Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KIÊM TRA GIỮA KI 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Huong
Ngày gửi: 10h:05' 17-03-2024
Dung lượng: 741.2 KB
Số lượt tải: 535
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15/03/202
Ngày giảng: 6A1: 19/03/2024

6A2: 22/03/2024
TUẦN 27 – TIẾT 27
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu được những kiến thức đã học về chuẩn mực đạo đức.
- Hiểu được ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức đối với sự phát triển của cá nhân và xã
hội.
- Nắm được các kiến thức đã học từ bài 7 đến bài 9 của chương trình GDCD lớp 6 giữa
kì II.
*HSKT: Làm phần trắc nghiệm, khuyến khích làm thêm phần tự luận.
2. Năng lực:
- Năng lực chung (tự chủ và tự học): Biết chủ động, tích cực thực hiện những công
việc của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi
sống dựa dẫm, ỷ lại.
- Năng lực đặc thù (môn học): Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhằm kiểm tra đánh giá học sinh trong việc lĩnh hội kiến thức đã học đến giữa HKII
+ Nắm được các biểu hiện và nhận biết hành vi qua các nội dung đạo đức.
+ Nhận biết được các tình huống ứng phó với tình huống nguy hiểm, cách ứng phó;
Thế nào là tiết kiệm; Thế nào là công dân của nước CHXHCNVN
+ Có ý thức thực hiện tự ứng phó, tự thực hiện tốt nghĩa vụ của một công dân nước
CHXHCNVN; phê phán những hành vi, thói quen chưa biết tiết kiệm.
3. Phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực trong khi làm bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Đề kiểm tra đã photo
2. Học sinh
- Kiến thức đã học và ôn tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV ổn định học sinh và tiến hành phát đề kiểm tra:

1

1) Ma trận
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN: GDCD LỚP 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

T
T

Nội
dung
kiến
thức

Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng

Nhận biết

Vận dụng cao

Đơn vị kiến
CH Th CH Thời CH Th C Thờ C Th CH Th
thức
TN ời TL gian TN ời H i H ời TL ời
gia
gia TL gia TN gia
gia
n
n
n
n
n

1 Ứng phó
với tình
huống
nguy
hiểm

1. Khái niệm,
biểu hiện của
những tình
huống nguy
hiểm.
2. Chủ động
học tập, tìm
hiểu cách ứng
phó với các
tình huống
nguy hiểm.

2

2

2 Tiết
kiệm

1. Khái niệm, 2
biểu hiện của
tiết kiệm.
2. Biểu hiện
của tiết kiệm.
3. Hiểu và
xác định được
thành ngữ có

2

0,8

6

2

2

2

1

1

0,5

5

1

1

0,2

3

Tổng số Tổng TỶ
câu
thời LỆ
gian %

C Th C Thời CH CH
H ời H gian TN TL
T gia TL
N n
0,5 9

3

1

17

27,5
%

5

1

14

37,5
%

liên quan tới
tiết kiệm
1.Khái niệm
4
3 Công
công dân,
dân
quốc tịch.
nước
CHXH 2.Hiểu và xác
CNVN định được
quyền và
nghĩa vụ của
công dân
nước
CHXHCNVN
Tổng
8
Tỷ lệ %
Tổng điểm

4

8

0,8
40
4

6

2

2

1

10

1

10

30
3

2

2

0,7
20
2

8

0,5
10
1

9

4

1

14

35,0
%

12
40
4

3
60
6

45

15
100
10

2) Đặc tả

TT

Nội dung
kiến thức

1 Ứng phó với
tình huống
nguy hiểm

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Đơn vị kiến Chuẩn kiến thức kỹ năng/yêu cầu cần đạt cần Nhận biết Thông Vận
Vận
thức
kiểm tra
hiểu dụng dụng
cao
1. Khái niệm, 1. Nhận biết:
2
1,5
0.5
biểu hiện của - Biết được cách ứng phó với các tình huống nguy
C 1, 2
C3
C 15
những tình
hiểm
C 15 (0,5%)
huống nguy 2. Thông hiểu
(0,5%)
hiểm.
Hiểu được cách ứng phó với các tình huống nguy
2. Chủ động hiểm
học tập, tìm 3. Vận dụng:
hiểu cách ứng Có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào tình
phó với các huống cụ thể
3

tình huống
nguy hiểm.
2 Tiết kiệm

1. Khái niệm,
biểu hiện của
tiết kiệm.
2. Biểu hiện
của tiết kiệm.
3. Hiểu và
xác định
được thành
ngữ có liên
quan tới tiết
kiệm
1.Khái niệm
3 Công dân
công dân,
nước
CHXHCNVN quốc tịch.
2.Hiểu và xác
định được
quyền và
nghĩa vụ của
công dân
nước
CHXHCNVN
Tổng

