KHTN 6 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cường
Ngày gửi: 16h:27' 30-10-2025
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Cường
Ngày gửi: 16h:27' 30-10-2025
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - MÔN KHTN 6
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
CẤU TRÚC
Mức độ đề: 50% nhận biết; 30% thông hiểu; 20% vận dụng.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn; 1 lựa chọn đúng/đúng nhất: 16 câu = 4,0 điểm.
2. Trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: 3 câu = 12 ý = 3,0 điểm.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Tự luận: 3 câu = 3,0 điểm.
a) MA TRẬN
Mức độ đánh giá
TT
Chương/
Nội dung/
Chủ đề
Đơn vị kiến thức
TNKQ
nhiều lựa chọn
B
Bài 4. Đo chiều dài
1
Các phép
đo( bài 4
đến bài 7)
1C
H
Tổng
TNKQ
Đúng/Sai
VD
B
H
Tỉ lệ
%
điể
m
Tự luận
VD
B
1C(4
Y1)
H
VD
B
H
VD
2C
Bài 5. Đo khối lượng
1C
1C
2
Bài 6. Đo thời gian
1C
1
Bài 7 Thang nhiệt độ
Celsius
1C
1
3.0
2
3
Các thể
của
chất(Bài 8
bài 9)
Tế
bàoĐơn vị cơ
sở của sự
sống(Bài
17,18,19,
20)
Bài 8. Sự đa dạng và
các thể cơ bản của chất.
Tính chất của chất.
1C
Bài 9. Oxygen
1C
Bài 17. Tế bào
2C
Bài 19. Cơ thể đơn bào, cơ
thể đa bào
2C
Bài 20. Từ tế bào đến cơ
thể
2C
Tổng số câu (ý)
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1C(4
Y1)
1C
1
1
1
4
1
1
4C
1C
2
4.5
2
1C(4
Y1)
12
4C
1C(4 1C(4
ý)
ý)
1C
(4ý)
3.0 đ
1.0đ
1.0đ
1.0 đ
40
1.0đ
1
1
1.0 đ 1.0 đ
30
1
1.0 đ
30
2
1
13
6
12
4.0đ
3.0
đ
3.0
đ
10.0
đ
40
30
30
100
b) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHTN 6
T
T
(1)
Chương/
chủ đề
(2)
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
(3)
2.5
Yêu cầu cần đạt
Số lượng câu/lệnh hỏi ở các mức độ
(Đã được tách ra theo các mức độ)
Trắc nghiệm
Nhiều lựa
chọn
ĐúngSai
Trả
lời
ngắn
(4)
(5)
(6)
(7)
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài
của một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
C1
NT1
C17
NT1
Tự luận
(8)
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo,
ước lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
Bài 4. Đo
chiều dài
Vận dụng
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
thước.
- Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được chiều dài của một vật bằng thước (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Vận dụng cao
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi
máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối
lượng của một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
Bài 5. Đo
khối lượng
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
C2
NT1
C20
NT2
cân.
- Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
Các
phép đo
Bài 6. Đo
thời gian
C3
NT1
Thông hiểu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng
- Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu
được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thời gian bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
C4
NT1
Bài 7 Thang
nhiệt độ
Celsius
Vận dụng
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
mỗi loại nhiệt kế.
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
Vận dụng cao
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius
sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
Bài 8. Sự đa Nhận biết:
dạng và các – Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong
thể cơ bản các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
của chất.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
Tính chất
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính
của chất.
C5
NT1
chất hoá học). – Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi;
sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.
Thông hiểu:
C22
TH2
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng
chảy, đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông
qua quan sát. khí hiếm, hơi nước).
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
Vận dụng:
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
C18
VD1
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Các thể
của chất
Bài 9.
Oxygen
Nhận Biết
- Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
C6
NT1
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
Thông hiểu:
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
Vận dụng:
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Nhận biết:
Bài 17. Tế
bào
Tế bàoĐơn vị
cơ sở
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
C78
NT1
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng
quang hợp ở cây xanh
C9,10,11,12
Thông hiểu:
- Trình bày được cấu tạo tế bào với 3 thành phần chính (màng tế bào, tế
TH1
bào chất và nhân tế bào).
- Trình bày được chức năng của mỗi thành phần chính của tế bào (màng
tế bào, chất tế bào, nhân tế bào).
C19
TH2
của sự
sống
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1
tế bào -> 2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế bào).
