kiểm tra giữa kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần anh vũ
Ngày gửi: 07h:41' 13-03-2025
Dung lượng: 35.4 KB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: trần anh vũ
Ngày gửi: 07h:41' 13-03-2025
Dung lượng: 35.4 KB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
1
I.
Nghề 1.1. Nghề nghiệp
nghiệp
trong
Nhận biết:
đối với con người - Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
2
1
1
lĩnh vực
với con người và xã hội.
kĩ thuật,
Thông hiểu:
công
- Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn
nghệ
nghề nghiệp của mỗi người.
Vận dụng:
- Phát biểu được quan điểm cá nhân về việc lựa chọn
nghề nghiệp của bản thân.
1.2. Ngành nghề Nhận biết:
trong lĩnh vực kĩ - Kể tên được một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ thuật, công nghệ.
- Trình bày được những đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được những yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
- Phân tích được những đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Phân tích được những yêu cầu chung của các ngành
3
2
1
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng:
- Xác định được sự phù hợp của bản thân với ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2
II.
Giáo 2.1.
dục
kĩ giáo
thuật,
Hệ
dục
thống Nhận biết:
Việt - Kể tên được những thành tố chính trong hệ
Nam
công
thống giáo dục tại Việt Nam.
- Nhận ra được các thời điểm có sự phân luồng trong
nghệ
hệ thống giáo dục.
trong hệ
2
2
1
1
Thông hiểu:
thống
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
giáo dục
- Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng
quốc dân
trong hệ thống giáo dục.
2.2. Lựa chọn Nhận biết:
nghề trong hệ - Nhận ra được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật,
thống giáo dục
công nghệ trong hệ thống giáo dục.
Thông hiểu:
- Giải thích được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
2.3. Định hướng Nhận biết:
nghề
nghiệp - Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề
trong lĩnh vực kĩ nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết
thuật, công nghệ thúc THCS.
sau khi kết thúc Thông hiểu:
THCS
- Giải thích được những hướng đi liên quan tới nghề
1
1
3
1
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết
thúc THCS.
Vận dụng:
- Tìm hiểu được thông tin về các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3
III.
Thị 3.1. Thị trường
trường
lao động
kĩ thuật,
công
lao động
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường
lao động.
- Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong
1
nghệ tại
việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
Việt Nam
công nghệ.
Thông hiểu:
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao
động tại Việt Nam hiện nay.
3.2. Thị trường Nhận biết:
lao động trong - Trình bày được các thông tin về thị trường lao
lĩnh vực kĩ thuật, động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
công nghệ
Thông hiểu:
- Phân tích được các thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Vận dụng:
- Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
1
1
1
I.TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án A,B,C,D
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp?
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân.
C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo
nên giá trị bản thân.
D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi.
Câu 2: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 3: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu
cầu của nghề nghiệp sau này.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề, có thu nhập ổn định và tránh xa được các tệ nạn
xã hội.
C. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã chọn.
D. Giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Giúp con người phát triển, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp; tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thủy các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 7: Nhóm ngành nào được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ?
A. Nhóm ngành an toàn thông tin có đào tạo, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
B. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng và công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, nhóm ngành công
nghệ kĩ thuật điện.
C. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
điện tử - viễn thông.
D. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
Câu 8: Nội dung nào không đúng khi nói về giáo dục mầm non?
A. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm sóc và học tập.
B. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
C. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm sóc và học tập.
D. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Theo học các ngành thuộc lĩnh vực, công nghệ các trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
B. Theo học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với
học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
C. Lựa chọn các trường cao đẳng hoặc đại học có đào tạo nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
D. Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Câu 12: Phương án khả thi khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học phổ thông.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo
dục trung học phổ thông.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Câu 13: Nhóm ngành nào được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ?
A. Nhóm ngành an toàn thông tin có đào tạo, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
B. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng và công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, nhóm ngành công
nghệ kĩ thuật điện.
C. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
điện tử - viễn thông.
D. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
Câu 14: Nội dung nào không đúng khi nói về giáo dục mầm non?
A. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm sóc và học tập.
B. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
C. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm sóc và học tập.
D. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17: (3 điểm) Trình bày những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
Câu 18: (2 điểm) Ngoài những yếu tố chính ảnh hưởng đến thị trường lao động, theo em còn yếu tố nào cũng ảnh hưởng đến thị trường lao
động?
Câu 19: (1 điểm) Phân tích những yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân và việc định hướng
nghề nghiệp của học sinh tại Việt Nam.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I.
TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
CÂU
Đ. ÁN
1
D
2
B
3
D
4
B
5
C
6
D
7
D
8
C
9
A
10 11 12 13 14 15 16
B C B D C A B
II.
TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
CÂU
Câu 17
ĐÁP ÁN
*Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt
Nam hiện nay:
ĐIỂM
- Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động
không đồng đều:
+ Lực lượng lao động thành thị có xu hướng ngày càng
tăng nhưng vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
0,5 đ
+ Chất lượng lao động, trình độ chuyên môn của lao động
còn rất thấp và chậm cải thiện, khan hiếm lao động trình
độ cao.
