Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Khoa học tự nhiên 7 năm 2024-2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thùy Dung
Ngày gửi: 09h:41' 03-01-2025
Dung lượng: 251.0 KB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 7
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc nội dung: Bài 17: Ảnh của vật qua gương phẳng
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5  điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa sau học kì 1: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Tổng số
Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Số ý tự
Số câu trắc
luận nghiệm luận nghiệm
luận
nghiệm luận nghiệm
luận
nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Phân tử2
2
1
2
Bảng
3
4
2,5
1,0
0,5
0,5
0,5
THHH-12t
2
1
2
2
Tốc độ-11t
3
4
2,5
0,5
0,5
0,5
1,0
Âm thanh 1
2
2
2
3
4
2,5
10t
0,5
0,5
0,5
1,0
Ánh sáng 1
2
2
2
3
4
2,5
8t
0,5
0,5
0,5
1,0
Số ý
4
8
2
8
4
2
12
16
10
Điểm số
2
2
1
2
2
1
6
4
Tổng số
10 điểm
10 điểm
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
điểm
b) Bản đặc tả
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
( ý số)
(câu số)
Phân tử;
Nhận biết
Phân
đơn chất;
tử- Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất.
2
1
C17a,b
C1
hợp chất
Bảng

Nội dung

THHH

Tốc độ

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Thông hiểu

- Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất.
– Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu.
– Nêu được mô hình sắp xếp electron trong vỏ nguyên tử của một số
nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hoá trị theo nguyên tắc
dùng chung electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp
dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….).
– *Nêu được được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận
electron để tạo ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng
cho phân tử đơn giản như NaCl, MgO,…).
– Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng
hoá trị.
– Trình bày được khái niệm về hoá trị (cho chất cộng hoá trị). Cách viết
công thức hoá học.
– Nêu được mối liên hệ giữa hoá trị của nguyên tố với công thức hoá học.
– Viết được công thức hoá học của một số chất và hợp chất đơn giản thông
dụng.
– Tính được phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức
hoá học của hợp chất.
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
- Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ”
trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
- Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
- Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
- Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời
gian tương ứng.
- Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh
hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật
đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật).
- Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong
khoảng thời gian tương ứng.
- Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz).

Giới thiệu
về liên kết
hoá học
(ion, cộng
hoá trị)

Thông hiểu

Hoá trị;
công thức
hoá học

Nhận biết

- Tốc độ
chuyển
động
- Đo tốc độ
- Đồ thị
quãng
đường –
thời gian

Thông hiểu

Nhận biết
Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao
Âm

- Mô tả sóng

Nhận biết

Số ý TL/số câu
hỏi TN

1

1

Câu hỏi

1

C3

1

C2

1
1
1
1

C17c

C18

1
2

C4
C5
C6
C7

C8
C19a,b

1

C9

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm.
- Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ
vào thanh kim loại,...)

Thông hiểu

thanh

âm.
- Độ to và
độ cao của
âm.
- Phản xạ
âm

Vận dụng

Vận dụng cao
Ánh
sáng

- Sự truyền
ánh sáng
- Sự phản xạ
ánh sáng
- Ảnh của
vật tạo bởi
gương
phẳng

Nhận biết

Thông hiểu
Vận dụng

- Giải thích được sự truyền sóng âm trong không khí.
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về
sóng âm.
- Thực hiện thí nghiệm tạo sóng âm (như gảy đàn, gõ vào thanh kim
loại,...) để chứng tỏ được sóng âm có thể truyền được trong chất rắn, lỏng,
khí.
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm.
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ
cao của âm có liên hệ với tần số âm.
- Đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến
sức khoẻ.
- Thiết kế được một nhạc cụ bằng các vật liệu phù hợp sao cho có đầy đủ
các nốt trong một quãng tám (ứng với các nốt: đồ, rê, mi, pha, son, la, si,
đố) và sử dụng nhạc cụ này để biểu diễn một bài nhạc đơn giản.
- Nêu được ánh sáng là một dạng của năng lượng.
- Nêu được các khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc
tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
- Phát biểu được nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
- Nêu được tính chất ảnh của vật qua gương phẳng.
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng
bằng một chùm sáng hẹp song song.
- Phân biệt được phản xạ và phản xạ khuếch tán.
- Thực hiện được thí nghiệm thu được năng lượng ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm
sáng hẹp song song.
- Vẽ được hình biểu diễn vùng tối do nguồn sáng rộng và vùng tối do
nguồn sáng hẹp.
- Vẽ được hình biểu diễn định luật phản xạ ánh sáng.
- Thực hiện được thí nghiệm rút ra định luật phản xạ ánh sáng.

Số ý TL/số câu
hỏi TN
1
1

1
1
1

C21

1

C22

1

Câu hỏi
C10
C20

C11
C12

1

C13

1

C23
C14

1

C15

1

C16

Nội dung

Mức độ

Vận dụng cao
c. Đề kiểm tra

Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường hợp đơn
giản
- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Dựng được ảnh của một hình bất kỳ tạo bởi gương phẳng.
- Thiết kế và chế tạo được sản phẩm đơn giản ứng dụng định luật phản xạ
ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng (như kính tiềm
vọng, kính vạn hoa,…)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút

Số ý TL/số câu
hỏi TN

Câu hỏi

2

A. Trắc nghiệm ( 4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
A. Một hợp chất.                  B. Một đơn chất.                       C. Một hỗn hợp.                                D. Một nguyên tố hoá học.
Câu 2 Một phân tứ của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hoá học của hợp chất carbon dioxide là
A. CO2.                     B. CO2.                                   C. CO2.                                             D. CO2.
Câu 3: Cho biết nguyên tử Clo có Z = 17, cấu hình electron của ion Cl là: 
A. 1s22s22p63s23p5                B. 1s22s22p63s23p6                               C. 1s22s22p63s23p4                    D. 1s22s22p63s23p64s1
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị?
A. Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;
B. Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;
C. Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;
D. Chất cộng hóa trị không tan được trong nước.
Câu 5: Tốc độ là đại lượng cho biết
A. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.                                B. Quỹ đạo chuyển động của vật.
C. Hướng chuyển động của vật.                                                           D. Nguyên nhân vật chuyển động
Câu 6: Trong hệ đo lường chính thức của nước ta đơn vị đo tốc độ là;
A. m.h   km,h       ;   B. m/s  và km/h          C. h/km và s/m     D.  s/m và h/ km
Câu 7:  Tốc độ của vật là
A. Quãng đường vật đi được trong 1s.                                        B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.
C. Quãng đường vật đi được.                                                          D. Thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 8: Vận tốc của ô tô là 36km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng 
A. Ô tô chuyển động được 36km                                                    B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ 
C. Trong 1 giờ ô tô đi được 36km .                                                  D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ
Câu 9: Đơn vị của tần số là

C24

A. dB.                           B. m.                                  C. Hz.                                          D. m/s.
Câu 10: Ta nghe tiếng trống to hơn khi gỗ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gỗ nhẹ là vì
A. Gỗ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn.
B. Gỗ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn.
C. Gỗ mạnh làm thành trống dao động mạnh hơn.
D. Gỗ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn.
 Câu 11: Sự truyền sóng âm trong không khí:
A. là sự chuyển động của mọi vật trong không khí.
B. được lan truyền bởi sự dao động của các lớp không khí.
C. là sự truyền năng lượng của các phân tử không khí đứng yên.
Câu 12: Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết khi có người đi đến bờ sông, cá ở trong sông lập tức "lẩn trốn ngay". Vì:
A. Âm thanh đã truyền qua đất trên bờ nên nó bơi nhanh đi chỗ khác.
B. Âm thanh đã truyền qua nước dưới sông nên nó bơi nhanh đi chỗ khác.
C. Âm thanh đã truyền qua đất trên bờ, và qua nước rồi đến tai cá, nên nó bơi nhanh đi chỗ khác.
Câu 13: Dụng cụ thí nghiệm thu năng lượng ánh sáng chuyển hoá thành điện năng, gồm:
A. Pin quang điện, bóng đèn LED, dây nối.                                              B. Đèn pin, pin quang điện, điện kế, dây nối.
C. Đèn pin, pin quang điện, bóng đèn LED.                                              D. Pin quang điện, dây nối..
Câu 14: Tính chất ảnh của vật qua gương phẳng là:
A.  ảnh ảo, hứng được trên màn, có kích thước bằng vật.
B.  ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước bằng vật.
C.  ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước lớn hơn vật.

D. ảnh ảo, không hứng được trên màn, có kích thước nhỏ hơn vật

Câu 15 : Các bước tiến hành thí nghiệm tạo ra được mô hình tia sáng bằng một chùm sáng
hẹp song song trong hình 15.6 là:
A.Dùng miếng bìa có khoét một lỗ nhỏ để che tấm kính của đèn pin.
B. Bật đèn pin, điều chỉnh miếng bìa sao cho vệt sáng từ lỗ nhỏ đi là là trên mặt màn hứng.
C.  Vệt sáng này hẹp, thẳng trên màn hứng được coi là tia sáng.
D. Cả 3 bước trên 
Câu 16 : Cho các ví dụ sau.
1. Hình ảnh cây cối, nhà cửa xung quanh hồ phản xạ xuống mặt hồ khi mặt hồ phẳng lặng.
2. Chiếu tia sáng của đèn pin lên mặt kính, ta sẽ thu được một vệt sáng trên tường.
3.Hình ảnh cây cối, nhà cửa xung quanh hồ phản xạ xuống mặt hồ khi mặt hồ gợn sóng.
4. Chiếu tia sáng của đèn pin lên bề mặt gồ ghề.
A. Ví dụ về phản xạ là 1,3                                                                            B. Ví dụ về phản xạ khuếch tán là 2,4
C. Ví dụ về phản xạ là 1,2. Ví dụ về phản xạ khuếch tán là 3,4                     D. Một đáp án khác
        B. Tự luận ( 6,0 điểm)
Câu 17 ( 1,5 điểm): a. Thế nào là phân tử đơn chất.
                                b. Thế nào là phân tử hợp chất.

                               c. Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %C = 40,00%; %H = 6,67%, còn lại là Oxi. Lập công thức đơn giản nhất của X.
Câu 18 (0,5 điểm): Hãy mô tả cách tiến hành kiểm tra tốc độ chạy cự li ngắn 60m của em trong môn Thể dục.
 Câu 19 (1,0 Điểm)  Đội chạy tiếp sức 4 x 100 m nữ Việt Nam đã xuất sắc giành Huy chương Vàng ở SEA Games 29 khi đạt thành tích 43 s 88, phá kỉ lục SEA
Games. Huy chương Bạc ở nội dung này thuộc về đội tuyển Thái Lan (44 s 62), Tính tốc độ của mỗi đội tuyển trên đường đua.
Câu 20 ( 0,5  điểm) Lấy 2 ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém.
Câu 21 (0,5 điểm)        
        Với các dụng cụ thí nghiệm gồm: một ít hạt gạo; một cái bát sứ; một thìa inox; một cái chảo bằng
kim loại; một màng nylon bọc thức ăn; vài dây cao su (Hình 12.1). Hãy thiết kế phương án thí nghiệm
chứng tỏ rằng khi dùng thìa inox gõ vào đáy chảo phát ra âm thanh dưới dạng sóng âm có thể truyền qua
không khí tới màng nylon căng trên miệng bát sứ.

Câu 22 (0,5 điểm): Đề xuất hai biện pháp đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ?
Câu 23 (0,5 điểm): - Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
Câu 24 (1,0 điểm):a. Dựng ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng.
b. Ảnh A'B' của vật AB là ảnh thật hay ảnh ảo
d) Đáp án – Biểu điểm
A. Trắc nghiệm ( 4,0 điểm)    Mỗi phương án đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Đáp án
A
A
B
D
A
B
A
C
C
B
B

 

Hình 12.1

  
12
C

13
D

14
B

15
D

16
C

B. Phần tự luận ( 6,0 điểm)
Câu 17 ( 1,5 điểm): 3 ý mỗi ý 0,5 điểm
a.  Nêu được thế nào là phân tử đơn chất.
 b. Nêu được thế nào là phân tử hợp chất.
c . – Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz (x, y, z nguyên dương).  Từ kết quả phân tích định lượng, lập được hệ thức:    0,25 đ
  
 
⇒ Công thức đơn giản nhất của X là CH2O.
0,25 đ
Câu 18 (0,5 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm
Mô tả cách tiến hành kiểm tra tốc độ chạy cự li ngắn 60m của em trong môn Thể dục.
+ Sử dụng đồng hồ bấm giây đo thời gian chạy.                

+ Sử dụng công thức v = s/t để tính tốc độ chạy.
Câu 19 (1,0 Điểm)   
Tóm tắt: 0,25 đ             Quãng đường chạy:s =  4 x 100 m'  Việt Nam chạy t1 = 43 s 88;            Thái Lan chạy t2 = 44 s 62
Hỏi: v1 = ?; v2 = ?;
Đổi:  43 s 88 = 44, 47 s; 44 s 62 = 45,03 s; 44 s 81 = 45,35s                                      (0,25 đ)
Giải:  Tính v1   0,25 đ     - Tốc độ của đội tuyển nữ Việt Nam trên đường đua là :   v1=s:t1= 4.100: 44,47≈8,995 (m/s) 
Tính v2  0,25 đ               - Tốc độ của đội tuyển nữ Thái Lan trên đường đua là:  v2=s:t2=4.100: 45,03≈8,883(m/s
Câu 20 ( 0,5  điểm)        + 2 ví dụ vật phản xạ âm tốt là: gạch đá hoa, lá cây, …        0.25 điểm
                                         + 2 ví dụ vật phản xạ âm kém là: tường sần sùi, rèm nhung, …        0,25 điểm
Câu 21 (0,5 điểm)        - Bịt màng nylon căng trên miệng bát sứ, rắc vài hạt gạo lên trên. Dùng thìa inox gõ mạnh vào đáy chảo cho
phát ra âm thanh  ở gần miệng bát.                                                                                                                                   0,25 đ
Quan sát những hạt gạo trên màng nylon có bị nảy lên không. Nếu những hạt gạo bị nảy lên, điểu đó chứng tỏ đáy chảo phát ra âm
thanh dưới dạng sóng âm có thể truyền qua không khí tới màng nylon căng trên miệng bát sứ.                0,25 đ
Câu 22: (0,5 điểm) Mỗi biện pháp được 0,25 điểm
- Hạn chế nguồn gây ra tiếng ồn.
- Phân tán tiếng ồn trên đường truyền.
Câu 23 (0,5 điểm): - Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng.
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới. ( i'= i )
Câu 24 (1,0 điểm):a. Dựng ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng. ( 0,
5 đ)
- Dựng đúng ảnh của điểm A                                                          
( 0,25 đ)
- Dựng đúng ảnh của điểm B                                                          
( 0,25 đ)
b. Ảnh A'B' của vật AB là ảnh ảo                                                  
(0,5 đ)
 
Gửi ý kiến