Bài
18. Vận dụng: Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường
Thực hành: và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học.
Quan sát tế
bào sinh vật
Bài 19. Cơ
thể đơn bào,
cơ thể đa
bào
Bài 20. Từ
tế bào đến
cơ thể
Nhận biết:
– Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh.
Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ
thể đa bào: thực vật, động vật,...).
C13,14
NT1
Nhận biết:
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô,
cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ
cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các
khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh
hoạ.
C15,16
NT1
Thông hiểu:
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh.
Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ
thể đa bào: thực vật, động vật,...).
Vận dụng:
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
C22
VD1
Tổng số câu (ý hỏi)
Tổng số điểm
Tỉ lệ
c) ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
UBND XÃ TÂN THẠNH
TRƯỜNG THCS TÂN THẠNH
ĐIỂM
Năm học: 2025– 2026
Môn: KHTN Lớp: 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học
sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất. (4 điểm)
Câu 1. NT1Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. giá trị cuối cùng ghi trên thước.
B. giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.
C. chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 2. NT1Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp.
B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp.
C. Sức nặng của hộp bánh.
D. Thể tích của hộp bánh
Câu 3. NT1Khi đo nhiều lẩn thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng
nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả
của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Câu 4. NT1 Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
A. Nhiệt độ của nước đá.
B. Nhiệt độ cơ thể người.
C. Nhiệt độ khí quyển.
D. Nhiệt độ của một lò luyện kim.
Câu 5. NT1 Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 6. NT1 Oxygen có tính chất nào sau đây?
A. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong
nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
B. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong
nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
C. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong
nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
D. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều
trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Câu 7. NT1Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Câu 8. NT1Tế bào có ba phần chính nào sau đây?
A. Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào
B. Màng tế bào, nhân tế bào, ribôxôm
C. Chất tế bào, màng tế bào, ty thể
D. Nhân tế bào, ti thể, ribôxôm
Câu 9. TH2 Vì sao tế bào được xem là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
A. Vì tế bào chỉ có ở động vật.
B. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào thực hiện các chức năng
sống cơ bản.
C. Vì tế bào có kích thước rất nhỏ.
D. Vì tế bào chỉ có ở thực vật.
Câu 10. NT1Tế bào thực vật có thành tế bào còn tế bào động vật thì không. Vậy thành tế
bào có vai trò chủ yếu là gì?
A. Tham gia điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường xung quanh.
C. Bảo vệ tế bào, giữ cho tế bào có hình dạng nhất định và không bị vỡ khi hút
nước.
D. Tham gia tổng hợp protein cho tế bào.
Câu 11: TH1Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
A. Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
B. Tế bào chỉ tồn tại ở sinh vật đa bào
C. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và hoạt động sống của cơ thể là do
hoạt động của tế bào
D. Tế bào có kích thước rất nhỏ
Câu 12: TH1Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào thực vật và tế bào động vật là:
A. Tế bào thực vật có màng sinh chất, còn tế bào động vật không có
B. Tế bào động vật có thành xenlulozơ bao bọc, còn tế bào thực vật không có
C. Tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp, còn tế bào động vật thì không
D. Tế bào động vật không có nhân, còn tế bào thực vật có nhân
Câu 13. NT1Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
A. Hoa hồng.
B. Hoa mai.
C. Hoa hướng dương.
D. Tảo lục.
Câu 14. TH2Điểm khác nhau cơ bản giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là gì?
A. Cơ thể đơn bào có kích thước lớn hơn cơ thể đa bào.
B. Cơ thể đa bào có nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng giống nhau, còn cơ
thể đơn bào thì không.
C. Ở cơ thể đơn bào, một tế bào đảm nhận mọi hoạt động sống; còn ở cơ thể đa bào,
các tế bào chuyên hoá để thực hiện những chức năng khác nhau.
D. Cơ thể đa bào di chuyển nhanh hơn cơ thể đơn bào.
Câu 15: NT1Mô là gì?
A. Là tập hợp các cơ quan cùng thực hiện một chức năng nhất định.
B. Là tập hợp các tế bào giống nhau về hình dạng, cùng thực hiện một chức năng
nhất định.
C. Là một nhóm tế bào khác nhau về hình dạng và chức năng.
D. Là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể sống.
Câu 16: NT1Trong cơ thể động vật có mấy loại mô chính?
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại
II. Trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: Học sinh trả lời câu 17, 18, 19. Trong mỗi ý 1), 2), 3), 4) ở
mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai. (3 điểm)
Câu 17: NT1Chiều dài là độ dài của một vật hoặc khoảng cách giữa hai điểm. Để đo chiều
dài, người ta sử dụng các dụng cụ đo như thước kẻ, thước dây, thước cuộn,…
Đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường quốc tế là mét (m). Ngoài ra còn có các đơn vị nhỏ
hơn như xentimét (cm), milimét (mm) và đơn vị lớn hơn như kilômét (km).
Khi đo chiều dài, cần đặt thước đúng vị trí, mắt nhìn thẳng theo hướng vạch chia để kết
quả đo được chính xác. Nếu vật dài hơn thước, ta có thể đo nhiều lần rồi cộng kết quả lại.
Câu hỏi:
1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường quốc tế là mét (m).
☐ Đúng ☐ Sai
2. Xentimét (cm) là đơn vị lớn hơn kilômét (km).
☐ Đúng ☐ Sai
3. Khi đo chiều dài, cần đặt thước đúng vị trí và mắt nhìn thẳng theo hướng vạch chia.
☐ Đúng ☐ Sai
4. Nếu vật dài hơn thước, ta chỉ đo một lần để có kết quả chính xác.
☐ Đúng ☐ Sai
Câu 18. VD1Trong tự nhiên, có vô số chất khác nhau tạo nên thế giới quanh ta: nước,
muối, sắt, không khí, đường, gỗ,… Mỗi chất có tính chất riêng, ví dụ như nước trong suốt,
sắt có màu xám và dẫn điện, còn đường thì có vị ngọt và tan được trong nước. Chất tồn tại
ở ba thể cơ bản: rắn, lỏng và khí. Ở thể rắn, các hạt sắp xếp chặt chẽ nên có hình dạng và
thể tích xác định, như viên gạch hay cục đá. Ở thể lỏng, các hạt chuyển động linh hoạt hơn
nên chất có thể tích xác định nhưng không có hình dạng cố định, ví dụ như nước hay dầu
ăn. Ở thể khí, các hạt chuyển động rất nhanh và xa nhau, nên không có hình dạng cũng
như thể tích xác định, chẳng hạn như không khí hay hơi nước. Trong đời sống, con người
vận dụng tính chất và thể của chất để phục vụ sinh hoạt: dùng khí nén để bơm xe, dùng
chất lỏng để làm mát động cơ, hay dùng chất rắn như sắt, gỗ để xây dựng và chế tạo đồ
dùng.
Câu hỏi:
1. Khi đun nước sôi, nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí — đó là sự vận dụng kiến
thức về các thể của chất trong thực tế.
☐ Đúng ☐ Sai
2. Vì các hạt trong chất rắn sắp xếp chặt chẽ, nên các vật rắn có thể thay đổi hình dạng
dễ dàng như chất lỏng.
☐ Đúng ☐ Sai
3. Dầu ăn có thể tích xác định nhưng không có hình dạng cố định, nên thuộc thể lỏng.
☐ Đúng ☐ Sai
4. Không khí trong lốp xe có thể thay đổi hình dạng và thể tích tùy ý, nên thuộc thể
rắn.
☐ Đúng ☐ Sai
Câu 19. TH1Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ nhất gọi là tế bào. Tế bào
có thể có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, nhưng chúng đều có ba phần chính:
màng tế bào, chất tế bào và nhân tế bào. Ở cơ thể đơn bào như trùng roi hay vi khuẩn, chỉ
một tế bào cũng có thể thực hiện mọi hoạt động sống như hô hấp, dinh dưỡng và sinh sản.
Ở cơ thể đa bào, các tế bào có hình dạng và chức năng khác nhau, được sắp xếp thành mô.
Các mô hợp thành cơ quan, nhiều cơ quan phối hợp với nhau tạo thành hệ cơ quan, và cuối
cùng là cơ thể hoàn chỉnh. Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các hệ cơ quan, cơ thể có thể
tồn tại và phát triển bình thường.
Câu hỏi
1. Tế bào là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
☐ Đúng ☐ Sai
2. Ở cơ thể đa bào, tất cả các tế bào đều có hình dạng và chức năng giống nhau.
☐ Đúng ☐ Sai
3. Nhiều cơ quan phối hợp với nhau tạo thành hệ cơ quan.
☐ Đúng ☐ Sai
4. Ở cơ thể đơn bào, mỗi tế bào chỉ có thể thực hiện một chức năng riêng biệt.
☐ Đúng ☐ Sai
III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 20. NT2Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có
một cân đĩa và một quả cân 4 kg.
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
Câu 21. TH2Khi ta đốt một tờ giấy (cellulose), tờ giấy cháy sinh ra khí carbon dioxide và
hơi nước. Trường hợp này có được xem là chất chuyển từ thể rắn sang thể khí không? Giải
thích.
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
Câu 22. VD1Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực?
b) Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế' bào sinh vật?
c) Ba đặc điểm khái quát nhất về tế bào là gì?
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2025– 2026
Môn: KHTN Lớp: 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
II. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (3 điểm). Mỗi câu trả lời đúng 1 điểm, mỗi ý 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
17
18
19
1) Đúng
1)
1)
2) Đúng
2)
2)
3)
3)
3)
4)
4)
4)
PHẦN II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 20: Cân 2 lần, mỗi lần lấy ra 4 kg, còn lại 2 kg gạo chia đều cho 2 đĩa cân. Khi nào cân
thăng bằng thì gạo trên mỗi đĩa là 1 kg. (1 điểm)
Câu 21: Trường hợp này chất cellulose thể rắn bị đốt cháy chuyển thành chất khác tổn tại ở thể
khí. Đây là hai thể của hai chất khác nhau nên không phải là sự chuyển thể của chất. (1 điểm)
Câu 22: (1 điểm)
a) Tế bào nhân thực. (0.25 điểm)
b) Kính hiển vi. (0.25 điểm)
c) Ba đặc điểm khái quát về tế bào: (0.5 điểm)
- Tế bào là đơn vị cơ sở và cấu trúc của sự sống;
- Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của cơ thể;
-Tế bào được hình thành từ tế bào khác.
………..HẾT.......
1
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
CẤU TRÚC
Mức độ đề: 50% nhận biết; 30% thông hiểu; 20% vận dụng.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn; 1 lựa chọn đúng/đúng nhất: 16 câu = 4,0 điểm.
2. Trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: 3 câu = 12 ý = 3,0 điểm.
PHẦN II. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Tự luận: 3 câu = 3,0 điểm.
a) MA TRẬN
Mức độ đánh giá
TT
Chương/
Nội dung/
Chủ đề
Đơn vị kiến thức
TNKQ
nhiều lựa chọn
B
Bài 4. Đo chiều dài
1
Các phép
đo( bài 4
đến bài 7)
1C
H
Tổng
TNKQ
Đúng/Sai
VD
B
H
Tỉ lệ
%
điể
m
Tự luận
VD
B
1C(4
Y1)
H
VD
B
H
VD
2C
Bài 5. Đo khối lượng
1C
1C
2
Bài 6. Đo thời gian
1C
1
Bài 7 Thang nhiệt độ
Celsius
1C
1
3.0
2
3
Các thể
của
chất(Bài 8
bài 9)
Tế
bàoĐơn vị cơ
sở của sự
sống(Bài
17,18,19,
20)
Bài 8. Sự đa dạng và
các thể cơ bản của chất.
Tính chất của chất.
1C
Bài 9. Oxygen
1C
Bài 17. Tế bào
2C
Bài 19. Cơ thể đơn bào, cơ
thể đa bào
2C
Bài 20. Từ tế bào đến cơ
thể
2C
Tổng số câu (ý)
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1C(4
Y1)
1C
1
1
1
4
1
1
4C
1C
2
4.5
2
1C(4
Y1)
12
4C
1C(4 1C(4
ý)
ý)
1C
(4ý)
3.0 đ
1.0đ
1.0đ
1.0 đ
40
1.0đ
1
1
1.0 đ 1.0 đ
30
1
1.0 đ
30
2
1
13
6
12
4.0đ
3.0
đ
3.0
đ
10.0
đ
40
30
30
100
b) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHTN 6
T
T
(1)
Chương/
chủ đề
(2)
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
(3)
2.5
Yêu cầu cần đạt
Số lượng câu/lệnh hỏi ở các mức độ
(Đã được tách ra theo các mức độ)
Trắc nghiệm
Nhiều lựa
chọn
ĐúngSai
Trả
lời
ngắn
(4)
(5)
(6)
(7)
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài
của một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
C1
NT1
C17
NT1
Tự luận
(8)
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo,
ước lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
Bài 4. Đo
chiều dài
Vận dụng
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
thước.
- Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được chiều dài của một vật bằng thước (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Vận dụng cao
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi
máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối
lượng của một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
Bài 5. Đo
khối lượng
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
C2
NT1
C20
NT2
cân.
- Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
Các
phép đo
Bài 6. Đo
thời gian
C3
NT1
Thông hiểu
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
Vận dụng
- Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu
được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thời gian bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
- Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
- Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
Thông hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
C4
NT1
Bài 7 Thang
nhiệt độ
Celsius
Vận dụng
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
mỗi loại nhiệt kế.
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số).
Vận dụng cao
- Thiết lập được biểu thức quy đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius
sang thang nhiệt độ Fahrenheit, Kelvin và ngược lại.
Bài 8. Sự đa Nhận biết:
dạng và các – Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong
thể cơ bản các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
của chất.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
Tính chất
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính
của chất.
C5
NT1
chất hoá học). – Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi;
sự bay hơi; sự ngưng tụ, đông đặc.
Thông hiểu:
C22
TH2
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng
chảy, đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông
qua quan sát. khí hiếm, hơi nước).
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
Vận dụng:
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
C18
VD1
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Các thể
của chất
Bài 9.
Oxygen
Nhận Biết
- Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
C6
NT1
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
Thông hiểu:
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn
gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
Vận dụng:
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Nhận biết:
Bài 17. Tế
bào
Tế bàoĐơn vị
cơ sở
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
C78
NT1
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng
quang hợp ở cây xanh
C9,10,11,12
Thông hiểu:
- Trình bày được cấu tạo tế bào với 3 thành phần chính (màng tế bào, tế
TH1
bào chất và nhân tế bào).
- Trình bày được chức năng của mỗi thành phần chính của tế bào (màng
tế bào, chất tế bào, nhân tế bào).
C19
TH2
của sự
sống
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1
tế bào -> 2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế bào).
Bài
18. Vận dụng: Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường
Thực hành: và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học.
Quan sát tế
bào sinh vật
Bài 19. Cơ
thể đơn bào,
cơ thể đa
bào
Bài 20. Từ
tế bào đến
cơ thể
Nhận biết:
– Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh.
Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ
thể đa bào: thực vật, động vật,...).
C13,14
NT1
Nhận biết:
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô,
cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ
cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các
khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh
hoạ.
C15,16
NT1
Thông hiểu:
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh.
Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, ...; cơ
thể đa bào: thực vật, động vật,...).
Vận dụng:
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
C22
VD1
Tổng số câu (ý hỏi)
Tổng số điểm
Tỉ lệ
c) ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
UBND XÃ TÂN THẠNH
TRƯỜNG THCS TÂN THẠNH
ĐIỂM
Năm học: 2025– 2026
Môn: KHTN Lớp: 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học
sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất. (4 điểm)
Câu 1. NT1Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. giá trị cuối cùng ghi trên thước.
B. giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.
C. chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 2. NT1Trên vỏ một hộp bánh có ghi 500 g, con số này có ý nghĩa gì?
A. Khối lượng bánh trong hộp.
B. Khối lượng cả bánh trong hộp và vỏ hộp.
C. Sức nặng của hộp bánh.
D. Thể tích của hộp bánh
Câu 3. NT1Khi đo nhiều lẩn thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng
nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả
của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Câu 4. NT1 Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau?
A. Nhiệt độ của nước đá.
B. Nhiệt độ cơ thể người.
C. Nhiệt độ khí quyển.
D. Nhiệt độ của một lò luyện kim.
Câu 5. NT1 Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 6. NT1 Oxygen có tính chất nào sau đây?
A. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong
nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy.
B. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong
nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
C. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong
nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
D. Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều
trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Câu 7. NT1Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có chất tế bào.
C. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
D. có lục lạp.
Câu 8. NT1Tế bào có ba phần chính nào sau đây?
A. Màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào
B. Màng tế bào, nhân tế bào, ribôxôm
C. Chất tế bào, màng tế bào, ty thể
D. Nhân tế bào, ti thể, ribôxôm
Câu 9. TH2 Vì sao tế bào được xem là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
A. Vì tế bào chỉ có ở động vật.
B. Vì mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào thực hiện các chức năng
sống cơ bản.
C. Vì tế bào có kích thước rất nhỏ.
D. Vì tế bào chỉ có ở thực vật.
Câu 10. NT1Tế bào thực vật có thành tế bào còn tế bào động vật thì không. Vậy thành tế
bào có vai trò chủ yếu là gì?
