?
- Hỏi mua 6,8m vải cùng loại phải trả
nhiều hơn bao nhiêu tiền?
+ Muốn biết mua 6,8m vải cùng loại phải + Ta tìm giá tiền mua 1m vải, rồi tìm giá
trả nhiều hơn baonhiêu
tiền mua 6,8m vải, sau đó lấy giá tiền
tiền ta làm thế nào?
mua 6,8m vải trừ đi số tiền mua 4m vải.
- GV theo dõi, giúp đỡ HSCQT
- HS thực hiện giải vào vở
Bài giải
Mua 1 mét vải phải trả số tiền là
80 000 : 4 = 20 000 (đồng)
Mua 6,8 mét vải phải trả nhiều hơn số
tiền là:
(6,8 20 000) – 80 000 = 56 000 (đồng)
- GV nhận xét, chữa bài.
Đáp số: 56 000 đồng
- GV chốt: Trong giải toán có thể áp dụng - HS báo cáo kết quả.
các tính chất kết hợp để giải toán.
3. Hoạt động vận dụng (CN)
* Bài toán: Một mảnh ruộng HCN có chiều - HS thực hiện.
dài 24,3m, chiều rộng 18,6m. Tính chu vi
Bài giải
mảnh ruộng đó?
Chu vi mảnh ruộng HCN là:
(24,3 + 18,6) × 2 = 85,8 (m)
Đáp số: 85,8 m
* Củng cố, dặn dò.
- Em đo chiều dài , chiều rộng của sân hoặc
vường nhà em rồi tính chu vi của mảnh sân
hoặc mảnh vườn đó.
- Nhận xét tiết học
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. MỤC TIÊU:
- Biết nhân số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Khởi động:
- Tổ chức chơi trò chơi “Đố bạn”
Ban học tập tổ chức
+ Nêu cách thực hiện nhân một số thập - Hs tham gia chơi.
phân với 10,100, 1000,…
+ Nêu cách thực hiện nhân một số thập
phân với 0,1,0,01, 0,001,…
- Nhận xét, thưởng các bạn chơi chưa tốt.
- Nhận xét, chốt lại kiến thức
B. Hoạt động thực hành
HĐTH 1: Đặt tính rồi tính:
- Hoạt động cá nhân
a) 2,35 × 7
32,8 × 16
a) 2,35 × 7 = 16.45
32,8 × 16 = 524.8
b) 12,7 × 4,5
0,49 × 2,6
b) 12,7 × 4,5 = 57,15 0,49 × 2,6 = 1,274
- Báo cáo kết quả trước lớp.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
- Nhận xét, bổ sung
HĐTH 2: Tính nhẩm
HĐ cá nhân
a)3,45 × 10
b) 34,5 × 0,1
a) 3,45 × 10 = 34,5
2,17 × 100
21,7 × 0,01
2,17 × 100 = 217
5,38 × 1000
53,8 × 0,001
5,38 × 1000 = 5380
b) 34,5 × 0,1 = 3,45
21,7 × 0,01 = 0,217
53,8 × 0,001 = 0,0538
- Báo cáo kết quả trước lớp.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
- Nhận xét, bổ sung
HĐTH 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất Hoạt động nhóm
a) 5,67 × 2,5 × 0,4
- Hs đọc yêu cầu
0,25 × 0,68 × 40
- Làm bài vào phiếu bài tập
b) 1,47 × 3,6 + 1,47 × 6,4
a) 5,67 × 2,5 × 0,4
25,8 × 1,02 – 25,8 × 1,01
= 5,67 × (2,5 × 0,4)
= 5,67 × 1
= 5,67
0,25 × 0,68 x 40
= (0,25 × 40) × 0,6
= 10 × 0,68
= 6,8
b) 1,47 × 3,6 + 1,47 × 6,4
= 1,47 × (3,6 + 6,4)
= 1,47 × 10
= 14,7
25,8 × 1,02-25,8 × 1,01
= 25,8 × (1,02 – 1,01)
= 25,8 × 0,01.
= 0,258.
- Đại diện báo cáo kết quả.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
- Nhận xét, bổ sung.
* Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà thực hành làm lại các bài tập
vào vở và chuẩn bị cho tiết học sau.
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
TIẾT 90: BÀI 12A: HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ bảo vệ môi trường.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý,ý thức bảo vệ môi trường,có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh.
- Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: Tìm được và hiểu nghĩa của các từ bảo vệ môi
trường.
+ Năng lực văn học: Biết sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu, viết đoạn văn.
- Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập. Tranh về bảo vệ môi trường.
- HS: VBT.Từ điển Luyện từ và câu lớp 4-5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- BHT tổ chức cho lớp choi trò Bắn tên:
Nêu các việc làm bảo vệ môi trường.
- Gv giới thiệu bài,ghi tên bài lên bảng. - Hs đọc to tên bài.
- Hs đọc mục tiêu
- GV chốt mục tiêu.
2. Khám phá:
HĐTH1: Đọc đoạn văn sau và thực Hoạt động nhóm
hiện yêu cầu nêu ở dưới:
- Cho các nhóm làm rồi báo cáo.
Đáp án
- Gv kết luận.Cho Hs hiểu tốt giải thích a)
hoặc Gv nêu:
Tranh 1 khu bảo tồn thiên nhiên
+ Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà Tranh 2 khu dân cư
máy, xí nghiệp
Tranh 3 khu sản xuất
+ Khu sản xuất : khu vực làm việc của Tranh 4 khu sản xuất
nhà máy, xí nghiệp.
Tranh 5 di tích lịch sử
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong Tranh 6 danh lam thắng cảnh
đó các loài vật, con vật và cảnh quan b) a – 2; b – 1 ;
c-3
thiên nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài. + Sinh vật: tên gọi chung các vật sống bao
gồm động vật, thực vật và sinh ,có sinh đẻ,
lớn lên và chết.
+ Sinh thái : hình thức biểu hiện ra bên
ngoài của sự vật , có thể quan sát được
+ Hình thái: hình thức biểu hiện ra bên
ngoài của sự vật,có thể quan sát được
HĐTH2: a. ghép một tiếng trong ô màu HĐCĐ
xanh vào trước hoặc sau tiếng bảo để tạo bảo đảm,bảo hiểm,bảo quản,bảo tàng,bảo
thành từ phức
toàn,bảo tồn,bảo trợ,bảo vệ, đảm bảo
Đặt câu
b.Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
VD: Mẹ em mua bảo hiểm.
Trong bảo tàng có rất nhiều hiện vật quý
giá.
3. Thực hành:
HĐTH3: Thay từ bỏa vệ trong câu sau Em làm bài cá nhân
bằng một từ đồng nghĩa với nó ,sao cho
nội dung câu không thay đổi
* Rèn KNS:
- GV: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
trường xung quanh ta?
Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp.
- Cho Hs xem tranh việc làm bảo vệ môi Không vứt rác bừa bãi, vệ sinh đường nhà
trường.
ở,môi trường xung quanh,trồng cây,trồng
Giáo dục học sinh lòng yêu quý,ý thức hoa, vận dộng mọi người cùng tham gia
bảo vệ môi trường,có hành vi đúng đắn giữ vệ sinh...
với môi trường xung quanh.
4. Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn tuyên
truyền với các bạn về việc bảo vệ môi
trường.
- Hs viết.
- Chia sẻ trước lớp.
* Củng cố - dặn dò:
- Dặn Hs bảo vệ môi trường. Gv nhận xét
tiết học.
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
TIẾT 91: BÀI 12A: HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (TIẾT 3)
CHÍNH TẢ: MÙA THẢO QUẢ
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng đoạn văn;viết đúng các từ những chứa tiếng có âm đầu s/x.
- Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: hiểu và viết đúng các từ khó.
- Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: VBT.Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- BHT tổ chức cho lớp thi tìm từ.
- Gv giới thiệu bài,ghi tên bài lên bảng.
- Hs đọc to tên bài.
-GV chốt mục tiêu.
- Hs đọc mục tiêu
2. Khám phá:
HĐTH4: Nghe thầy cô đọc và viết vào vở Hoạt động cả lớp
- Gv đọc đoạn văn.
a) Nghe cô đọc viết vào vở: Mùa thảo
HĐBS: Đọc và tìm hiểu đoạn viết. Xác quả (từ sự sống…đáy rừng)
định thể loại bài viết.
- Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa
kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập
hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
- Yêu cầu HS tìm từ khó.
+ HS nêu từ khó
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó.
+ HS viết từ khó: sự sống, lặng lẽ, mưa
rây bụi, đáy rừng rực lên, chứa lửa, hắt
lên ,đỏ chon chót.
- GV nhắc nhở HS cách trình bày,viết sạch
đẹp,đúng chính tả,độ cao con chữ,mẫu chữ
quy định.
3. Thực hành:
- GV đọc cho HS viết.
- HS viết chính tả
b, Trao đổi bài với bạn để giúp nhau chữa b) Trao đổi bài với bạn để giúp nhau
lỗi.
chữa lỗi.
- Vài HS nộp vở.
- Thu vở nhận xét khoảng 5-8 vở.
HĐTH 5: Tìm từ ngữ chứa tiếng ở mỗi cột HĐN
dọc trong bảng
- Tổ chức HS làm bài 5a
- HS làm theo yêu cầu.
- Cho HS báo cáo.
- Báo cáo kết quả.
- GV cung cấp cho HS thêm một số từ.
Gợi ý đáp án:
sổ - xổ
sơ xơ
su - xu
sớ - xứ
sổ sách- xổ số; vắt sơ sài- xơ múi; su su- đồng xu; su hào- bát sứ- xớ sở; đồ sứ- tứ
sổ- xổ lồng; sổ
sơ lược- xơ mít; xu nịnh; cao su- xu
xứ; sứ giả- biệt xứ; cây
mũi- xổ chăn; cửa sơ qua- xơ xác; thời; su sê- xu xoa
sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ
sổ- chạy xổ ra; sổ sơ sơ- xơ gan;
uỷ;
sách- xổ tóc
sơ sinh- xơ cua
HĐTH 6: Chọn làm bài tập
HĐCN
- Gv chọn phần a.
- Dòng 1 tên con vật.
- Dòng 2 tên cây cối
Nếu thay thay âm đầu s bằng x các
tiếng có nghĩa là: xóc, xói, xẻ, xáo, xít,
xam, xán, xả, xi, xung, xen, xâm, xắn,
4. Vận dụng: Thi đặt câu có phụ âm đầu
xấu.
s/x.
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau.
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: LỊCH SỬ
TIẾT 12: BÀI 5: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO ,QUYẾT TÂM
CHỐNG PHÁP TRỞ LẠI XÂM LƯỢC (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học,em cần:
- Nêu được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám;nhân dân ta
đã vượt qua tình thế ấy như thế nào.
- Hiểu được ngày 19-12-1946,nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc với
quyết tâm “ Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước,không chịu làm nô
lệ”
- Nhận rõ tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Khởi động
- Cho HS hát.
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập vào
ngày,tháng,năm nào?
- Gv giới thiệu bài,ghi tên bài lên bảng.
- Cho Hs đọc to tên bài.
- GV chốt mục tiêu
- Hs đọc mục tiêu
B. Khám phá :
Hoạt động 1 Tìm hiểu về tình thế hiểm
nghèo sau Cách mạng tháng Tám
Hoạt động cặp đôi
- Quan sát các cặp làm việc,giải đáp thắc - Các cặp đọc,hỏi cô,thảo luận
mắc của Hs.
c) Phải đối phó với: giặc đói,giặc
- Gv chốt lại.
dốt,giặc ngoại xâm
Hoạt động 2 Tìm hiểu biện pháp vượt
qua tình thế hiểm nghèo.
Hoạt động nhóm
- Quan sát các nhóm làm việc,gọi các nhóm - Các nhóm đọc,thảo luận,làm vào phiếu.
báo cáo.
- Báo cáo.
GV kết luận:
Biện pháp :
Trong thời gian ngắn nhân dân ta đã làm -Giặc đói - quyên góp gạo cho người
được những việc phi thường là nhờ tinh nghèo, tăng gia sản xuất,
thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho -Giặc dốt- mở lớp bình dân học vụ,người
thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta.Nhân biết chữ dạy cho người không biết chữ,
dân ta một lòng tin tưởng vào chính phủ, -Giặc ngoại xâm- ta khéo léo dùng biện
vào Bác Hồ để làm Cách mạng.
pháp hòa hoãn…
Hoạt động 3 Tìm hiểu nguyên nhân bùng Hoạt động cặp đôi
nổ cuộc kháng chiến toàn quốc
Đọc hội thoại,hỏi cô,trả lời câu hỏi.
- Cho các cặp thảo luận rồi báo cáo.
Ý1.
- Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm
lược Nam Bộ
- Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng
- Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu thư
đe doạ, đòi chính phủ ta giải tán lực
lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà
Nội cho chúng, Nếu ta không chấp nhận
thì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội .
Bắt đầu từ ngày 20-12-1946 Quân đội
Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở TP Hà
Nội
*Những việc làm trên cho thấy thực dân
Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một
lần nữa.
Ý2
Nhân dân ta không còn con đường nào
khác là phải cầm súng đánh giặc bảo vệ
Tổ Quốc.
Ý3
Ngày 19-12-1946,lãnh đạo Đảng và
Chính phủ họp,quyết định phát động toàn
quốc kháng chiến.
Hoạt động 4: Tìm hiểu những ngày đầu Hoạt động nhóm
của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp
Bom ba càng là loại bom rất nguy hiểm
không chỉ cho đối phương mà còn cho
người sử dụng bom. Để tiêu diệt địch,
chiến sĩ ta phải ôm bom ba càng lao thẳng
vào quân địch và cũng bị hi sinh luôn.
Nhưng vì đất nước, vì thủ đô, các chiến sĩ
ta không tiếc thân mình sẵn sàng ôm bom - Đọc, quan sát ảnh tư liệu, thảo luận trả
ba càng lao vào quân địch.
lời câu hỏi.
- Em biết gì về cuộc kháng chiến của nhân + Cảnh phố Mai Hắc Đế Hà Nội, nhân
dân quê hương em trong những ngày toàn dân dùng giường tủ, bàn ghế... dựng
quốc kháng chiến?
chiến luỹ trên phố để ngăn cản quân
pháp vào cuối năm 1946
+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân
quân địch gần 2 tháng trời đã bảo vệ
được cho hàng vạn đồng bào và chính
phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến.
+ Cuộc chiến đấu chống quân xâm lược
cũng diễn ra quyết liệt. nhân dân ta
chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm
tin: “Kháng chiến nhất định thắng lợi”
- Em nghe.
Hoạt động 5 : Đọc và ghi vào vở
- Nhắc nhở Hs đọc và ghi.
Em đọc và ghi vào vở.(trang 54
- Qua tiết học này, em biết được gì?
Nêu được tình thế hiểm nghèo của nước
ta sau Cách mạng tháng Tám;nhân dân ta
đã vượt qua tình thế ấy như thế nào.
- Hiểu được ngày 19-12-1946,nhân dân
ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
với quyết tâm “ Thà hi sinh tất cả chứ
nhất định không chịu mất nước,không
chịu làm nô lệ”
* Củng cố - Dặn dò
- Gv chốt lại các ý chính.
