Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra gữa kỳ II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 17h:35' 26-06-2026
Dung lượng: 74.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng

Tổng

Vùng kiến thức
Biết

Hiểu

Vận dụng

Số câu

2

3

1

6

Số điểm

1,5

3,0

1,5

6,0

Tỉ lệ

15%

30%

15%

60%

Thơ thất ngôn bát cú/thất ngôn tứ tuyệt luật Đường
1

ĐỌC HIỂU

(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)

Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
2

VIẾT

Câu hỏi

1

1

Số điểm

4,0

4,0

Tỉ lệ
Tổng tