Khoa học tự nhiên 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hà
Ngày gửi: 07h:36' 02-01-2025
Dung lượng: 109.8 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hà
Ngày gửi: 07h:36' 02-01-2025
Dung lượng: 109.8 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT NGA SƠN
TRƯỜNG THCS NGA TRƯỜNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP
ĐỀ SỐ 1
Môn: KHTN 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: …. tháng .. năm ….
(Đề thi có 01 trang)
PHẦN 1: CHẤT VÀ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (10 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Một khối gỗ hình trụ nặng tiết diện S = 100 cm2, chiều
cao h = 15cm có khối trọng lượng riêng d1 = 8000 N/m3 được thả nhẹ trong
nước.
a. Hãy xác định phần nhô lên mặt nước của khối gỗ biết trọng lượng
riêng của nước là d2 = 10000 N/m3.
b.Đặt lên khối gỗ một vật nặng có trọng lượng là bao nhiêu để mặt trên của khối
gỗ ngang bằng với mặt nước?
Câu 2: (2,0 điểm) Lúc 7 giờ sáng có hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B
cách nhau 60 km, chúng chuyển động đều và cùng chiều. Xe thứ nhất khởi hành từ A
đến B với vận tốc 30km/h, xe thứ 2 khởi hành từ B với vận tốc 40km/h.
a. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b. Sau khi xuất phát được 1 giờ, xe thứ nhất (từ A) tăng tốc và đạt đến vận tốc
50km/h. Hãy xác định thời điểm xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ hai, khi đó hai xe cách A
bao nhiêu km.
c. Xác định thời điểm hai xe cách nhau 10 km
Câu 3: (2,0 điểm) Hai gương phẳng G1, G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với
nhau một góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G 1,
G2 rồi quay trở lại S.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S.
Câu 4: (2,0 điểm) Có 1 cốc thủy tinh không có vạch chia độ và chưa biết khối lượng,
một cái cân Rôbécvan và hộp quả cân có số lượng và khối lượng của các quả cân hợp
lý, một chai nước đã biết khối lượng riêng của nước là D n và khăn lau khô và sạch.
Hãy nêu các bước tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một chất lỏng
X
Câu 5: (2,0 điểm)
Hai quả cầu bằng nhôm có cùng khối lượng được treo vào hai đầu A,B của
một thanh kim loại mảnh nhẹ. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây mắc tại điểm O của
AB. Biết OA = OB = l =25cm. Nhúng quả cầu Ở đầu B vào trong nước thanh AB mất
cân bằng. Để thanh cân bằng trở lại thì người ta phải dời điểm O về phía nào? Một
đoạn bằng bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nhôm và nước lần lượt là: D 1 = 2,7
g/cm3; D2= 1 g/cm3
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHTN 8
Câu
Đáp án
Câu 1 a. Gọi thể tích của khối gỗ là V = S.h
(2
- Thể tích phần chìm của khối gỗ là V1 = S.(h-h1)
điểm)
h là chiều cao khối gỗ
h1 là chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước
- Trọng lượng của vật : P = d1.V = d1. S.h
- Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật : FA = d2.V1 = d2.S(h-h1)
- Khi cân bằng ta có:` P = FA
d1. S.h = d2.S(h-h1)
Điểm
0,25
(h-h1) =
h-h1 =
h-h1 = 0,12m
→ h1 = h- 0,12
→ h1 = 0,15 - 0,12
→ h1 = 0,03m =3cm
Vậy chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước là 3cm
b. Gọi:
P0 là trọng lượng của vật nặng
FA0 là lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật nặng
V0 là thể tích của vật nặng
Khi cân bằng ta có: P + P0 = FA
=> P0 = FA - P = d2.S.h - d2.S.h = (d2 - d1) .S.h
= (10000-8000).0,01.0,15 = 6N
Vậy trọng lượng của vật là 6N
0,25
0,25
0,25
Câu 2 a. Quãng đường các xe đi được sau thời gian t1 = 1 giờ
Xe I: S1 = v1t1 = 30km.
(2
Xe II: S2 = v2t1 = 40km
điểm)
Vì khoảng cách ban đầu giữ hai xe là: S = 60km.
Khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ là: l = S2 + S - S1 = 70km.
b. - Gọi t là thời gian để xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ 2 kể từ khi xe thứ nhất
tăng tốc
Quãng đường hai xe đi được là:
Xe I: s1 = v3. t = 50.t (1)
Xe II: s2 = v2 .t = 40.t (2)
mà s1 - s2 = l 50.t - 40.t = 70 => t = 7h
Vậy xe I đuổi kịp xe II lúc 8 +7 = 15 hThay t = 7 vào (1) được: x1 = v1t =
50.t = 350 km
Vậy xe I đuổi kịp xe II thì 2 xe cách A 380 km hay cách B 290 km.
c. Thời điểm hai xe cách nhau 10 km:
Trường hợp 1Xe thứ nhất còn cách xe thứ 2 10km
s2 + l -s1 =10 40.t + 70 -50.t = 10 => t = 6
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 8 + 6 = 14h
0,5
0,5
0,5
Trường hợp 2: xe thứ nhất vượt xe thứ hai và cách xe thứ 2 10km
s1 - (l +s2) =10 50.t -(70 + 40.t) = 10 => t =8
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 8 + 8 = 16h
S1
Câu 3 a)
+Lấy S1 đối xứng với S qua G1
(2
điểm) +Lấy S2 đối xứng với S1 qua G2
+Nối S2và S cắt G2 tại J
+ Nối I với S1 cắt G1 tại I
+Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ.
G1
O
0,5
R
K
I
0,5
*S
600
J
G2
0,5
S2
b)Ta phải tính góc ISR.
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K
Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc
Do đó góc còn lại
Suy ra: Trong
JKI có : I1 + J1 = 600
Mà các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2 ; J1 = J2
Từ đó: => I1 + I2 + J1 + J2 = 1200
Xét SJI có tổng 2 góc : I + J
= 1200
=> ISJ = 600
Do vậy : góc ISR = 1200 (Do kề bù với ISJ)
Câu 4 Bước 1: Dùng cân để cân khối lượng của cốc ta được giá trị m0
(2
điểm)
0,25
0,25
0,25
Bước 2: Đổ đầy nước vào cốc sao cho nước chưa tràn ra ngoài , rồi cân
khối lượng của cả cốc nước được giá trị là m1
- Khối lượng của nước có trong cốc là: m = m1- m0
=> thể tích của nước chứa trong cốc là
V=
0,25
m m1 −m0
=
Dn
Dn
Bước 3: đổ hết nước ở trong cốc, dùng khăn lau khô cốc sau đó đổ đầy
chất lỏng X vào cốc (như lượng nước ở bước 2) rồi đem đi cân ta được
giá trị m2
Khối lượng của chất lỏng X là: mx = m2 - m0
- Khối lượng riêng của chất lỏng X là
D x=
m m2−m m2 −m0
=
=
.D
V m1 −m0 m1 −m0 n
Dn
(*)
Vậy để đo khối lượng riêng của chất lỏng X ta chỉ việc đo m0, m1 , m2
và thay vào (*)
- Khi quả cầu tại B nhúng xuống nước, ngoài trọng lượng P nó còn
Câu 5 chịu tác dụng của lực đẩy Ácsimét của nước nên lực tổng hợp lên quả
(2
cầu B giảm xuống. Do đó mômen của lực tác dụng lên điểm A đối
điểm) điểm quay O lớn hơn mô men lực tác dụng lên điểm B đối với điểm
quay O nên thanh bị mất thăng bằng. Để hệ cân bằng trở lại thì cần
phải dịch chuyển điểm treo O về phía A một đoạn x
Gọi V là thể tích của các quả cầu.
Do thanh cân bằng nên ta có: P.(l-x) = (P-F)(l+x)
10D1V(l-x) = (10D1V – 10D2V)(l+x)
D1(l-x) = (D1=D2)(l+x)
(2D1-D)x=D2l
x=
D2 l
2 D1 −D2
l=
1
.25=5 , 55
2. 2,7−1
(cm)
0.5
0.5
Vậy phải dịch chuyển về phía A 1 đoạn x = 5,55 cm
A
( l -x ) O
(l
+x
)
B
0,5
F
P
P
0.5
TRƯỜNG THCS NGA TRƯỜNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP
ĐỀ SỐ 1
Môn: KHTN 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: …. tháng .. năm ….
(Đề thi có 01 trang)
PHẦN 1: CHẤT VÀ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (10 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Một khối gỗ hình trụ nặng tiết diện S = 100 cm2, chiều
cao h = 15cm có khối trọng lượng riêng d1 = 8000 N/m3 được thả nhẹ trong
nước.
a. Hãy xác định phần nhô lên mặt nước của khối gỗ biết trọng lượng
riêng của nước là d2 = 10000 N/m3.
b.Đặt lên khối gỗ một vật nặng có trọng lượng là bao nhiêu để mặt trên của khối
gỗ ngang bằng với mặt nước?
Câu 2: (2,0 điểm) Lúc 7 giờ sáng có hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B
cách nhau 60 km, chúng chuyển động đều và cùng chiều. Xe thứ nhất khởi hành từ A
đến B với vận tốc 30km/h, xe thứ 2 khởi hành từ B với vận tốc 40km/h.
a. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b. Sau khi xuất phát được 1 giờ, xe thứ nhất (từ A) tăng tốc và đạt đến vận tốc
50km/h. Hãy xác định thời điểm xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ hai, khi đó hai xe cách A
bao nhiêu km.
c. Xác định thời điểm hai xe cách nhau 10 km
Câu 3: (2,0 điểm) Hai gương phẳng G1, G2 quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với
nhau một góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G 1,
G2 rồi quay trở lại S.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S.
Câu 4: (2,0 điểm) Có 1 cốc thủy tinh không có vạch chia độ và chưa biết khối lượng,
một cái cân Rôbécvan và hộp quả cân có số lượng và khối lượng của các quả cân hợp
lý, một chai nước đã biết khối lượng riêng của nước là D n và khăn lau khô và sạch.
Hãy nêu các bước tiến hành thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một chất lỏng
X
Câu 5: (2,0 điểm)
Hai quả cầu bằng nhôm có cùng khối lượng được treo vào hai đầu A,B của
một thanh kim loại mảnh nhẹ. Thanh được giữ cân bằng nhờ dây mắc tại điểm O của
AB. Biết OA = OB = l =25cm. Nhúng quả cầu Ở đầu B vào trong nước thanh AB mất
cân bằng. Để thanh cân bằng trở lại thì người ta phải dời điểm O về phía nào? Một
đoạn bằng bao nhiêu? Cho khối lượng riêng của nhôm và nước lần lượt là: D 1 = 2,7
g/cm3; D2= 1 g/cm3
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHTN 8
Câu
Đáp án
Câu 1 a. Gọi thể tích của khối gỗ là V = S.h
(2
- Thể tích phần chìm của khối gỗ là V1 = S.(h-h1)
điểm)
h là chiều cao khối gỗ
h1 là chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước
- Trọng lượng của vật : P = d1.V = d1. S.h
- Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật : FA = d2.V1 = d2.S(h-h1)
- Khi cân bằng ta có:` P = FA
d1. S.h = d2.S(h-h1)
Điểm
0,25
(h-h1) =
h-h1 =
h-h1 = 0,12m
→ h1 = h- 0,12
→ h1 = 0,15 - 0,12
→ h1 = 0,03m =3cm
Vậy chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước là 3cm
b. Gọi:
P0 là trọng lượng của vật nặng
FA0 là lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật nặng
V0 là thể tích của vật nặng
Khi cân bằng ta có: P + P0 = FA
=> P0 = FA - P = d2.S.h - d2.S.h = (d2 - d1) .S.h
= (10000-8000).0,01.0,15 = 6N
Vậy trọng lượng của vật là 6N
0,25
0,25
0,25
Câu 2 a. Quãng đường các xe đi được sau thời gian t1 = 1 giờ
Xe I: S1 = v1t1 = 30km.
(2
Xe II: S2 = v2t1 = 40km
điểm)
Vì khoảng cách ban đầu giữ hai xe là: S = 60km.
Khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ là: l = S2 + S - S1 = 70km.
b. - Gọi t là thời gian để xe thứ nhất đuổi kịp xe thứ 2 kể từ khi xe thứ nhất
tăng tốc
Quãng đường hai xe đi được là:
Xe I: s1 = v3. t = 50.t (1)
Xe II: s2 = v2 .t = 40.t (2)
mà s1 - s2 = l 50.t - 40.t = 70 => t = 7h
Vậy xe I đuổi kịp xe II lúc 8 +7 = 15 hThay t = 7 vào (1) được: x1 = v1t =
50.t = 350 km
Vậy xe I đuổi kịp xe II thì 2 xe cách A 380 km hay cách B 290 km.
c. Thời điểm hai xe cách nhau 10 km:
Trường hợp 1Xe thứ nhất còn cách xe thứ 2 10km
s2 + l -s1 =10 40.t + 70 -50.t = 10 => t = 6
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 8 + 6 = 14h
0,5
0,5
0,5
Trường hợp 2: xe thứ nhất vượt xe thứ hai và cách xe thứ 2 10km
s1 - (l +s2) =10 50.t -(70 + 40.t) = 10 => t =8
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 8 + 8 = 16h
S1
Câu 3 a)
+Lấy S1 đối xứng với S qua G1
(2
điểm) +Lấy S2 đối xứng với S1 qua G2
+Nối S2và S cắt G2 tại J
+ Nối I với S1 cắt G1 tại I
+Nối S, I, J, S và đánh hướng đi ta được tia sáng cần vẽ.
G1
O
0,5
R
K
I
0,5
*S
600
J
G2
0,5
S2
b)Ta phải tính góc ISR.
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K
Trong tứ giác IKJO có 2 góc vuông I và J và có góc
Do đó góc còn lại
Suy ra: Trong
JKI có : I1 + J1 = 600
Mà các cặp góc tới và góc phản xạ I1 = I2 ; J1 = J2
Từ đó: => I1 + I2 + J1 + J2 = 1200
Xét SJI có tổng 2 góc : I + J
= 1200
=> ISJ = 600
Do vậy : góc ISR = 1200 (Do kề bù với ISJ)
Câu 4 Bước 1: Dùng cân để cân khối lượng của cốc ta được giá trị m0
(2
điểm)
0,25
0,25
0,25
Bước 2: Đổ đầy nước vào cốc sao cho nước chưa tràn ra ngoài , rồi cân
khối lượng của cả cốc nước được giá trị là m1
- Khối lượng của nước có trong cốc là: m = m1- m0
=> thể tích của nước chứa trong cốc là
V=
0,25
m m1 −m0
=
Dn
Dn
Bước 3: đổ hết nước ở trong cốc, dùng khăn lau khô cốc sau đó đổ đầy
chất lỏng X vào cốc (như lượng nước ở bước 2) rồi đem đi cân ta được
giá trị m2
Khối lượng của chất lỏng X là: mx = m2 - m0
- Khối lượng riêng của chất lỏng X là
D x=
m m2−m m2 −m0
=
=
.D
V m1 −m0 m1 −m0 n
Dn
(*)
Vậy để đo khối lượng riêng của chất lỏng X ta chỉ việc đo m0, m1 , m2
và thay vào (*)
- Khi quả cầu tại B nhúng xuống nước, ngoài trọng lượng P nó còn
Câu 5 chịu tác dụng của lực đẩy Ácsimét của nước nên lực tổng hợp lên quả
(2
cầu B giảm xuống. Do đó mômen của lực tác dụng lên điểm A đối
điểm) điểm quay O lớn hơn mô men lực tác dụng lên điểm B đối với điểm
quay O nên thanh bị mất thăng bằng. Để hệ cân bằng trở lại thì cần
phải dịch chuyển điểm treo O về phía A một đoạn x
Gọi V là thể tích của các quả cầu.
Do thanh cân bằng nên ta có: P.(l-x) = (P-F)(l+x)
10D1V(l-x) = (10D1V – 10D2V)(l+x)
D1(l-x) = (D1=D2)(l+x)
(2D1-D)x=D2l
x=
D2 l
2 D1 −D2
l=
1
.25=5 , 55
2. 2,7−1
(cm)
0.5
0.5
Vậy phải dịch chuyển về phía A 1 đoạn x = 5,55 cm
A
( l -x ) O
(l
+x
)
B
0,5
F
P
P
0.5
 









Các ý kiến mới nhất