4. Vận dụng cao:
Đóng vai xử lí tình huống cụ thể trong cuộc sống

1. Nhận biết:
-Biết được thế nào là tiết kiệm, một số biểu hiện
của tiết kiệm.
2. Thông hiểu:
- Hiểu được biểu hiện của tiết kiệm
3. Vận dụng:
- Nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người
khác theo yêu cầu của tính tiết kiệm

3,8
C 4,5
C 13
(0,8 %)

2
1.2
C 7, 8 C6, 13
(0,2%)

4
1
1. Nhận biết:
-Nhận biết được khái niệm công dân, quốc tịch.
C9,10,11,12 C 14
2. Thông hiểu:
Hiểu và xác định được quyền và nghĩa vụ của công
dân nước CHXHCNVN

8,8

4

3,0

2,7

0,5

UBND HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG: TH&THCS VĨNH LẠC

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC 2023-2024
Môn thi: GDCD - Lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút
không tính thời gian phát đề

Họ và tên học sinh: …………………………………... Lớp…………
Phần I. Trắc nghiệm: 4 điểm (Mỗi câu đúng 0.3 đ)
* Khoanh tròn vào chữ cái của ý mà em cho là đúng nhất ở mỗi câu hỏi sau:
Câu 1: Hành vi nào sau đây không đúng tình huống nguy hiểm con người?
A. Trước khi ra khỏi nhà H khóa của cẩn thân.
B. Khi ở nhà một mình người lạ xin vào nhà, H bảo chờ bố mẹ về.
C. Tình huống nguy hiểm chỉ xảy ra với trẻ em.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 2: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?
A. Người lạ cho H tiền và rủ H đi chơi.
B. Thấy một nhóm học sinh lớp bạn gây sự đòi đánh bạn cùng đi học với mình, H tránh đi coi
như không liên quan tới mình.
C.Trên đường đi học về H rủ bạn tắm sông.
D. Cuối tuần H xin cha mẹ cho mình đi học bơi ở trung tâm .
Câu 3: Trong tình hình dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp hiện nay, công nhân ở các
tình thành khác trở về địa phương em. Em và gia đình cần phải làm gì?
A. Đến nhà thăm hỏi, động viên
B. Kỳ thị, xa lánh
C. Ở nhà, tránh tiếp xúc
D.Tất cả các ý a, b, c
Câu 4: Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
C. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.
D. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.
Câu 5 : Câu nào sau đây nói về đức tính tiết kiệm ?
A. Tích tiểu thành đại.
B. Học, học nữa, học mãi.
C. Có công mài sắt có ngày nên kim.
D. Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
Câu 6: Nhà em trồng luống rau ở ngoài vườn, hằng ngày em thường thấy bố em lấy nước sử
dụng trong gia đình để tưới rau trong khi đó trong nhà không có đủ nước sạch để dùng, không
lấy nước ngoài ao để tưới rau. Sau khi học xong bài này, em sẽ khuyên bố như thế nào ?
A. Khuyên bố dùng nước ngoài ao để tưới rau, nước trong nhà để dùng cho sinh hoạt gia
đình.
B. Không nói gì cả.
C. Em đồng tình với việc làm đó của bố.
D. Em lấy nước sạch ra tưới rau giúp bố.
Câu 7: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta:
A. Làm giàu cho bản thân, gia đình và đất nước.
B. Sống có ích.
C. Yêu đời hơn.
D. Tự tin trong công việc.
Câu 8: Để tiết kiệm thời gian, vào những lúc rảnh rỗi em sẽ làm gì?
A. Chơi game.
B. Lên Facebook nói chuyện với mọi người.
C. Đi chơi với bạn bè.
D. Học bài cũ và soạn bài mới, đọc sách, giúp bố mẹ việc nhà.
Câu 9: Trường hợp nào là công dân của nước CHXHCN Việt Nam ?
5