- HS trả lời cá nhân.
GV giáo dục ý thức cho HS.
- HS nghe.
- Dặn HS chuẩn bị xem trước phần thực
hành.
TIẾT 2: KHOA HỌC
TIẾT 23: BÀI 13: SẮT, ĐỒNG, NHÔM (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
- Sau bài học, em: Nêu được một số tính chất của sắt, đồng, nhôm.
- Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ sắt, đồng hoặc nhôm.
- Nêu được cách bảo quản đồ dùng bằng sắt, đồng, nhôm có trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TLHDH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- BHT tổ chức cho các bạn liên hệ thực tế
nêu các đồ dùng làm bằng sắt, đồng,
- GV giới thiệu bài
nhôm.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- Ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu.
- GV chốt mục tiêu.
- Chia sẻ mục tiêu.
B. KHÁM PHÁ
1. Liên hệ thực tế
HĐN
- Hãy kể tên một số vật làm bằng sắt, Gợi ý:
đồng, hay nhôm mà em biết. - Đồ vật bằng sắt: cửa, bàn, ghế, giường,
tủ.
- Đồ vật bằng đồng: bộ lư, nồi, thau,
mâm.
- Đồ vật bằng nhôm: khung cửa sổ, rổ,
giá sách.
2. Tìm hiểu đặc điểm của sắt, đồng,
nhôm
HĐN
a) Lấy từ góc học tập các thanh/miếng Gợi ý:
sắt, đồng, nhôm.
a) - Sắt là kim loại có tính dẻo, dễ uôn, dễ
- Quan sát và nêu nhận xét về đặc điểm kéo thành sợi, dễ rèn dập, màu trắng sáng
của các thanh/miếng sắt, đồng, nhôm.
có ánh kim.
b) Quan sát và so sánh một chiếc đinh - Đồng là kim loại có ánh kim, dễ dát
mới hoặc một đoạn dây thép mới với một mỏng, kéo thành sợi, có màu đỏ nâu.
chiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ, bạn có - Nhôm màu trắng đục, có thể kéo thành
nhận xét gì về màu và độ sáng, tính cứng sợi, dát mỏng, không bị gỉ nhung bị một
của
chúng. số a-xít ăn mòn.
b) Chiếc đinh mới có màu trắng sáng,
cứng nhưng dẻo. Chiếc đinh gỉ có màu
nâu đen, cứng nhưng giòn, dễ gãy.
3. Tìm hiểu việc sử dụng sắt, đồng, HĐCL
nhôm.
Gợi ý: Người ta sử dụng sắt đế tạo ra
- Người ta sử dụng sắt để làm gì? Các đồ gang, thép. Những đồ dùng có sắt là dao,
dùng bằng sắt có đặc điểm gì?
kéo, dụng cụ lao động sản xuất, đường
sắt, nhà cao tầng, cầu. Các đồ dùng bằng
sắt cứng, bền.
* Củng cố - dặn dò:
Gv nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị bài
sau.
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 12: CHỦ ĐỀ 3 : Ý TƯỞNG SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CON SỐ ( TIẾT 4)
I. MỤC TIÊU:
- HS tự đánh giá được những điều đã học khi thực hiện chủ đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Phiếu học tập
- Các kiến thức liên quan bài học.
HS: - Tài liệu HDH
- Các kiến thức liên quan bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- BVN cho các bạn chơi trò chơi.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV giới thiệu bài.
- Ghi đầu bài lên bảng.Ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu.
- Chia sẻ mục tiêu trước lớp.GV chốt mục tiêu trước lớp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 4: Em học được gì qua chủ
Hoạt động nhóm
đề sáng tạo
- Suy nghĩ, làm bài, trình bày
Ý kiến của em
Ý kiến của em
Đúng
Chưa
Đúng
Chưa
Không
Không
Điều em học
Điều em học
đúng
đúng
rõ
rõ
T
ST
STT
được
được
1
2
3
4
Em biết về ý
tưởng sáng tạo từ
những con số.
Em biết cách
thực hiện ý
tưởng sáng tạo
của mình từ
những con số
Em biết chia sẻ ý
tưởng, cách thực
hiện và cảm xúc
của mình khi làm
được sản phẩm
sáng tạo từ
những con số.
Em có được
những ý tưởng
1
2
3
4
Em biết về ý
tưởng sáng tạo
từ những con số.
Em biết cách
thực hiện ý
tưởng sáng tạo
của mình từ
những con số
Em biết chia sẻ ý
tưởng, cách thực
hiện và cảm xúc
của mình khi
làm được sản
phẩm sáng tạo từ
những con số.
Em có được
những ý tưởng
X
X
x
x
sáng tạo từ thực
tế cuộc sống
hằng ngày.
Em biết nuôi
dưỡng ý tưởng
5
sáng tạo của
mình.
IV. Hoạt động ứng dụng:
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau.
sáng tạo từ thực
tế cuộc sống
hằng ngày.
Em biết nuôi
dưỡng ý tưởng
5
sáng tạo của
mình.
X
- Cùng chia sẻ ý của bạn.
Thứ Tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
TIẾT 58: BÀI 40: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên và vận dụng trong
thực hành tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tư duy và lập luận; Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề
toán học.
- Phẩm chất: Có trách nhiệm khi hoạt động cặp, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: KH bài học, SGK, PBT.
2. Học sinh: Sách HD học, vở ghi, thước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: HĐCB1
Hoạt động nhóm
* Mục tiêu: Ôn lại phép nhân một số thập
phân cho một số tự nhiên, phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS chơi TC: Đố bạn
- CTHĐTQ điều hành trò chơi.
+ GV đưa ra 3 phép tính, yc các nhóm thi tính - Trong thời gian 3 phút, mỗi nhóm thực
trong thời gian 3phút.
hiện thật nhanh 3 phép tính GV đưa ra vào
1,2 × 4; 4,25 × 100;
48 : 4
phiếu nhóm, sau đó treo lên bảng, nhóm
+ GV làm trọng tài
nào tính được đúng và nhanh nhất sẽ dành
thắng lợi.
- GV cùng HS kiểm tra kết quả, lựa chọn - HS cùng GV kiểm ...
TUẦN 12
Thứ Hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1. Thông tin về ATGTĐB:
*Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cho biết, 8 tháng đầu năm 2021
(tính từ ngày 15/12/2020 đến 14/8/2021), toàn quốc xảy ra 7.647 vụ tai nạn giao
thông, làm chết 3.892 người, bị thương 5.326 người. So với cùng kỳ năm trước, số vụ
tai nạn giao thông giảm 1.523 vụ (16,61%), số người chết giảm 450 người (10,36%),
số người bị thương giảm 1.401 người (20,83%).
- Ban ATGT tỉnh Thừa Thiên Huế cho biết, 6 tháng đầu năm 2021 TNGT đường bộ
xảy ra 119 vụ, làm 74 người chết, 87 người bị thương (giảm 15 vụ, tăng 10 người
chết, giảm 8 người bị thương)
2. Tai nạn giao thông - Nguyên nhân gây tai nạn giao thông đường bộ.
- Kể tên một tai nạn giao thông mà em biết.
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông?
- Hậu quả của tai nạn giao thông là gì?
A. Việc làm vi phạm:
Trẻ em chơi dưới lòng đường.
- Xe máy đỗ không đúng nơi qui định.
- Hàng quán lấn chiếm vỉa hè.
- Đi bộ dưới lòng đường.
- Học sinh vượt đèn đỏ.
- Học sinh đi hàng 3.
- Vừa đi vừa thả tay, cười đùa.
- Xe máy chở cồng kềnh, che khuất tầm nhìn các phương tiện giao thông khác.
B. Hậu quả có thể xảy ra:
- Cản trở giao thông, dễ gây tai nạn chết người.