0,5 đ
- Xu hướng cung lao động lớn hơn cầu lao động:
+ Cung lao động ngày càng đáp ứng cầu lao động nhưng thị
trường lao động nước ta vẫn tồn tại sự mất cân đối cung – cầu
lao động trong phạm vi cả nước.
+ Sự mất cân đối cung – cầu lao động thể hiện ở số lượng
cung lao động lớn hơn cầu lao động. Cung lao động tăng
nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất
lượng lao động thấp.
0,5 đ
- Xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh
nghiệm:
0,5 đ
+ Sự chuyển dịch của cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ
trọng lao động khu vực nông nghiệp, sự phát triển mạnh mẹ
của kĩ thuật, công nghệ đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với
người lao động.
+ Người lao động cần có trình độ chuyên môn cao, sử dụng
thành tạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin; có khản năng tự
học để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các ngành nghề.
Câu 18
- Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò to lớn
trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông việc ban hành
các chính sách phù hợp.
0,5 đ
0,5 đ
1,0 đ
- Ví dụ: các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn sẽ
giúp nâng cao chất lượng của cung lao động; các chính sách
phát triển kinh tế, chính sách đầu tư và phân bổ đầu tư làm
1,0 đ
cầu lao động tăng.
Câu 19
-
-
Phát triển kinh tế: Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu
về lao động có kỹ năng chuyên môn và trình độ cao
tăng lên, yêu cầu hệ thống giáo dục quốc dân phải đào
tạo ra những nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu
cầu thị trường.
Công nghệ và đổi mới: Cuộc cách mạng công nghiệp
4.0 đòi hỏi các kỹ năng về công nghệ thông tin, trí tuệ
nhân tạo, và kỹ năng giải quyết vấn đề, buộc hệ thống
giáo dục phải điều chỉnh chương trình đào tạo để phù
hợp với xu hướng nghề nghiệp mới.
0,5 đ
0,25 đ
-
Xã hội hóa giáo dục: Các chính sách của nhà nước và
sự quan tâm của xã hội đối với giáo dục và nghề
nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định chọn nghề của
học sinh. Khi các chương trình học nghề được đánh
giá cao, học sinh sẽ có xu hướng lựa chọn học nghề
thay vì chỉ hướng đến đại học.
0,25 đ
I.
Nghề 1.1. Nghề nghiệp
nghiệp
trong
Nhận biết:
đối với con người - Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
2
1
1
lĩnh vực
với con người và xã hội.
kĩ thuật,
Thông hiểu:
công
- Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn
nghệ
nghề nghiệp của mỗi người.
Vận dụng:
- Phát biểu được quan điểm cá nhân về việc lựa chọn
nghề nghiệp của bản thân.
1.2. Ngành nghề Nhận biết:
trong lĩnh vực kĩ - Kể tên được một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ thuật, công nghệ.
- Trình bày được những đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Trình bày được những yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Thông hiểu:
- Phân tích được những đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Phân tích được những yêu cầu chung của các ngành
3
2
1
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Vận dụng:
- Xác định được sự phù hợp của bản thân với ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2
II.
Giáo 2.1.
dục
kĩ giáo
thuật,
Hệ
dục
thống Nhận biết:
Việt - Kể tên được những thành tố chính trong hệ
Nam
công
thống giáo dục tại Việt Nam.
- Nhận ra được các thời điểm có sự phân luồng trong
nghệ
hệ thống giáo dục.
trong hệ
2
2
1
1
Thông hiểu:
thống
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
giáo dục
- Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng
quốc dân
trong hệ thống giáo dục.
2.2. Lựa chọn Nhận biết:
nghề trong hệ - Nhận ra được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật,
thống giáo dục
công nghệ trong hệ thống giáo dục.
Thông hiểu:
- Giải thích được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
2.3. Định hướng Nhận biết:
nghề
nghiệp - Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề
trong lĩnh vực kĩ nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết
thuật, công nghệ thúc THCS.
sau khi kết thúc Thông hiểu:
THCS
- Giải thích được những hướng đi liên quan tới nghề
1
1
3
1
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết
thúc THCS.
Vận dụng:
- Tìm hiểu được thông tin về các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3
III.
Thị 3.1. Thị trường
trường
lao động
kĩ thuật,
công
lao động
Nhận biết:
- Trình bày được khái niệm về thị trường lao động.
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường
lao động.
- Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong
1
nghệ tại
việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
Việt Nam
công nghệ.
Thông hiểu:
- Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao
động tại Việt Nam hiện nay.
3.2. Thị trường Nhận biết:
lao động trong - Trình bày được các thông tin về thị trường lao
lĩnh vực kĩ thuật, động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
công nghệ
Thông hiểu:
- Phân tích được các thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Vận dụng:
- Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao
động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
1
1
1
I.TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các phương án A,B,C,D
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp?
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân.
