giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Hiếu
Ngày gửi: 14h:34' 02-12-2023
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Hiếu
Ngày gửi: 14h:34' 02-12-2023
Dung lượng: 134.5 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA KÌ I
Năm học : 2023-2024
CHỦ ĐỀ
Đọc hiểu văn
bản: Xác định
được hình ảnh,
chi tiết, nhân
vật, sự việc có
ý nghĩa trong
bài.
Hiểu được nội
dung và rút ra
bài học từ câu
chuyện.
Kiến thức
Tiếng Việt:
vốn từ theo chủ
điểm Đoàn kết,
Nhân hậu;
danh từ, động
từ, tính từ;
danh từ chung,
danh từ riêng.
Số câu
và số
điểm
TN
Số câu
Câu số
Số
điểm
Mức 2
TN
TL
2
2
(1,2)
1 điểm
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
1
1
4
2
(3,4)
(5)
(6)
1 điểm
1
điể
m
1
điể
m
Số câu
2
2
1
Câu số
(7,8)
(9,10)
(11)
1 điểm
1 điểm
1
điể
m
4
4
2
1
2 điểm
2
điể
m
1
điể
m
Số
điểm
Số câu
Tổng
Mức 1
Số
điểm
2 điểm
2 điểm
4
2 điểm
1
1 điểm
2 điểm
3 điểm
4 điểm
UBND HUYỆN HÀM THUẬN NAM
Trường Tiểu học Hàm Minh 1
Họ tên: …………………….. …………….
Lớp: 4…..
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023-2024
Môn : Tiếng Việt Lớp 4
Ngày kiểm tra : ……….
Thời gian : 70 phút
Nhận xét của giáo viên
Chữ ký GK1
Chữ ký GK2
A. Kiểm tra đọc : 10 điểm
I. Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi. (3 điểm)
HS bốc thăm đọc thành tiếng 1 đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm).
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân.
Thần thường ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao
có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần. Âu Cơ và Lạc Long
Quân yêu nhau rồi thành vợ chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì
lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con trai hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con
lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.
Một hôm, Lạc Long Quân nói với Âu Cơ:
- Ta thuộc nòi Rồng vốn quen ở nước. Nàng là dòng Tiên quen chốn non cao. Nay
ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi. Kẻ miền núi, người
miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Âu Cơ và các con nghe theo rồi chia tay nhau lên đường. Một trăm người con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của Việt Nam ta. Người con trưởng
theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương.
Bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta, con cháu vua Hùng, khi nhắc đến
nguồn gốc của mình, thường tự hào xưng là con Rồng, cháu Tiên và thân mật gọi nhau
là “đồng bào”.
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
*Khoanh vào chữ cái trước ý đúng các câu (2, 3, 4, 7, 8, 9, 10)
Câu 1. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng: (0,5điểm-M1)
Vị thần ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ tên là……………………………….
Câu 2. Người con gái thuộc dòng họ Thần Nông tên là gì? (0,5 điểm-M1)
A. Bà Trưng
B. Bà Triệu
C. Âu Cơ
D. Mị Nương
Câu 3. Khi chia tay, Lạc Long Quân và Âu Cơ quyết định điều gì ? (0,5 điểm-M2)
A. Lạc Long Quân đưa năm mươi người con lên núi.
B. Âu Cơ đưa năm mươi người con xuống biển.
C. Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng dắt đàn con xuống biển.
D. Lạc Long Quân đưa năm mươi người con xuống biển, Âu Cơ đưa năm mươi
người con lên núi, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau.
Câu 4. Vì sao người Việt thân mật gọi nhau là “đồng bào”? (0,5 điểm-M2)
A. Vì chúng ta có cùng nguồn gốc là con Rồng cháu Tiên.
B. Vì chúng ta cùng sinh sống ở vùng biển.
C. Vì chúng ta cùng sinh sống ở vùng núi.
D. Vì chúng ta đều là dân tộc Kinh.
Câu 5. Câu chuyện Con Rồng cháu Tiên muốn nói với chúng ta điều gì ? (1 điểm-M2)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6. Để thể hiện tình cảm anh em một nhà, em phải đối xử với các bạn trong lớp,
trong trường như thế nào? (1 điểm-M3)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 7. Danh từ là từ chỉ: (0,5 điểm-M1)
A. Sự vật (người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên…)
B. Hoạt động hoặc trạng thái của sự vật.
C. Miêu tả đặc điểm của sự vật.
D. Tính chất của hoạt động, trạng thái.
Câu 8. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ Đoàn kết? (0,5 điểm-M1)
A. Làm cho các phần rời nhau nối liền, gắn liền lại với nhau.
B. Gắn bó với nhau về tình nghĩa, coi nhau như người thân.
C. Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung.