C. GVKL:
* Nguyên nhân
+ Nguyên nhân chủ quan:
- Đi quá tốc độ cho phép.
- Vượt xe, sang đường khác không đúng quy định.
- Chở quá số người cho phép, không đội mũ bảo hiểm.
- Vượt đèn đỏ.
- Chở hàng cồng kềnh.
+ Nguyên nhân khách quan:
- Đường xấu, thời tiết xấu.
- Phương tiện giao thông quá cũ, không đảm bảo tiêu chuẩn.
* Hậu quả:
- Nhẹ thì bị thương, nặng để lại thương tật suốt đời hoặc tử vong.
- Tài sản bị hư hỏng, thiệt hại về kinh tế của gia đình và xã hội.
2. Một số biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
Học sinh học an toàn giao thông.
Đi đúng phần đường và đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
Đi đúng phần đường và thực hiện đúng chỉ dẫn của biển báo.
TIẾT 2: TOÁN
TIẾT 56: BÀI 39. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Em thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Em biết sử dụng tính chất nhân một tổng với một số thập phân trong thực hành tính.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận và chính xác trong tính toán và
giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- PBT (HDTH3)
- HS: TLHDH trang 102
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- BHT: Tổ chứcTrò chơi “Đố bạn”
* Mục tiêu: củng cố về nhân số thập phân
với 10; 100; 1000;…
- HS thực hiện chơi và đọc kết quả.
- TC củng cố kiến thức gì?
+ Củng cố về nhân số thập phân với 10;
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
100; 1000;…
- Giới thiệu bài/ ghi bảng
- Đọc tên bài/ viết vở
- Đọc mục tiêu
- Chia sẻ mục tiêu (CN, cặp đôi/ nhóm)
- Chốt mục tiêu
2. Hoạt động thực hành
* MT: biết thực hiện được các phép tính
cộng, trừ, nhân số thập phân và biết sử
dụng tính chất nhân một tổng với một số
thập phân trong thực hành tính.
*HĐTH1. Tính
* Hoạt động cá nhân.
- Quan sát, giúp đỡ, hỗ trợ
- HS làm bài vào vở
a, 357,86 + 29,05 = 386,91
80,475 - 26,827 = 53,648
48,16 × 3,4 = 163,744 (giảm về nhà
làm)
b, 375,84 - 95,96 + 36,78
= 279,88 + 36,78
= 316,66
7,5 + 7,3 × 7,4
- GV nhận xét, chữa bài.
= 7,5 + 54,02
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
= 61,52
- HS đổi vở kiểm tra chéo nhau, 1 số em
- GV chốt: Khi thực hiện các phép tính nêu cách tính.
cộng, trừ, nhân số thập phân chú ý cách đặt + Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân
dấu phẩy ở mối phép tính.
số thập phân.
*HĐTH2. a, Tính nhẩm
* Hoạt động cá nhân
- HS đọc yêu cầu, nhắc lại quy tắc nhân
- Quan sát, tư vấn, hỗ trợ
nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000...; nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001...
- HS thực hiện làm bài.
265,307 × 100 = 26530,7
265,307 × 0,01 = 2,65307
0,68 × 10 = 6,8
0,68 × 0,1 = 0,068
- HS đọc kết quả trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài.
- Lớp nhận xét.
- GV chốt: Nhân với 0,1; 0,01; 0,001... - HS nêu: Nhân với 0,1; 0,01; 0,001...
chuyển dấu phẩy sang trái 1,2,3...chữ số. chuyển dấu phẩy sang trái 1,2,3...chữ số.
Nhân với 10, 100, 1000... chuyển dấu phẩy Nhân với 10, 100, 1000... chuyển dấu
sang phải 1,2,3...chữ số.
phẩy sang phải 1,2,3...chữ số.
b, Tính nhẩm kết quả tìm x
* Hoạt động cá nhân.
- Quan sát giúp đỡ, hỗ trợ
- HS thực hiên và nêu cách làm
5,4 × x = 5,4
9,8 × x = 6,2 × 9,8
x= 1
x = 6,2
*GV chốt: 5,4 × x = 5,4; x = 1 (vì số nào - HS đọc kết quả trước lớp.
nhân với 1 cũng bằng chính số đó)
Hoặc 9,8 × x = 6,2 × 9,8
x = 6,2 ( Vì 2 tích này bằng
nhau, mối tích đều có hai thừa số, trong đó
đã có một thừa số bằng nhau nên thừa số
còn lại cũng bằng nhau)
*HĐTH3. Thực hiện các hoạt động sau. * Hoạt động cặp đôi.
- HS thực hiện trên phiếu bài tập.
- Quan sát, tư vấn, hỗ trợ
a b c (a + b) × c a × b + b × c
(2,4 +3,8) × 2,4 ×1,2 + 3,8
2,4 3,8 1,2 1,2
× 1,2
= 6,2 × 1,2 = 2,88 + 4,56
= 7,44
= 7,44
(6,5 + 2,7)× 6,5 × 0,8 + 2,7
6,5 2,7 0,8 0,8
× 0,8
= 9,2 × 0,8 = 5,2 + 2,16
= 7,36
= 7,36
- HS đổi phiếu kiểm tra chéo nhau.
GV nhận xét chữa bài.
- Khi nhân một tổng với một số ta làm như - HS nêu: Ta có thể nhân từng số hạng
của tổng với số đó rồi cộng các kết quả
thế nào?
- GV chốt: Khi nhân một tổng với một số với nhau.
ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số - Một số em đọc quy tắc trong TLHD
đó rồi cộng các kết quả với nhau.
c. Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Quan sát giúp đỡ, hỗ trợ
Hoạt động cặp đôi
9,3 × 6,7 + 9,3 × 3,3
= 9,3 × (6,7 + 3,3)
= 9,3 ×
10
= 93
7,8 × 0,35 + 0,35 × 2,2
= (7,8 + 2,2) × 0,35
= 10 ×
0,35
= 3,5
- HS đọc kết quả và nêu cách làm
- GV nhận xét, chữa bài.
- GV chốt: Chú ý và lựa chọn các số để
nhóm làm sao có được cách tính nhanh
nhất
*HĐTH5. Tính bằng thuận tiện nhất
* HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc, chia sẻ với bạn
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp.
- HS thực hiện vào vở nháp
a, 0,12 400 = 48
b, 4,7 × 5,5 - 4,7 × 5,5 = 4,7 × (5,5 - 4,5)
= 4,7 × 1
= 4,7
- HS báo cáo kết quả, nêu lại cách thực
- GV nhận xét, chữa bài.
hiện.
3. Vận dụng (Cá nhân):
- Em hãy nghĩ ra một phép tính rồi thực - HS thực hiện.
hiện phép tính đó bằng quy tắc nhân một (3,6 + 3,4) × 2,2 = 7 × 2,2
tổng với một số?
= 15,4
2,6 × (6,5 - 4,8) = 2,6 × 1,7
- Nhận xét tiết học
= 4,42
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
TIẾT 89: BÀI 12A: HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (TIẾT 1)
- Đọc hiểu bài Mùa thảo quả.
Nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng, hiểu nghĩa các từ khó.
+Năng lực văn học: Biết đọc nhấn mạnh ở từ ngữ gợi tả.
- Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ học tập.
- Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bút chì để điền ô chữ - Tài liệu Tiếng Việt 5 Tập 1B
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Khởi động:
Hoạt động cả lớp
GV tổ chức cho lớp chơi trò chơi của
- HS các nhóm tham gia trò chơi.
Hoạt động 1 : Cùng chơi:” giải ô chữ bí - Báo cáo kết quả.
mật
Đáp án:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
1 MƯA
2 SÔNG
3 BIỂN
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
4 CÁT
5 RUỘNG
6 NƯỚC
- Kết luận nhóm thắng cuộc.
