Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khao sat HSG KHTN hoa 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thép
Ngày gửi: 11h:31' 19-12-2023
Dung lượng: 222.5 KB
Số lượt tải: 1594
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: KHTN - Hóa học 8
Thời gian làm bài: 150 phút
(Đề thi gồm 02trang)
Câu I:

1. Cân bằng các PTHH sau :
a. KOH + Al2(SO4)3
b. FexOy + CO
c. FeS2 + O2
d. Al + HNO3

K2SO4 + Al(OH)3
FeO + CO2

Fe2O3 + SO2
Al(NO3)3 + N2O + H2O

2. Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng
của C đối với O là mC : mO = 3: 8.
a) Xác định công thức phân tử của hợp chất khí.
b) Chất khí trên là một trong những chất khí chủ yếu làm Trái Đất nóng dần lên
(hiệu ứng nhà kính). Em hãy giải thích?
Câu II: Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số lượng các hạt là 34, trong đó số hạt
không mang điện chiếm 35,3%. Một nguyên tử nguyên tố Y có tổng số lượng các hạt là
52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.
1. Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X, Y? KHHH nguyên tử X, Y?
2. Cho biết số electron trong từng lớp, số electron ngoài cùng, nguyên tử nguyên
tố X, Y là kim loại hay phi kim?
Câu III:
1) Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được nó là hiện tượng
hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?
2) Một em học sinh làm ba thí nghiệm với chất rắn bicacbonat natri NaHCO 3 (thuốc
muối trị đầy hơi màu trắng).
Thí nghiệm thứ nhất: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước được dung dịch
trong suốt.
Thí nghiệm thứ hai: Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước chanh hoặc giấm
thấy sủi bọt mạnh.
Thí nghiệm thứ ba: Đun nóng một ít chất rắn trên trong ống nghiệm, màu trắng
không đổi nhưng thoát ra một chất khí làm đục nước vôi trong. Theo em, những thí
nghiệm nêu trên, thí nghiệm nào là sự biến đổi hóa học? Giải thích?
Câu IV: Cho hỗn hợp khí X gồm CO2 và N2 (ở đktc) có tỉ khối đối với khí oxi là 1,225.
1) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.
2) Tính khối lượng của 1 lít hỗn hợp khí X ở đktc.

Câu V: Để đốt cháy hết 1,6 (g) hợp chất Y cần dùng 1,2.10 23 phân tử oxi, thu được khí
CO2 và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1: 2.
1) Tính khối lượng khí CO2 và hơi nước tạo thành?
2) Tìm công thức phân tử của Y, biết tỉ khối của Y đối với H2 bằng 8.
Câu VI.
1.Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cũng có 1 proton nhưng
có thể có số neutron khác nhau : không có , một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao
các nguyên tử này đều thuộc về 1 nguyên tố hóa học là Hydron.

2. Bột thạch cao có nhiều ứng dụng quan trọng như : tạo hình trong những công trình
kiến trúc làm vật liệu xây dựng , vữa trát tường, đúc tượng, làm khuôn đúc chịu nhiệt …
Trong y học nó còn dùng làm khung xương, bó bột, khuôn mẫu trong nha khoa …
Thành phần chính của bột thạch cao là hợp chất G gồm Calcium và gốc Sulfate.
a.Xác định công thức hóa học của hợp chất ?
b.Hãy cho biết trong phân tử hợp chất G nguyên tố nào có phần trăm(%) lớn nhất ?
Câu VII: Đốt cháy hoàn toàn 27,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, C, S bằng V lít khí O 2 (lấy
dư), kết thúc phản ứng thu được 23,2 g chất rắn Fe 3O4 và 13,44 lít hỗn hợp khí, dẫn hỗn
hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được a gam chất kết tủa, thể tích khí còn lại
là 2,24 lít.
a) Lập các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần % theo khối lượng các chất có trong X (biết thể tích các khí đo ở
đktc).
c) Tính giá trị của a, V.
Biết
Fe + O2
Fe3O4 (1)
C + O2
CO2 (2) ;
S + O2
SO2
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O
SO2 + Ca(OH)2
CaSO3 + H2O
Chú ý:

- Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC 8
Câu
I
2

1.
.

Đáp án
a.

6KOH + Al2(SO4)3

b.

FexOy +(y-x) CO

c.

4FeS2 +11 O2

d.

8 Al +30HNO3

Điểm

3 K2SO4 +2 Al(OH)3
xFeO + (y-x)CO2

2 Fe2O3 +8 SO2
8Al(NO3)3 + 3N2O +15 H2O

2. a. Số nguyên tử C : Số nguyên tử O =

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

. Phân tử X có 1 nguyên

tử C và 2 nguyên tử O. Vậy công thức phân tử của hợp chất khí là CO2.
b. Hiệu ứng gây nóng dần lên là do sự hấp thụ tia hồng ngoại và bức xạ
ngược trở lại bề mặt Trái Đất của các khí nhà kính (trong đó có CO 2) được

0,25
0,25

gọi là hiệu ứng nhà kính.
Sự gia tăng hàm lượng của một số khí trong khí quyển, đặc biệt là khí
CO2, dẫn đến khuynh hướng nóng dần lên của Trái Đất. Năng lượng Mặt
Trời đến Trái Đất dưới dạng các bức xạ điện từ, bao gồm ánh sáng thường,
các vi sóng, các tia X, hồng ngoại và tử ngoại. Khoảng phân nửa lượng bức
xạ này được ngăn chặn do tương tác với các khí và hạt trong thượng tầng
khí quyển. Phân nửa còn lại được Trái Đất hấp thụ và bức xạ ngược trở lại
một phần, chủ yếu là các bức xạ trong vùng hồng ngoại (nóng) giúp duy trì
nhiệt độ của Trái Đất.
Một lượng đáng kể bức xạ hồng ngoại này lại được tái hấp thụ bởi các
khí như CO2 (gọi là khí nhà kính) rồi dội trở lại Trái Đất, thay vì thoát vào
không gian, nên khí quyển Trái Đất càng nóng dần. Khí nhà kính chủ yếu là
CO2, ngoài ra còn phải kể đến hơi nước, metan, nitơ (I) oxit, các chất CFC
(Cloroflocacbon).
II


0,25
0,25

1.
+ Nguyên tử nguyên tố X:
Số hạt Nơtron là:
34.

= 12 (hạt)

Số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng:
(hạt)
Vậy KHHH nguyên tử nguyên tố X là: Na.
----------------------------------------------------------------------------------------+ Nguyên tử nguyên tố Y:
Gọi số hạt Proton là p, số hạt Nơtron là n
số hạt Electron là e.
Tổng số lượng các hạt là:

0,75

2p + n = 52
(1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
2p - n = 16
(2)
Từ (1, 2) ta có: p= 17, n= 18
Vậy số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng: 17
Số hạt Nơtron là: 18. Nguyên tử nguyên tố X có KHH là: Cl.
----------------------------------------------------------------------------------------2. Số electron trong từng lớp, số electron ngoài cùng, tính chất của Na,
Cl
Nguyên tử
Số (e) trong từng
Số (e) ngoài
Tính chất
lớp
cùng
Na
2/8/1
1
Kim loại
Cl
2/8/7
7
Phi kim

III 1. Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào sự xuất hiện những chất mới sinh
1,25 ra, ta có thể dự đoán đó là hiện tượng hóa học. Hiện tượng chứng tỏ có chất
mới xuất hiện là: sự biến đổi màu sắc, sự xuất hiện những chất có trạng thái
vật lí khác ban đầu( như có chất rắn kết tủa, hoặc chất khí bay hơi….)…
2. Thí nghiệm thứ nhất: Biến đổi vật lí vì không tạo chất mới.
Thí nghiệm thứ hai: Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí (khí
cacbonic)

IV
1

Thí nghiệm thứ ba: Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí (khí
cacbonic làm đục nước vôi trong)
1) Xét 1 (mol) hỗn hợp X.
Gọi số mol CO2 là x (mol)
số mol N2 là : (1-x) (mol)
Ta có : 44x + 28.(1-x) = 1,225.32
x = 0,7 (mol).
%VCO = 70%
%VN = 30%.
2) 22,4 lít hỗn hợp X có khối lượng : 1,225.32 = 39,2 (g)
39,2
1 lít hỗn hợp X có khối lượng : 22,4 1,75( g )

V
1,25

1) Sơ đồ phản ứng : Y + O2

CO2

2

0,5

0,5

0,5
0,25
0,25
0,25

0,5
0,5

+ H2 O

23
1
,
2
.
10
Ta có : mY + mO = mCO  mH O = 1,6 
.32 8( g )
6.10 23
Gọi số mol CO2 là x (mol)
số mol H2O là : 2x (mol)
Ta có phương trình : 44x + 18.2x = 8
x = 0,1 (mol)
2

0,25

0,25

2

mCO2 0,1.44 4,4( g )

0,5

m H 2O 2.0,1.18 3,6( g )

2) Ta có : nC nCO 0,1(mol )  mC 0,1.12 1,2( g )
2

n H 2n H 2O 2.0,2 0,4( mol )  m H 0,4.1 0,4( g )
mC  m H 1,2  0,4 1,6( g ) mY

Hợp chất Y chỉ chứa 2 nguyên tố C và H.

0,25

Gọi CTTQ của Y là : CxHy

x:y=

1,2 0,4
:
1 : 4
12 1

Công thức đơn giản nhất của Y là : (CH4)n
Ta có : 16n = 8.2 = 16
n=1
Vậy công thức phân tử của Y là CH4.
VI
1,5đ

VII
1

a. Nguyên tử H có 1p trong hạt nhân
- Các nguyên tử khác nhau có 0,1 hoặc 2 neutron nhưng đều có 1 p
trong hạt nhân
- => đều thuộc nguyên tố Hydrogen
b. Gọi CT chung: Cax(SO4)y
Áp dụng qtht: II.x = II.y => x/y = 1/1
Chọn: x=1, y=1
Ta được CTHH: CaSO4
Tính được phần trăm của từng nguyên tố Ca, S, O lần lượt là: 29,41%,
23,53% và 47,06%
Vậy O chiếm nhiều % nhất trong hợp chất.
a) PTHH: 3Fe + 2O2
Fe3O4 (1)
C + O2
CO2 (2) ;
S + O2
SO2 (3)
CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O (4)
SO2 + Ca(OH)2
CaSO3 + H2O (5)
b) Gọi số mol Fe, C, S là x, y, z.
Số mol Fe3O4 = 0,1mol; số mol khí 0,6mol, số mol oxi dư = 0,1mol.
Theo (1) a = 0,3mol. Ta có 12b + 32c = 27,8 – 0,3.56 = 11(*)
b + c = 0,6 – 0,1 = 0,5 (**).
Giải (*) và (**) ta được b = c = 0,25 mol
%Fe = 60,43%; %C = 10,79%; %S = 28,78%
c) a = 0,25.100 + 0,25.120 = 55gam
VO2 = 0,8.22,4 = 17,92 lít.

0,25
0,5

0,5

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
 
Gửi ý kiến