D. Chính thức công nhận là một thành viên của một tổ chức, đoàn thể.
Câu 9. Động từ trong câu “Âu Cơ và các con nghe theo rồi chia tay nhau lên đường.”
là (0,5 điểm-M2)
A. Âu Cơ, các con, tay
B. và, rồi, theo
C. nghe theo, chia tay, lên
D. các, đường, chia
Câu 10. Trong câu “Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở
thành tổ tiên của Việt Nam ta.” có mấy danh từ riêng? (0,5 điểm-M2)
A. 1 danh từ riêng
B. 2 danh từ riêng
C. 3 danh từ riêng
D. 4 danh từ riêng
Câu 11. Viết 3 tính từ có tiếng thơm (1 điểm-M2)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân… đã làm.
I.Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi. (3 điểm)
HS bốc thăm đọc thành tiếng 1 đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
* Bài: Những ngày hè tươi đẹp (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 10)
1. Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc điều gì?
(Điều mà bạn nhỏ tiếc khi kết thúc kì nghỉ hè ở quê đó là những ngày ở quê trôi nhanh
quá.)
2. Mỗi người tặng bạn nhỏ món quà gì?
(Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn chưa từng thấy.
- Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất của mình.
- Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ như báu vật.
- Tuyết tặng chồng bánh đa chưa nướng, dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về chơi với
nhau.)
3. Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ làm gì?
(Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách để gửi về làm tủ sách ở đình
làng.)
* Bài: Cô bé ấy đã lớn (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 26)
1. Các bạn nhỏ ao ước điều gì khi trông thấy cây sấu?
(Khi trông thấy cây sấu, các bạn cùng ao ước cây sấu lớn thật mau, cho thật nhiều quả.
Bởi vì, các bạn đều muốn làm những món ăn ngon từ sấu, được hái sấu.)
2. Tìm từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây sấu sau 2 năm.
(Những từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây sấu sau hai năm: cao lớn, tán xòe rộng che
mát một góc vườn, những con mắt lá biếc xanh, những nụ hoa đầu tiên rụt rè xuất hiện)
3. Phương làm gì khi thấy mấy chùm sấu đã chín?
(Phương rủ các bạn đến nhà hái sấu ăn)
* Bài: Về thăm bà (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 41)
1. Thanh cảm nhận được điều gì khi đi từ cổng vào nhà bà?
(Khi đi từ cổng vào nhà bà, Thanh thấy mát mẻ, yên tĩnh, tâm hồn dường như thư thả,
bình yên)
2. Cảm xúc của hai bà cháu thế nào khi gặp lại nhau?
(Khi gặp lại nhau, hai bà cháu xúc động, mừng rỡ, đầy yêu thương.)
3. Vì sao mỗi lần trở về với bà, Thanh luôn thấy thong thả và bình yên?
(Vì bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.)
* Bài: Một li sữa (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 58)
1. Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước uống?
(Cô bé đã bưng ra một li sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin nước uống.)
2. Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự tin hơn sau khi gặp cô bé?
(Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự tin hơn sau khi gặp cô bé vì từ sự giúp đỡ vô tư, trong sáng
của cô bé, một người không quen biết, Ke-ly nhận ra xung quanh có nhiều người tốt, sẵn
lòng giúp đỡ, chia sẻ với mình.)
3. Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được hóa đơn thanh toán viện phí?
(Khi nhận được hoá đơn thanh toán viện phí, cô gái rất bất ngờ và xúc động, vì cô không
ngờ rằng nhờ một việc làm nhỏ năm xưa mà mình nhận lại được sự giúp đỡ lớn như
vậy.)