7 ĐƯỜNG 8 NÚI
9 RỪNG
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. Ô chữ bí mật MÔI TRƯỜNG
- GV chốt mục tiêu.
- Hs đọc to tên bài.
B. Khám phá:
- Hs đọc mục tiêu
HĐCB2: Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc
bài
Hoạt động chung cả lớp
- Gọi HS đọc mẫu.
- Cả lớp nghe.
- Giới thiệu tranh minh họa.
- Quan sát tranh minh họa.
- Giới thiệu tác giả Ma Văn Kháng
- Bài đọc thuộc thể loại văn bản gì?
- Văn xuôi.
- GVHD đọc: Đọc lưu loát và diễn cảm
bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm
hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả.
+ Đọc rõ ràng, nghỉ hơi ở những câu
ngắn: Gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời - Hs chú ý
thơm.
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp hấp dẫn, hương thơm ngất ngây, sự
phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo
quả: ngọt lựng, thơm nồng, đậm, ủ ấp,
chín nục, ngây ngất kì lạ, mạnh mẽ,
thoáng cái, đột ngột, rực lên, đỏ chon
chót, chức quả, chứa nắng,….
- Bài gồm 3 đoạn.
- Chia đoạn.
+ Đ1: Từ đầu ... nếp khăn
+ Đ2: Thảo quả trên rừng ... lấn chiếm
không gian.
+ Đ3: đoạn còn lại.
- Hs đọc thầm lại bài và nêu từ khó.
- GV luyện đọc từ khó cho HS.
HĐCB 3: Thay nhau đọc từ ngữ và lời Em làm cặp đôi.
giải nghĩa
- Cho các cặp thay nhau đọc từ ngữ và lời - Các cặp từ ngữ và lời giải nghĩa rồi báo
giải nghĩa.
cáo.
- Gọi vài cặp đọc to.
HĐCB 4 Cùng luyện đọc
Hoạt động nhóm
- Theo dõi các nhóm đọc,kiểm tra,giúp Hs Luyện đọc chữ số,câu,đoạn,bài.
đọc chưa tốt đọc đúng.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- GV nhận xét và sửa chữa.
- Lớp nhận xét.
HĐCB 5: Thảo luận và trả lời câu hỏi Hoạt động cặp đôi
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Gọi các nhóm báo cáo.
- Trình bày trước lớp.
- GV nhận xét,kết luận.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
- Những chi tiết nào cho thấy hương thảo Đáp án đúng:
quả tỏa lan rộng khắp?
1) Gió tây lướt thước bay qua rừng,quyến
hương thảo quả rải theo triền núi, đưa
hương thảo quả ngọt lựng,thơm nồng vào
những thôn xóm Chin San.
- Những từ ngữ nào miêu tả hương thơm 2) Gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời
đặc biệt của thảo quả ?
thơm, .Người đi rừng về hương thơm đậm
ấp ử trong từng nếp áo,nếp khăn.
- Những chi tiết nào cho thấy cây thảo Từ thơm , hương
quả phát triển rất nhanh?
3) Qua một năm đã lớn cao tới bụng
người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm
thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, thảo quả
đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn
xoè lá, lấn chiếm không gian
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
4) Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
- Khi thảo quả chín , rừng có nét gì đep? 5) Khi thảo quả chín rừng rực lên những
- Nêu nội dung bài.
chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng,
chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng
sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng .
*GV mở rộng, giáo dục HS. Thảo quả là Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả như
một trong những loại cây quý hiếm của những đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọn
VN. Thảo quả có mùi thơm đặc biệt. Thứ mới, nhấp nháy
cây hương liệu dùng làm thuốc, chế dầu - HS nêu
thơm, chế nước hoa, làm men rượu, làm Nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hương thơm
gia vị.
đặc biệt, sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên. HĐBS: HS nghe, ghi ND bài vào vở
C. Thực hành:
- Hs thực hiện.
- Hs luyện đọc lại cả bài.
D. Vận dụng: Nêu tác dụng của thảo quả
trong cuộc sống hàng ngày.
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị bài
sau.
TIẾT 4: ÂM NHẠC
TIẾT 1+2: TIN HỌC
(Đồng chí Hoàng dạy và soạn)
BUỔI CHIỀU
( Đồng chí Bình dạy và soạn)
TIẾT 3: GIÁO DỤC THỂ CHẤT
(Đồng chí Hải dạy và soạn)
Thứ Ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
TIẾT 57: BÀI 39: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức - kĩ năng:
- Em thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Em biết sử dụng tính chất nhân một tổng với một số thập phân trong thực hành tính.
2. Năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư
duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận và chính xác trong tính toán và
giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TLHDH
- HS: Đồ dùng học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- HĐTQ tổ chức chơi trò chơi: "Tung
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và củng cố về bóng và bắt" Đọc kết quả các phép tính
nhân số thập phân với 10; 100; 1000;…
nhân một số thập phân vơi 10, 100, 1000,
- TC củng cố kiến thức gì?
…
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt KT
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng.
- HS nêu
- Đọc tên bài, ghi tên bài vào vở
- Đọc mục tiêu
- GV chốt mục tiêu.
- Chia sẻ mục tiêu (CN, cặp đôi/ nhóm)
2. Hoạt động thực hành
*MT: biết thực hiện được các phép tính
cộng, trừ, nhân số thập phân và biết sử
dụng tính chất kết hợp nhân một tổng, một
hiệu với một số thập phân trong thực hành
tính.
*HĐ4. Tính bằng hai cách
a) (6,75 + 3,25) × 4,2 =
HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện làm vào vở
a)
( 6,75 + 3,25) × 4,2 =
Cách 1: ( 6,75 + 3,25) × 4,2 = 10 × 4,2
= 42
Cách 2: (6,75 × 4,2) + (3,25 × 4,2)
= 28,35 + 13,65
= 42
b) ( 9,6 – 4,2 ) × 3,6 =
b)
( 9,6 – 4,2 ) × 3,6 =
- GV nhận xét, chữa bài.
*GV chốt: Ta nhớ lại và áp dụng quy tắc:
(a + b) × c = a × b + b × c
*HĐ6. Giải bài toán
- YC HS đọc bài toán.
- HD phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Cách 1. ( 9,6 – 4,2 ) × 3,6 = 5,4 × 3,6
= 19,44
Cách 2: (9,6 × 3,6) – (4,2 × 3,6)
= 34,56 - 15,12
= 19,44
- HS báo cáo kết quả trước lớp.
- HS nêu cách thực hiện theo C1, C2.
* HĐ cá nhân
- HS đọc đề toán và phân tích bài toán
cùng GV.
- HS phân tích bài toán
+ Mua 5 kg đường phải trả 85000 đồng
+ Hỏi mua 3,5 kg đường cùng loại thì
+ Muốn biết mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?
thì phải trả ít hơn bao nhiêu tiền ta làm thế + Ta tìm giá tiền mua 1kg đường, rồi tìm
nào?
giá tiền mua 3,5 kg đường, sau đó lấy giá
- GV theo dõi, giúp đỡ HSCQT
tiền mua 5kg đường trừ số tiền mua 5kg
đường.
- HS thực hiện giải vào vở
Bài giải
Giá tiền mua 1 ki-lô-gam đường là:
85000 : 5 = 17 000 (đồng)
Mua 3,5 ki-lô-gam đường hết số tiền
là:
3,5 17000 = 59500 (đồng)
Mua 3,5 ki-lô-gam đường phải trả ít hơn
số tiền mua 5kg đường là:
85000 - 59500 = 25500 ( đồng)
Đáp số: 25 500 đồng
- HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
* GV giới thiêu cách giải khác:
Bài giải
Giá tiền mua 1 ki-lô-gam đường là:
85000 : 5 = 17 000 (đồng)
Mua 3,5 ki-lô-gam đường phải trả ít hơn
mua 5kg đường số tiền là:
85000 – (3,5 17 000) = 25500 (đồng)
Đáp số: 25500 đồng
*HĐ7. Giải bài toán
* HĐ cá nhân
- YC HS đọc bài toán.