C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo
nên giá trị bản thân.
D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi.
Câu 2: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 3: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu
cầu của nghề nghiệp sau này.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề, có thu nhập ổn định và tránh xa được các tệ nạn
xã hội.
C. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã chọn.
D. Giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Giúp con người phát triển, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp; tạo ra thu nhập ổn định, tránh xa được các tệ nạn xã hội.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thủy các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 7: Nhóm ngành nào được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ?
A. Nhóm ngành an toàn thông tin có đào tạo, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
B. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng và công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, nhóm ngành công
nghệ kĩ thuật điện.
C. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
điện tử - viễn thông.
D. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
Câu 8: Nội dung nào không đúng khi nói về giáo dục mầm non?
A. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm sóc và học tập.
B. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
C. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm sóc và học tập.
D. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Theo học các ngành thuộc lĩnh vực, công nghệ các trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
B. Theo học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với
học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
C. Lựa chọn các trường cao đẳng hoặc đại học có đào tạo nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
D. Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Câu 12: Phương án khả thi khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học phổ thông.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo
dục trung học phổ thông.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Câu 13: Nhóm ngành nào được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ?
A. Nhóm ngành an toàn thông tin có đào tạo, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
B. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng và công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, nhóm ngành công
nghệ kĩ thuật điện.
C. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
điện tử - viễn thông.
D. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ
thuật điện.
Câu 14: Nội dung nào không đúng khi nói về giáo dục mầm non?
A. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm sóc và học tập.
B. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
C. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm sóc và học tập.
D. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 16: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 17: (3 điểm) Trình bày những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
Câu 18: (2 điểm) Ngoài những yếu tố chính ảnh hưởng đến thị trường lao động, theo em còn yếu tố nào cũng ảnh hưởng đến thị trường lao
động?
Câu 19: (1 điểm) Phân tích những yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân và việc định hướng
nghề nghiệp của học sinh tại Việt Nam.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I.
TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM)
CÂU
Đ. ÁN
1
D
2
B
3
D
4
B
5
C
6
D
7
D
8
C
9
A
10 11 12 13 14 15 16
B C B D C A B
II.
TỰ LUẬN (6 ĐIỂM)
CÂU
Câu 17
ĐÁP ÁN
*Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt
Nam hiện nay:
ĐIỂM
- Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động
không đồng đều:
+ Lực lượng lao động thành thị có xu hướng ngày càng
tăng nhưng vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
0,5 đ
+ Chất lượng lao động, trình độ chuyên môn của lao động
còn rất thấp và chậm cải thiện, khan hiếm lao động trình
độ cao.
0,5 đ
- Xu hướng cung lao động lớn hơn cầu lao động:
+ Cung lao động ngày càng đáp ứng cầu lao động nhưng thị
trường lao động nước ta vẫn tồn tại sự mất cân đối cung – cầu
lao động trong phạm vi cả nước.
+ Sự mất cân đối cung – cầu lao động thể hiện ở số lượng
cung lao động lớn hơn cầu lao động. Cung lao động tăng
nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất
lượng lao động thấp.
0,5 đ
- Xu hướng tuyển dụng người lao động được đào tạo, có kinh
nghiệm:
0,5 đ
+ Sự chuyển dịch của cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ
trọng lao động khu vực nông nghiệp, sự phát triển mạnh mẹ
của kĩ thuật, công nghệ đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với
người lao động.
+ Người lao động cần có trình độ chuyên môn cao, sử dụng
thành tạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin; có khản năng tự
học để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các ngành nghề.
Câu 18
- Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò to lớn
trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông việc ban hành
các chính sách phù hợp.
0,5 đ
0,5 đ
1,0 đ
- Ví dụ: các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn sẽ
giúp nâng cao chất lượng của cung lao động; các chính sách
phát triển kinh tế, chính sách đầu tư và phân bổ đầu tư làm
1,0 đ
cầu lao động tăng.
Câu 19
-
-
Phát triển kinh tế: Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu
về lao động có kỹ năng chuyên môn và trình độ cao
tăng lên, yêu cầu hệ thống giáo dục quốc dân phải đào
tạo ra những nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhu
cầu thị trường.
Công nghệ và đổi mới: Cuộc cách mạng công nghiệp
4.0 đòi hỏi các kỹ năng về công nghệ thông tin, trí tuệ
nhân tạo, và kỹ năng giải quyết vấn đề, buộc hệ thống
giáo dục phải điều chỉnh chương trình đào tạo để phù
hợp với xu hướng nghề nghiệp mới.
0,5 đ
0,25 đ
-
Xã hội hóa giáo dục: Các chính sách của nhà nước và
sự quan tâm của xã hội đối với giáo dục và nghề
nghiệp có ảnh hưởng đến quyết định chọn nghề của
học sinh. Khi các chương trình học nghề được đánh
giá cao, học sinh sẽ có xu hướng lựa chọn học nghề
thay vì chỉ hướng đến đại học.
0,25 đ
 








Các ý kiến mới nhất