UBND HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM MINH 1
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – Năm học: 2023-2024
A. Kiểm tra đọc: 10 điểm
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe nói (Kiểm tra từng cá nhân): 3 điểm
-Học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng một đoạn văn, bài (do GV chọn).
-Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
*Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết
ôn tập ở cuối học kỳ.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm).
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
C
D
A
A
C
C
C
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 1. Lạc Long Quân (0,5 điểm)
Câu 5. HS trả lời theo cách hiểu của các em. (1 điểm)
Ví dụ: Chúng ta cùng có chung nguồn gốc là con Rồng cháu Tiên, đều là anh em một
nhà, phải biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
Câu 6. HS trả lời theo cách hiểu của các em. (1 điểm)
Ví dụ: Phải biết nhường nhịn, thương yêu, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
Câu 11. HS tìm đúng 3 từ (1 điểm)
HS tìm 1,2 từ (0,5 điểm)
Ví dụ: thơm tho, thơm mát, thơm phức, thơm lừng,…
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
a. Mở bài: 1,5 điểm
Đảm bảo nội dung theo yêu cầu, giới thiệu được việc làm tốt (1 điểm); Viết có
sáng tạo, kiểu bài gián tiếp (0,5 điểm).
b.Thân bài: 5 điểm
Nội dung: HS kể được việc làm tốt (3 điểm)
Kĩ năng sử dụng từ ngữ phù hợp, viết câu rõ ý cần diễn đạt. (1 điểm)
Viết có cảm xúc, sáng tạo (1 điểm)
c. Kết bài: 1,5 điểm
Nêu được kết thúc sự việc (1điểm);
Học sinh nêu được cảm xúc, bày tỏ suy nghĩ hoặc tình cảm (0,5 điểm)
d. Chữ viết, chính tả: (2 điểm)
Nếu bài viết mắc trên 10 lỗi chính tả, trừ 1 điểm.
Chữ viết không rõ ràng trừ 1 điểm.
Năm học : 2023-2024
CHỦ ĐỀ
Đọc hiểu văn
bản: Xác định
được hình ảnh,
chi tiết, nhân
vật, sự việc có
ý nghĩa trong
bài.
Hiểu được nội
dung và rút ra
bài học từ câu
chuyện.
Kiến thức
Tiếng Việt:
vốn từ theo chủ
điểm Đoàn kết,
Nhân hậu;
danh từ, động
từ, tính từ;
danh từ chung,
danh từ riêng.
Số câu
và số
điểm
TN
Số câu
Câu số
Số
điểm
Mức 2
TN
TL
2
2
(1,2)
1 điểm
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
TN
TL
1
1
4
2
(3,4)
(5)
(6)
1 điểm
1
điể
m
1
điể
m
Số câu
2
2
1
Câu số
(7,8)
(9,10)
(11)
1 điểm
1 điểm
1
điể
m
4
4
2
1
2 điểm
2
điể
m
1
điể
m
Số
điểm
Số câu
Tổng
Mức 1
Số
điểm
2 điểm
2 điểm
4
2 điểm
1
1 điểm
2 điểm
3 điểm
4 điểm
UBND HUYỆN HÀM THUẬN NAM
Trường Tiểu học Hàm Minh 1
Họ tên: …………………….. …………….
Lớp: 4…..
Điểm
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2023-2024
Môn : Tiếng Việt Lớp 4
Ngày kiểm tra : ……….
Thời gian : 70 phút
Nhận xét của giáo viên
Chữ ký GK1
Chữ ký GK2
A. Kiểm tra đọc : 10 điểm
I. Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi. (3 điểm)
HS bốc thăm đọc thành tiếng 1 đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm).
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần thuộc nòi Rồng, tên là Lạc Long Quân.
Thần thường ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao
có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần. Âu Cơ và Lạc Long
Quân yêu nhau rồi thành vợ chồng. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì
lạ thay, trăm trứng nở ra một trăm người con trai hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con
lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.
Một hôm, Lạc Long Quân nói với Âu Cơ:
- Ta thuộc nòi Rồng vốn quen ở nước. Nàng là dòng Tiên quen chốn non cao. Nay
ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi. Kẻ miền núi, người
miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Âu Cơ và các con nghe theo rồi chia tay nhau lên đường. Một trăm người con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của Việt Nam ta. Người con trưởng
theo Âu Cơ được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương.
Bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta, con cháu vua Hùng, khi nhắc đến
nguồn gốc của mình, thường tự hào xưng là con Rồng, cháu Tiên và thân mật gọi nhau
là “đồng bào”.
(Theo Nguyễn Đổng Chi)
*Khoanh vào chữ cái trước ý đúng các câu (2, 3, 4, 7, 8, 9, 10)
Câu 1. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng: (0,5điểm-M1)
Vị thần ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ tên là……………………………….
Câu 2. Người con gái thuộc dòng họ Thần Nông tên là gì? (0,5 điểm-M1)
A. Bà Trưng
B. Bà Triệu
C. Âu Cơ
D. Mị Nương
Câu 3. Khi chia tay, Lạc Long Quân và Âu Cơ quyết định điều gì ? (0,5 điểm-M2)
A. Lạc Long Quân đưa năm mươi người con lên núi.
B. Âu Cơ đưa năm mươi người con xuống biển.
C. Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng dắt đàn con xuống biển.
D. Lạc Long Quân đưa năm mươi người con xuống biển, Âu Cơ đưa năm mươi
người con lên núi, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau.
Câu 4. Vì sao người Việt thân mật gọi nhau là “đồng bào”? (0,5 điểm-M2)
A. Vì chúng ta có cùng nguồn gốc là con Rồng cháu Tiên.
B. Vì chúng ta cùng sinh sống ở vùng biển.
C. Vì chúng ta cùng sinh sống ở vùng núi.
D. Vì chúng ta đều là dân tộc Kinh.
Câu 5. Câu chuyện Con Rồng cháu Tiên muốn nói với chúng ta điều gì ? (1 điểm-M2)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6. Để thể hiện tình cảm anh em một nhà, em phải đối xử với các bạn trong lớp,
trong trường như thế nào? (1 điểm-M3)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
Câu 7. Danh từ là từ chỉ: (0,5 điểm-M1)
A. Sự vật (người, vật, thời gian, hiện tượng tự nhiên…)
B. Hoạt động hoặc trạng thái của sự vật.
C. Miêu tả đặc điểm của sự vật.
D. Tính chất của hoạt động, trạng thái.
Câu 8. Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ Đoàn kết? (0,5 điểm-M1)
A. Làm cho các phần rời nhau nối liền, gắn liền lại với nhau.
B. Gắn bó với nhau về tình nghĩa, coi nhau như người thân.
C. Kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung.
D. Chính thức công nhận là một thành viên của một tổ chức, đoàn thể.
Câu 9. Động từ trong câu “Âu Cơ và các con nghe theo rồi chia tay nhau lên đường.”
là (0,5 điểm-M2)
A. Âu Cơ, các con, tay
B. và, rồi, theo
C. nghe theo, chia tay, lên
D. các, đường, chia
Câu 10. Trong câu “Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở
thành tổ tiên của Việt Nam ta.” có mấy danh từ riêng? (0,5 điểm-M2)
A. 1 danh từ riêng
B. 2 danh từ riêng
C. 3 danh từ riêng
D. 4 danh từ riêng
Câu 11. Viết 3 tính từ có tiếng thơm (1 điểm-M2)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn thuật lại một việc tốt mà em hoặc bạn bè, người thân… đã làm.
I.Kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi. (3 điểm)
HS bốc thăm đọc thành tiếng 1 đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
* Bài: Những ngày hè tươi đẹp (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 10)
1. Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc điều gì?
(Điều mà bạn nhỏ tiếc khi kết thúc kì nghỉ hè ở quê đó là những ngày ở quê trôi nhanh
quá.)
2. Mỗi người tặng bạn nhỏ món quà gì?
(Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn chưa từng thấy.
- Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất của mình.
- Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở bờ suối, trước giờ vẫn được Lê giữ như báu vật.
- Tuyết tặng chồng bánh đa chưa nướng, dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về chơi với
nhau.)
3. Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ làm gì?
(Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách để gửi về làm tủ sách ở đình
làng.)