A. Tham gia điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường xung quanh.
C. Bảo vệ tế bào, giữ cho tế bào có hình dạng nhất định và không bị vỡ khi hút
nước.
D. Tham gia tổng hợp protein cho tế bào.
Câu 11: TH1Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống vì:
A. Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
B. Tế bào chỉ tồn tại ở sinh vật đa bào
C. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và hoạt động sống của cơ thể là do
hoạt động của tế bào
D. Tế bào có kích thước rất nhỏ
Câu 12: TH1Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào thực vật và tế bào động vật là:
A. Tế bào thực vật có màng sinh chất, còn tế bào động vật không có
B. Tế bào động vật có thành xenlulozơ bao bọc, còn tế bào thực vật không có
C. Tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp, còn tế bào động vật thì không
D. Tế bào động vật không có nhân, còn tế bào thực vật có nhân
Câu 13. NT1Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
A. Hoa hồng.
B. Hoa mai.
C. Hoa hướng dương.
D. Tảo lục.
Câu 14. TH2Điểm khác nhau cơ bản giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là gì?
A. Cơ thể đơn bào có kích thước lớn hơn cơ thể đa bào.
B. Cơ thể đa bào có nhiều tế bào cùng thực hiện một chức năng giống nhau, còn cơ
thể đơn bào thì không.
C. Ở cơ thể đơn bào, một tế bào đảm nhận mọi hoạt động sống; còn ở cơ thể đa bào,
các tế bào chuyên hoá để thực hiện những chức năng khác nhau.
D. Cơ thể đa bào di chuyển nhanh hơn cơ thể đơn bào.
Câu 15: NT1Mô là gì?
A. Là tập hợp các cơ quan cùng thực hiện một chức năng nhất định.
B. Là tập hợp các tế bào giống nhau về hình dạng, cùng thực hiện một chức năng
nhất định.
C. Là một nhóm tế bào khác nhau về hình dạng và chức năng.
D. Là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cơ thể sống.
Câu 16: NT1Trong cơ thể động vật có mấy loại mô chính?
A. 2 loại
B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại
II. Trắc nghiệm dạng Đúng/Sai: Học sinh trả lời câu 17, 18, 19. Trong mỗi ý 1), 2), 3), 4) ở
mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai. (3 điểm)
Câu 17: NT1Chiều dài là độ dài của một vật hoặc khoảng cách giữa hai điểm. Để đo chiều
dài, người ta sử dụng các dụng cụ đo như thước kẻ, thước dây, thước cuộn,…
Đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường quốc tế là mét (m). Ngoài ra còn có các đơn vị nhỏ
hơn như xentimét (cm), milimét (mm) và đơn vị lớn hơn như kilômét (km).
Khi đo chiều dài, cần đặt thước đúng vị trí, mắt nhìn thẳng theo hướng vạch chia để kết
quả đo được chính xác. Nếu vật dài hơn thước, ta có thể đo nhiều lần rồi cộng kết quả lại.
Câu hỏi:
1. Đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường quốc tế là mét (m).
☐ Đúng ☐ Sai
2. Xentimét (cm) là đơn vị lớn hơn kilômét (km).
☐ Đúng ☐ Sai
3. Khi đo chiều dài, cần đặt thước đúng vị trí và mắt nhìn thẳng theo hướng vạch chia.
☐ Đúng ☐ Sai
4. Nếu vật dài hơn thước, ta chỉ đo một lần để có kết quả chính xác.
☐ Đúng ☐ Sai
Câu 18. VD1Trong tự nhiên, có vô số chất khác nhau tạo nên thế giới quanh ta: nước,
muối, sắt, không khí, đường, gỗ,… Mỗi chất có tính chất riêng, ví dụ như nước trong suốt,
sắt có màu xám và dẫn điện, còn đường thì có vị ngọt và tan được trong nước. Chất tồn tại
ở ba thể cơ bản: rắn, lỏng và khí. Ở thể rắn, các hạt sắp xếp chặt chẽ nên có hình dạng và
thể tích xác định, như viên gạch hay cục đá. Ở thể lỏng, các hạt chuyển động linh hoạt hơn
nên chất có thể tích xác định nhưng không có hình dạng cố định, ví dụ như nước hay dầu
ăn. Ở thể khí, các hạt chuyển động rất nhanh và xa nhau, nên không có hình dạng cũng
như thể tích xác định, chẳng hạn như không khí hay hơi nước. Trong đời sống, con người
vận dụng tính chất và thể của chất để phục vụ sinh hoạt: dùng khí nén để bơm xe, dùng
chất lỏng để làm mát động cơ, hay dùng chất rắn như sắt, gỗ để xây dựng và chế tạo đồ
dùng.