- HS đọc đề bài CN
- HD phân tích bài toán
- HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- Mua 4 m vải phải trả 80 000đồng.
+ Bài toán hỏi gì?
- Hỏi mua 6,8m vải cùng loại phải trả
nhiều hơn bao nhiêu tiền?
+ Muốn biết mua 6,8m vải cùng loại phải + Ta tìm giá tiền mua 1m vải, rồi tìm giá
trả nhiều hơn baonhiêu
tiền mua 6,8m vải, sau đó lấy giá tiền
tiền ta làm thế nào?
mua 6,8m vải trừ đi số tiền mua 4m vải.
- GV theo dõi, giúp đỡ HSCQT
- HS thực hiện giải vào vở
Bài giải
Mua 1 mét vải phải trả số tiền là
80 000 : 4 = 20 000 (đồng)
Mua 6,8 mét vải phải trả nhiều hơn số
tiền là:
(6,8 20 000) – 80 000 = 56 000 (đồng)
- GV nhận xét, chữa bài.
Đáp số: 56 000 đồng
- GV chốt: Trong giải toán có thể áp dụng - HS báo cáo kết quả.
các tính chất kết hợp để giải toán.
3. Hoạt động vận dụng (CN)
* Bài toán: Một mảnh ruộng HCN có chiều - HS thực hiện.
dài 24,3m, chiều rộng 18,6m. Tính chu vi
Bài giải
mảnh ruộng đó?
Chu vi mảnh ruộng HCN là:
(24,3 + 18,6) × 2 = 85,8 (m)
Đáp số: 85,8 m
* Củng cố, dặn dò.
- Em đo chiều dài , chiều rộng của sân hoặc
vường nhà em rồi tính chu vi của mảnh sân
hoặc mảnh vườn đó.
- Nhận xét tiết học
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. MỤC TIÊU:
- Biết nhân số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Khởi động:
- Tổ chức chơi trò chơi “Đố bạn”
Ban học tập tổ chức
+ Nêu cách thực hiện nhân một số thập - Hs tham gia chơi.
phân với 10,100, 1000,…
+ Nêu cách thực hiện nhân một số thập
phân với 0,1,0,01, 0,001,…
- Nhận xét, thưởng các bạn chơi chưa tốt.
- Nhận xét, chốt lại kiến thức
B. Hoạt động thực hành
HĐTH 1: Đặt tính rồi tính:
- Hoạt động cá nhân
a) 2,35 × 7
32,8 × 16
a) 2,35 × 7 = 16.45
32,8 × 16 = 524.8
b) 12,7 × 4,5
0,49 × 2,6
b) 12,7 × 4,5 = 57,15 0,49 × 2,6 = 1,274
- Báo cáo kết quả trước lớp.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
- Nhận xét, bổ sung
HĐTH 2: Tính nhẩm
HĐ cá nhân
a)3,45 × 10
b) 34,5 × 0,1
a) 3,45 × 10 = 34,5
2,17 × 100
21,7 × 0,01
2,17 × 100 = 217
5,38 × 1000
53,8 × 0,001
5,38 × 1000 = 5380
b) 34,5 × 0,1 = 3,45
21,7 × 0,01 = 0,217
53,8 × 0,001 = 0,0538
- Báo cáo kết quả trước lớp.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
- Nhận xét, bổ sung
HĐTH 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất Hoạt động nhóm
a) 5,67 × 2,5 × 0,4
- Hs đọc yêu cầu
0,25 × 0,68 × 40
- Làm bài vào phiếu bài tập
b) 1,47 × 3,6 + 1,47 × 6,4
a) 5,67 × 2,5 × 0,4
25,8 × 1,02 – 25,8 × 1,01
= 5,67 × (2,5 × 0,4)
= 5,67 × 1
= 5,67
0,25 × 0,68 x 40
= (0,25 × 40) × 0,6
= 10 × 0,68
= 6,8
b) 1,47 × 3,6 + 1,47 × 6,4
= 1,47 × (3,6 + 6,4)
= 1,47 × 10
= 14,7
25,8 × 1,02-25,8 × 1,01
= 25,8 × (1,02 – 1,01)
= 25,8 × 0,01.
= 0,258.
- Đại diện báo cáo kết quả.
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
- Nhận xét, bổ sung.
* Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Về nhà thực hành làm lại các bài tập
vào vở và chuẩn bị cho tiết học sau.
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
TIẾT 90: BÀI 12A: HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MRVT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ bảo vệ môi trường.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý,ý thức bảo vệ môi trường,có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh.
- Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: Tìm được và hiểu nghĩa của các từ bảo vệ môi
trường.
+ Năng lực văn học: Biết sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu, viết đoạn văn.
- Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu học tập. Tranh về bảo vệ môi trường.
- HS: VBT.Từ điển Luyện từ và câu lớp 4-5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- BHT tổ chức cho lớp choi trò Bắn tên:
Nêu các việc làm bảo vệ môi trường.
- Gv giới thiệu bài,ghi tên bài lên bảng. - Hs đọc to tên bài.
- Hs đọc mục tiêu
- GV chốt mục tiêu.
2. Khám phá:
HĐTH1: Đọc đoạn văn sau và thực Hoạt động nhóm
hiện yêu cầu nêu ở dưới:
- Cho các nhóm làm rồi báo cáo.
Đáp án
- Gv kết luận.Cho Hs hiểu tốt giải thích a)
hoặc Gv nêu:
Tranh 1 khu bảo tồn thiên nhiên
+ Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà Tranh 2 khu dân cư
máy, xí nghiệp
Tranh 3 khu sản xuất
+ Khu sản xuất : khu vực làm việc của Tranh 4 khu sản xuất
nhà máy, xí nghiệp.
Tranh 5 di tích lịch sử
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong Tranh 6 danh lam thắng cảnh
đó các loài vật, con vật và cảnh quan b) a – 2; b – 1 ;
c-3
thiên nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu dài. + Sinh vật: tên gọi chung các vật sống bao
gồm động vật, thực vật và sinh ,có sinh đẻ,
lớn lên và chết.
+ Sinh thái : hình thức biểu hiện ra bên
ngoài của sự vật , có thể quan sát được
+ Hình thái: hình thức biểu hiện ra bên
ngoài của sự vật,có thể quan sát được
HĐTH2: a. ghép một tiếng trong ô màu HĐCĐ
xanh vào trước hoặc sau tiếng bảo để tạo bảo đảm,bảo hiểm,bảo quản,bảo tàng,bảo
thành từ phức
toàn,bảo tồn,bảo trợ,bảo vệ, đảm bảo
Đặt câu
b.Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
VD: Mẹ em mua bảo hiểm.
Trong bảo tàng có rất nhiều hiện vật quý
giá.
3. Thực hành:
HĐTH3: Thay từ bỏa vệ trong câu sau Em làm bài cá nhân
bằng một từ đồng nghĩa với nó ,sao cho
nội dung câu không thay đổi
* Rèn KNS:
- GV: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp.
trường xung quanh ta?
Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp.
- Cho Hs xem tranh việc làm bảo vệ môi Không vứt rác bừa bãi, vệ sinh đường nhà
trường.
ở,môi trường xung quanh,trồng cây,trồng
Giáo dục học sinh lòng yêu quý,ý thức hoa, vận dộng mọi người cùng tham gia
bảo vệ môi trường,có hành vi đúng đắn giữ vệ sinh...
với môi trường xung quanh.