* Bài: Cô bé ấy đã lớn (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 26)
1. Các bạn nhỏ ao ước điều gì khi trông thấy cây sấu?
(Khi trông thấy cây sấu, các bạn cùng ao ước cây sấu lớn thật mau, cho thật nhiều quả.
Bởi vì, các bạn đều muốn làm những món ăn ngon từ sấu, được hái sấu.)
2. Tìm từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây sấu sau 2 năm.
(Những từ ngữ cho thấy sự thay đổi của cây sấu sau hai năm: cao lớn, tán xòe rộng che
mát một góc vườn, những con mắt lá biếc xanh, những nụ hoa đầu tiên rụt rè xuất hiện)
3. Phương làm gì khi thấy mấy chùm sấu đã chín?
(Phương rủ các bạn đến nhà hái sấu ăn)
* Bài: Về thăm bà (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 41)
1. Thanh cảm nhận được điều gì khi đi từ cổng vào nhà bà?
(Khi đi từ cổng vào nhà bà, Thanh thấy mát mẻ, yên tĩnh, tâm hồn dường như thư thả,
bình yên)
2. Cảm xúc của hai bà cháu thế nào khi gặp lại nhau?
(Khi gặp lại nhau, hai bà cháu xúc động, mừng rỡ, đầy yêu thương.)
3. Vì sao mỗi lần trở về với bà, Thanh luôn thấy thong thả và bình yên?
(Vì bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.)
* Bài: Một li sữa (Sách Tiếng Việt 4, tập Một, trang 58)
1. Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước uống?
(Cô bé đã bưng ra một li sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin nước uống.)
2. Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự tin hơn sau khi gặp cô bé?
(Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự tin hơn sau khi gặp cô bé vì từ sự giúp đỡ vô tư, trong sáng
của cô bé, một người không quen biết, Ke-ly nhận ra xung quanh có nhiều người tốt, sẵn
lòng giúp đỡ, chia sẻ với mình.)
3. Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được hóa đơn thanh toán viện phí?
(Khi nhận được hoá đơn thanh toán viện phí, cô gái rất bất ngờ và xúc động, vì cô không
ngờ rằng nhờ một việc làm nhỏ năm xưa mà mình nhận lại được sự giúp đỡ lớn như
vậy.)
UBND HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM MINH 1
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 4
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – Năm học: 2023-2024
A. Kiểm tra đọc: 10 điểm
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp nghe nói (Kiểm tra từng cá nhân): 3 điểm
-Học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng một đoạn văn, bài (do GV chọn).
-Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
*Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết
ôn tập ở cuối học kỳ.
* Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1
điểm.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm).
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
C
D
A
A
C
C
C
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 1. Lạc Long Quân (0,5 điểm)
Câu 5. HS trả lời theo cách hiểu của các em. (1 điểm)
Ví dụ: Chúng ta cùng có chung nguồn gốc là con Rồng cháu Tiên, đều là anh em một
nhà, phải biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
Câu 6. HS trả lời theo cách hiểu của các em. (1 điểm)
Ví dụ: Phải biết nhường nhịn, thương yêu, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
Câu 11. HS tìm đúng 3 từ (1 điểm)
HS tìm 1,2 từ (0,5 điểm)
Ví dụ: thơm tho, thơm mát, thơm phức, thơm lừng,…
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
a. Mở bài: 1,5 điểm
Đảm bảo nội dung theo yêu cầu, giới thiệu được việc làm tốt (1 điểm); Viết có
sáng tạo, kiểu bài gián tiếp (0,5 điểm).
b.Thân bài: 5 điểm
Nội dung: HS kể được việc làm tốt (3 điểm)
Kĩ năng sử dụng từ ngữ phù hợp, viết câu rõ ý cần diễn đạt. (1 điểm)
Viết có cảm xúc, sáng tạo (1 điểm)
c. Kết bài: 1,5 điểm
Nêu được kết thúc sự việc (1điểm);
Học sinh nêu được cảm xúc, bày tỏ suy nghĩ hoặc tình cảm (0,5 điểm)
d. Chữ viết, chính tả: (2 điểm)
Nếu bài viết mắc trên 10 lỗi chính tả, trừ 1 điểm.
Chữ viết không rõ ràng trừ 1 điểm.
 









Các ý kiến mới nhất