A. Trẻ em mồ côi cha mẹ.
B. Mẹ là người Việt Nam, bố là người nước ngoài.
C. Mẹ là người nước ngoài, bố là người Việt Nam.
D. Cả A, B, C.
Câu 10: Công dân nước CHXHCNVN là ?
A. Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
B. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
C. Tất cả những người Việt Nam dù sinh sống ở quốc tịch nào.
D. Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do nhà nước Việt Nam quy định.
Câu 11: Người Việt Nam dưới 18 tuổi có được gọi là công dân nước CHXNCN Việt Nam
không?
A. Có vì người đó sinh ra tại Việt Nam.
B. Có vì người đó đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
C. Không vì người đó không sinh ra tại Việt Nam.
D. Không vì người đó không đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
Câu 12: Để phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài ta căn cứ vào đâu?
A. Luật Quốc tịch Việt Nam.
B. Luật hôn nhân và gia đình.
C. Luật đất đai.
D. Luật trẻ em.
Phần II. Tự luận (6 điểm):
Câu 13: (2 điểm) Thế nào là tiết kiệm ? (Nhận biết – 1đ). Nêu biểu hiện của tiết kiệm (Nhận
biết – 0,5đ). Cho ví dụ? (Vận dụng – 0.5đ)
Câu 14: (2 điểm) Bố mẹ M là người Anh qua Việt Nam làm ăn và sinh sống, M sinh ra ở Việt
Nam. Theo em, M có phải là công dân Việt Nam hay không ? Vì sao ? (Thông hiểu 2đ)
Câu 15: (2 điểm). Nghỉ học, N được bố mẹ cho đi du lịch biển cùng cơ quan của bố. Khi đang
bơi cùng mọi người, N bất ngờ bị dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Quá bất ngờ và sợ hãi nên N cố
gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thật may vì có một bác đang bơi gần
đó thấy N gặp nguy hiểm nên gọi cứu hộ trên biển và N được lực lượng cứu hộ đưa lên
thuyền.
a/ Theo em có nhận xét gì về cách ứng phó của bạn N ? (Vận dụng 1đ)
b/ Nếu em là N, trong tình huống trên em sẽ làm như thế nào? (Vận dụng cao 1đ)

6

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: GDCD - Lớp 6

UBND HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG: TH&THCS VĨNH LẠC

Phần I. Trắc nghiệm: 4 điểm (Mỗi câu đúng 0.3 đ)
Câu
Đáp án

1
C

2
D

3
C

4
A

5
A

6
A

7
A

8
D

9
D

10
B

11
D

12
A

Phần II. Tự luận (6 điểm):
Nội dung
- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất,
thời gian, sức lực của mình và của người khác
- Biêu hiện: bảo quản đồ, chi tiêu hợp lí, không xa hoa lãng phí, biết tự
13
sắp xếp thời gian phù hợp…
(2điểm)
- HS lấy đúng ví dụ về thực hành tiết kiệm (tuỳ vào ví dụ hs lấy)
Vd: Tiết kiệm tiền ăn sáng để mua sách tham khảo.
Câu

- M không phải là công dân Việt Nam.
- Vì M sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam nhưng bố mẹ M là người mang
14 quốc tịch Anh chỉ sang Việt Nam làm ăn sinh sống không có quốc tịch
(2điểm) Việt Nam (xác định quốc tịch theo huyết thống- quốc tịch của cha hoặc
mẹ)

Điểm
(1 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(1,0đ)
(1đ)

a. Nhận xét:
N chưa ứng phó đúng khi bị cuốn vào dòng nước xoáy. Vì, nếu N làm
(1,0đ)
15 như thế rất nguy hiểm đến tính mạng.
(2 b. Nếu là N em sẽ:
điểm) Bình tĩnh, thả lỏng người theo dòng nước chảy, khi hết dòng ngược nước,
(1,0đ)
em sẽ bơi song song vào bờ và ra hiệu cho lực lượng cứu trợ đến giúp.

7
 
Gửi ý kiến