Câu hỏi:
1. Khi đun nước sôi, nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí — đó là sự vận dụng kiến
thức về các thể của chất trong thực tế.
☐ Đúng ☐ Sai
2. Vì các hạt trong chất rắn sắp xếp chặt chẽ, nên các vật rắn có thể thay đổi hình dạng
dễ dàng như chất lỏng.
☐ Đúng ☐ Sai
3. Dầu ăn có thể tích xác định nhưng không có hình dạng cố định, nên thuộc thể lỏng.
☐ Đúng ☐ Sai
4. Không khí trong lốp xe có thể thay đổi hình dạng và thể tích tùy ý, nên thuộc thể
rắn.
☐ Đúng ☐ Sai
Câu 19. TH1Cơ thể sinh vật được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ nhất gọi là tế bào. Tế bào
có thể có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, nhưng chúng đều có ba phần chính:
màng tế bào, chất tế bào và nhân tế bào. Ở cơ thể đơn bào như trùng roi hay vi khuẩn, chỉ
một tế bào cũng có thể thực hiện mọi hoạt động sống như hô hấp, dinh dưỡng và sinh sản.
Ở cơ thể đa bào, các tế bào có hình dạng và chức năng khác nhau, được sắp xếp thành mô.
Các mô hợp thành cơ quan, nhiều cơ quan phối hợp với nhau tạo thành hệ cơ quan, và cuối
cùng là cơ thể hoàn chỉnh. Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của các hệ cơ quan, cơ thể có thể
tồn tại và phát triển bình thường.
Câu hỏi
1. Tế bào là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sống.
☐ Đúng ☐ Sai
2. Ở cơ thể đa bào, tất cả các tế bào đều có hình dạng và chức năng giống nhau.
☐ Đúng ☐ Sai
3. Nhiều cơ quan phối hợp với nhau tạo thành hệ cơ quan.
☐ Đúng ☐ Sai
4. Ở cơ thể đơn bào, mỗi tế bào chỉ có thể thực hiện một chức năng riêng biệt.
☐ Đúng ☐ Sai
III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 20. NT2Làm thế nào để lấy 1 kg gạo từ một bao đựng 10 kg gạo khi trên bàn chỉ có
một cân đĩa và một quả cân 4 kg.
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
Câu 21. TH2Khi ta đốt một tờ giấy (cellulose), tờ giấy cháy sinh ra khí carbon dioxide và
hơi nước. Trường hợp này có được xem là chất chuyển từ thể rắn sang thể khí không? Giải
thích.
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
________________________________________________________________________
Câu 22. VD1Hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực?
b) Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế' bào sinh vật?
c) Ba đặc điểm khái quát nhất về tế bào là gì?
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
ĐÁP ÁN & HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2025– 2026
Môn: KHTN Lớp: 6
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
ĐA
II. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (3 điểm). Mỗi câu trả lời đúng 1 điểm, mỗi ý 0,25 điểm.
Câu
Đáp án
17
18
19
1) Đúng
1)
1)
2) Đúng
2)
2)
3)
3)
3)
4)
4)
4)
PHẦN II. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 20: Cân 2 lần, mỗi lần lấy ra 4 kg, còn lại 2 kg gạo chia đều cho 2 đĩa cân. Khi nào cân
thăng bằng thì gạo trên mỗi đĩa là 1 kg. (1 điểm)
Câu 21: Trường hợp này chất cellulose thể rắn bị đốt cháy chuyển thành chất khác tổn tại ở thể
khí. Đây là hai thể của hai chất khác nhau nên không phải là sự chuyển thể của chất. (1 điểm)
Câu 22: (1 điểm)
a) Tế bào nhân thực. (0.25 điểm)
b) Kính hiển vi. (0.25 điểm)
c) Ba đặc điểm khái quát về tế bào: (0.5 điểm)
- Tế bào là đơn vị cơ sở và cấu trúc của sự sống;
- Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của cơ thể;
-Tế bào được hình thành từ tế bào khác.
………..HẾT.......
1
 








Các ý kiến mới nhất