hoa hoc 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:12' 05-10-2019
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:12' 05-10-2019
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :………………….
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
Ôn tập cơ sở lý thuyết hóa học về nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn ,phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
- Hệ thống hóa tính chất vật lí, hóa học các đơn chất và hợp chất của nhóm halogen, oxi-lưu huỳnh.
- Vận dụng các kiến thức đó để chuẩn bị cho việc nghiên cứu các bài tiếp theo.
2. Kỹ năng
- Lập và cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định nguyên tố…
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng….
3. Thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực chủ động, hợp tác, có kế hoạch
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tư duy hóa học.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẢN BỊ :
1. Giáo viên : Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
2. Học sinh : Xem lại các kiên thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
- Đàm thoại tái hiện, thảo luận nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới .
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Ôn tập kiến thức về cấu tạo nguyên tử
Gv: ? Nguyên tử gồm có mấy phần, chứa hạt gì, khối lượng các loại hạt.
Hs: Hai phần: hạt nhân và vỏ.
Vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm.
qe = - 1,6.10-19 C
me = 9,1.10-31 kg
Hạt nhân nguyên tử chứa các nơtron không mang điện và proton điện tích dương.
qe = + 1,6.10-19 C
mp = mn = 1,67.10-27kg
Gv: ? Khái niệm đồng vị.
Hs: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác số nơtron do đó số khối A khác nhau.
Gv: Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình.
Gv: ? Nêu khái niệm cấu hình electron nguyên tử, lấy ví dụ.
Hs: Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Gv: ? Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca, 26Fe, 35Br.
Hs: Lên bảng viết cấu hình.
Hoạt động 4. Ôn tập kiến thức BTH nguyên tố hóa học
Gv: ? Nguyên tắc sắp xếp của HTHT.
Hs:
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Có cùng số lớp được xếp vào cùng một cột.
- Có cùng số electron hóa trị được xếp vào cùng một cột.
Gv: ? Cấu tạo của bảng tuần hoàn.
Hs:
- Có các ô nguyên tố.
- Có 7 chu kì được đánh số thứ tự từ 1 đến 7.
- Có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Hoạt động 5. Ôn tập kiến thức về liên kết hóa học
Gv: ? Các loại liên kết hoá học: định nghĩa, nêu ví dụ.
Hs: Nêu và lấy ví dụ.
Gv: ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học.
Hs: Trả lời câu hỏi Gv.
Hoạt động 6. Ôn tập kiến thức về nhóm VIA và nhóm VIIA.
Gv: ? Hãy so sánh nhóm halogen và nhóm oxi – lưu huỳnh về:
- Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
- Hợp chất quan trọng của chúng.
Hs: Halogen nhóm VII và lưu huỳnh – oxi nhóm VI.
- Nhóm halogen có 7e và nhóm oxi- lưu huỳnh có 6e ở lớp ngoài cùng
- Oxi hóa mạnh, lưu huỳnh có thêm tính khử.
I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
* Hai phần: hạt nhân và vỏ.
Vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm.
qe = - 1,6.10-19 C
me = 9,1.10-31 kg
Hạt nhân nguyên tử chứa các nơtron không mang điện và proton điện tích dương.
qe = + 1,6.10-19 C
mp = mn = 1,67.10-
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
Ôn tập cơ sở lý thuyết hóa học về nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn ,phản ứng oxi hoá khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
- Hệ thống hóa tính chất vật lí, hóa học các đơn chất và hợp chất của nhóm halogen, oxi-lưu huỳnh.
- Vận dụng các kiến thức đó để chuẩn bị cho việc nghiên cứu các bài tiếp theo.
2. Kỹ năng
- Lập và cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Giải được một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định nguyên tố…
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hóa học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng….
3. Thái độ:
- Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực chủ động, hợp tác, có kế hoạch
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tư duy hóa học.
- Năng lực tính toán.
II. CHUẢN BỊ :
1. Giáo viên : Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
2. Học sinh : Xem lại các kiên thức đã học.
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY :
- Đàm thoại tái hiện, thảo luận nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới .
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Ôn tập kiến thức về cấu tạo nguyên tử
Gv: ? Nguyên tử gồm có mấy phần, chứa hạt gì, khối lượng các loại hạt.
Hs: Hai phần: hạt nhân và vỏ.
Vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm.
qe = - 1,6.10-19 C
me = 9,1.10-31 kg
Hạt nhân nguyên tử chứa các nơtron không mang điện và proton điện tích dương.
qe = + 1,6.10-19 C
mp = mn = 1,67.10-27kg
Gv: ? Khái niệm đồng vị.
Hs: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác số nơtron do đó số khối A khác nhau.
Gv: Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình.
Gv: ? Nêu khái niệm cấu hình electron nguyên tử, lấy ví dụ.
Hs: Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Gv: ? Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca, 26Fe, 35Br.
Hs: Lên bảng viết cấu hình.
Hoạt động 4. Ôn tập kiến thức BTH nguyên tố hóa học
Gv: ? Nguyên tắc sắp xếp của HTHT.
Hs:
- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Có cùng số lớp được xếp vào cùng một cột.
- Có cùng số electron hóa trị được xếp vào cùng một cột.
Gv: ? Cấu tạo của bảng tuần hoàn.
Hs:
- Có các ô nguyên tố.
- Có 7 chu kì được đánh số thứ tự từ 1 đến 7.
- Có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Hoạt động 5. Ôn tập kiến thức về liên kết hóa học
Gv: ? Các loại liên kết hoá học: định nghĩa, nêu ví dụ.
Hs: Nêu và lấy ví dụ.
Gv: ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học.
Hs: Trả lời câu hỏi Gv.
Hoạt động 6. Ôn tập kiến thức về nhóm VIA và nhóm VIIA.
Gv: ? Hãy so sánh nhóm halogen và nhóm oxi – lưu huỳnh về:
- Vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
- Hợp chất quan trọng của chúng.
Hs: Halogen nhóm VII và lưu huỳnh – oxi nhóm VI.
- Nhóm halogen có 7e và nhóm oxi- lưu huỳnh có 6e ở lớp ngoài cùng
- Oxi hóa mạnh, lưu huỳnh có thêm tính khử.
I. Cấu tạo nguyên tử
1. Nguyên tử
* Hai phần: hạt nhân và vỏ.
Vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm.
qe = - 1,6.10-19 C
me = 9,1.10-31 kg
Hạt nhân nguyên tử chứa các nơtron không mang điện và proton điện tích dương.
qe = + 1,6.10-19 C
mp = mn = 1,67.10-
 









Các ý kiến mới nhất