4. Vận dụng: Viết đoạn văn ngắn tuyên
truyền với các bạn về việc bảo vệ môi
trường.
- Hs viết.
- Chia sẻ trước lớp.
* Củng cố - dặn dò:
- Dặn Hs bảo vệ môi trường. Gv nhận xét
tiết học.
TIẾT 4: TIẾNG VIỆT
TIẾT 91: BÀI 12A: HƯƠNG SẮC RỪNG XANH (TIẾT 3)
CHÍNH TẢ: MÙA THẢO QUẢ
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng đoạn văn;viết đúng các từ những chứa tiếng có âm đầu s/x.
- Năng lực: Năng lực ngôn ngữ: hiểu và viết đúng các từ khó.
- Phẩm chất: Yêu nước, trung thực, chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: VBT.Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- BHT tổ chức cho lớp thi tìm từ.
- Gv giới thiệu bài,ghi tên bài lên bảng.
- Hs đọc to tên bài.
-GV chốt mục tiêu.
- Hs đọc mục tiêu
2. Khám phá:
HĐTH4: Nghe thầy cô đọc và viết vào vở Hoạt động cả lớp
- Gv đọc đoạn văn.
a) Nghe cô đọc viết vào vở: Mùa thảo
HĐBS: Đọc và tìm hiểu đoạn viết. Xác quả (từ sự sống…đáy rừng)
định thể loại bài viết.
- Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa
kết trái và chín đỏ làm cho rừng ngập
hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
- Yêu cầu HS tìm từ khó.
+ HS nêu từ khó
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó.
+ HS viết từ khó: sự sống, lặng lẽ, mưa
rây bụi, đáy rừng rực lên, chứa lửa, hắt
lên ,đỏ chon chót.
- GV nhắc nhở HS cách trình bày,viết sạch
đẹp,đúng chính tả,độ cao con chữ,mẫu chữ
quy định.
3. Thực hành:
- GV đọc cho HS viết.
- HS viết chính tả
b, Trao đổi bài với bạn để giúp nhau chữa b) Trao đổi bài với bạn để giúp nhau
lỗi.
chữa lỗi.
- Vài HS nộp vở.
- Thu vở nhận xét khoảng 5-8 vở.
HĐTH 5: Tìm từ ngữ chứa tiếng ở mỗi cột HĐN
dọc trong bảng
- Tổ chức HS làm bài 5a
- HS làm theo yêu cầu.
- Cho HS báo cáo.
- Báo cáo kết quả.
- GV cung cấp cho HS thêm một số từ.
Gợi ý đáp án:
sổ - xổ
sơ xơ
su - xu
sớ - xứ
sổ sách- xổ số; vắt sơ sài- xơ múi; su su- đồng xu; su hào- bát sứ- xớ sở; đồ sứ- tứ
sổ- xổ lồng; sổ
sơ lược- xơ mít; xu nịnh; cao su- xu
xứ; sứ giả- biệt xứ; cây
mũi- xổ chăn; cửa sơ qua- xơ xác; thời; su sê- xu xoa
sứ- xứ đạo; sứ quán- xứ
sổ- chạy xổ ra; sổ sơ sơ- xơ gan;
uỷ;
sách- xổ tóc
sơ sinh- xơ cua
HĐTH 6: Chọn làm bài tập
HĐCN
- Gv chọn phần a.
- Dòng 1 tên con vật.
- Dòng 2 tên cây cối
Nếu thay thay âm đầu s bằng x các
tiếng có nghĩa là: xóc, xói, xẻ, xáo, xít,
xam, xán, xả, xi, xung, xen, xâm, xắn,
4. Vận dụng: Thi đặt câu có phụ âm đầu
xấu.
s/x.
* Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau.
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: LỊCH SỬ
TIẾT 12: BÀI 5: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO ,QUYẾT TÂM
CHỐNG PHÁP TRỞ LẠI XÂM LƯỢC (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học,em cần:
- Nêu được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám;nhân dân ta
đã vượt qua tình thế ấy như thế nào.
- Hiểu được ngày 19-12-1946,nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc với
quyết tâm “ Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước,không chịu làm nô
lệ”
- Nhận rõ tinh thần chống Pháp của nhân dân Hà Nội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. Khởi động
- Cho HS hát.
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập vào
ngày,tháng,năm nào?
- Gv giới thiệu bài,ghi tên bài lên bảng.
- Cho Hs đọc to tên bài.
- GV chốt mục tiêu
- Hs đọc mục tiêu
B. Khám phá :
Hoạt động 1 Tìm hiểu về tình thế hiểm
nghèo sau Cách mạng tháng Tám
Hoạt động cặp đôi
- Quan sát các cặp làm việc,giải đáp thắc - Các cặp đọc,hỏi cô,thảo luận
mắc của Hs.
c) Phải đối phó với: giặc đói,giặc
- Gv chốt lại.
dốt,giặc ngoại xâm
Hoạt động 2 Tìm hiểu biện pháp vượt
qua tình thế hiểm nghèo.
Hoạt động nhóm
- Quan sát các nhóm làm việc,gọi các nhóm - Các nhóm đọc,thảo luận,làm vào phiếu.
báo cáo.
- Báo cáo.
GV kết luận:
Biện pháp :
Trong thời gian ngắn nhân dân ta đã làm -Giặc đói - quyên góp gạo cho người
được những việc phi thường là nhờ tinh nghèo, tăng gia sản xuất,
thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho -Giặc dốt- mở lớp bình dân học vụ,người
thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta.Nhân biết chữ dạy cho người không biết chữ,
dân ta một lòng tin tưởng vào chính phủ, -Giặc ngoại xâm- ta khéo léo dùng biện
vào Bác Hồ để làm Cách mạng.
pháp hòa hoãn…
Hoạt động 3 Tìm hiểu nguyên nhân bùng Hoạt động cặp đôi
nổ cuộc kháng chiến toàn quốc
Đọc hội thoại,hỏi cô,trả lời câu hỏi.
- Cho các cặp thảo luận rồi báo cáo.
Ý1.
- Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm
lược Nam Bộ
- Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng
- Ngày 18-12-1946 chúng gửi tối hậu thư
đe doạ, đòi chính phủ ta giải tán lực
lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà
Nội cho chúng, Nếu ta không chấp nhận
thì chúng sẽ nổ súng tấn công Hà Nội .
Bắt đầu từ ngày 20-12-1946 Quân đội
Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an ở TP Hà
Nội
*Những việc làm trên cho thấy thực dân
Pháp quyết tâm xâm lược nước ta một
lần nữa.
Ý2
Nhân dân ta không còn con đường nào
khác là phải cầm súng đánh giặc bảo vệ
Tổ Quốc.
Ý3
Ngày 19-12-1946,lãnh đạo Đảng và
Chính phủ họp,quyết định phát động toàn
quốc kháng chiến.
Hoạt động 4: Tìm hiểu những ngày đầu Hoạt động nhóm
của cuộc kháng chiến toàn quốc chống
thực dân Pháp
Bom ba càng là loại bom rất nguy hiểm
không chỉ cho đối phương mà còn cho
người sử dụng bom. Để tiêu diệt địch,
chiến sĩ ta phải ôm bom ba càng lao thẳng
vào quân địch và cũng bị hi sinh luôn.
Nhưng vì đất nước, vì thủ đô, các chiến sĩ
ta không tiếc thân mình sẵn sàng ôm bom - Đọc, quan sát ảnh tư liệu, thảo luận trả
ba càng lao vào quân địch.
lời câu hỏi.
- Em biết gì về cuộc kháng chiến của nhân + Cảnh phố Mai Hắc Đế Hà Nội, nhân
dân quê hương em trong những ngày toàn dân dùng giường tủ, bàn ghế... dựng
quốc kháng chiến?
chiến luỹ trên phố để ngăn cản quân
pháp vào cuối năm 1946
+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân
quân địch gần 2 tháng trời đã bảo vệ
được cho hàng vạn đồng bào và chính
phủ rời thành phố về căn cứ kháng chiến.
+ Cuộc chiến đấu chống quân xâm lược
cũng diễn ra quyết liệt. nhân dân ta
chuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềm
tin: “Kháng chiến nhất định thắng lợi”
- Em nghe.
Hoạt động 5 : Đọc và ghi vào vở
- Nhắc nhở Hs đọc và ghi.
Em đọc và ghi vào vở.(trang 54
- Qua tiết học này, em biết được gì?
Nêu được tình thế hiểm nghèo của nước
ta sau Cách mạng tháng Tám;nhân dân ta
đã vượt qua tình thế ấy như thế nào.
- Hiểu được ngày 19-12-1946,nhân dân
ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
với quyết tâm “ Thà hi sinh tất cả chứ
nhất định không chịu mất nước,không
chịu làm nô lệ”
* Củng cố - Dặn dò
- Gv chốt lại các ý chính.
- HS trả lời cá nhân.
GV giáo dục ý thức cho HS.
- HS nghe.
- Dặn HS chuẩn bị xem trước phần thực
hành.
TIẾT 2: KHOA HỌC
TIẾT 23: BÀI 13: SẮT, ĐỒNG, NHÔM (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
- Sau bài học, em: Nêu được một số tính chất của sắt, đồng, nhôm.
- Kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ sắt, đồng hoặc nhôm.
- Nêu được cách bảo quản đồ dùng bằng sắt, đồng, nhôm có trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TLHDH
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động:
- BHT tổ chức cho các bạn liên hệ thực tế
nêu các đồ dùng làm bằng sắt, đồng,
- GV giới thiệu bài
nhôm.
- Ghi đầu bài lên bảng.
- Ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu.
- GV chốt mục tiêu.
- Chia sẻ mục tiêu.
B. KHÁM PHÁ
1. Liên hệ thực tế
HĐN
- Hãy kể tên một số vật làm bằng sắt, Gợi ý:
đồng, hay nhôm mà em biết. - Đồ vật bằng sắt: cửa, bàn, ghế, giường,
tủ.
- Đồ vật bằng đồng: bộ lư, nồi, thau,
mâm.
- Đồ vật bằng nhôm: khung cửa sổ, rổ,
giá sách.
2. Tìm hiểu đặc điểm của sắt, đồng,
nhôm
HĐN
a) Lấy từ góc học tập các thanh/miếng Gợi ý:
sắt, đồng, nhôm.
a) - Sắt là kim loại có tính dẻo, dễ uôn, dễ
- Quan sát và nêu nhận xét về đặc điểm kéo thành sợi, dễ rèn dập, màu trắng sáng
của các thanh/miếng sắt, đồng, nhôm.
có ánh kim.
b) Quan sát và so sánh một chiếc đinh - Đồng là kim loại có ánh kim, dễ dát
mới hoặc một đoạn dây thép mới với một mỏng, kéo thành sợi, có màu đỏ nâu.
chiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ, bạn có - Nhôm màu trắng đục, có thể kéo thành
nhận xét gì về màu và độ sáng, tính cứng sợi, dát mỏng, không bị gỉ nhung bị một
của
chúng. số a-xít ăn mòn.
b) Chiếc đinh mới có màu trắng sáng,
cứng nhưng dẻo. Chiếc đinh gỉ có màu
nâu đen, cứng nhưng giòn, dễ gãy.
3. Tìm hiểu việc sử dụng sắt, đồng, HĐCL
nhôm.
Gợi ý: Người ta sử dụng sắt đế tạo ra
- Người ta sử dụng sắt để làm gì? Các đồ gang, thép. Những đồ dùng có sắt là dao,
dùng bằng sắt có đặc điểm gì?
kéo, dụng cụ lao động sản xuất, đường
sắt, nhà cao tầng, cầu. Các đồ dùng bằng
sắt cứng, bền.
* Củng cố - dặn dò:
Gv nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị bài
sau.
TIẾT 3: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIẾT 12: CHỦ ĐỀ 3 : Ý TƯỞNG SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CON SỐ ( TIẾT 4)
I. MỤC TIÊU:
- HS tự đánh giá được những điều đã học khi thực hiện chủ đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: - Phiếu học tập
- Các kiến thức liên quan bài học.
HS: - Tài liệu HDH
- Các kiến thức liên quan bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- BVN cho các bạn chơi trò chơi.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- GV giới thiệu bài.
- Ghi đầu bài lên bảng.Ghi đầu bài vào vở.
- Đọc mục tiêu.
- Chia sẻ mục tiêu trước lớp.GV chốt mục tiêu trước lớp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 4: Em học được gì qua chủ
Hoạt động nhóm
đề sáng tạo
- Suy nghĩ, làm bài, trình bày
Ý kiến của em
Ý kiến của em
Đúng
Chưa
Đúng
Chưa
Không
Không
Điều em học
Điều em học
đúng
đúng
rõ
rõ
T
ST
STT
được
được
1
2
3
4
Em biết về ý
tưởng sáng tạo từ
những con số.
Em biết cách
thực hiện ý
tưởng sáng tạo
của mình từ
những con số
Em biết chia sẻ ý
tưởng, cách thực
hiện và cảm xúc
của mình khi làm
được sản phẩm
sáng tạo từ
những con số.
Em có được
những ý tưởng
1
2
3
4
Em biết về ý
tưởng sáng tạo
từ những con số.
Em biết cách
thực hiện ý
tưởng sáng tạo
của mình từ
những con số
Em biết chia sẻ ý
tưởng, cách thực
hiện và cảm xúc
của mình khi
làm được sản
phẩm sáng tạo từ
những con số.
Em có được
những ý tưởng
X
X
x
x
sáng tạo từ thực
tế cuộc sống
hằng ngày.
Em biết nuôi
dưỡng ý tưởng
5
sáng tạo của
mình.
IV. Hoạt động ứng dụng:
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau.
sáng tạo từ thực
tế cuộc sống
hằng ngày.
Em biết nuôi
dưỡng ý tưởng
5
sáng tạo của
mình.
X
- Cùng chia sẻ ý của bạn.
Thứ Tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
TIẾT 58: BÀI 40: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức - Kĩ năng:
- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên và vận dụng trong
thực hành tính.
2. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực tư duy và lập luận; Năng lực giao tiếp, hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề
toán học.
- Phẩm chất: Có trách nhiệm khi hoạt động cặp, nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: KH bài học, SGK, PBT.
2. Học sinh: Sách HD học, vở ghi, thước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động: HĐCB1
Hoạt động nhóm
* Mục tiêu: Ôn lại phép nhân một số thập
phân cho một số tự nhiên, phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên.
- GV tổ chức cho HS chơi TC: Đố bạn
- CTHĐTQ điều hành trò chơi.
+ GV đưa ra 3 phép tính, yc các nhóm thi tính - Trong thời gian 3 phút, mỗi nhóm thực
trong thời gian 3phút.
hiện thật nhanh 3 phép tính GV đưa ra vào
1,2 × 4; 4,25 × 100;
48 : 4
phiếu nhóm, sau đó treo lên bảng, nhóm
+ GV làm trọng tài
nào tính được đúng và nhanh nhất sẽ dành
thắng lợi.
- GV cùng HS kiểm tra kết quả, lựa chọn - HS cùng GV kiểm ...
 









Các ý kiến mới nhất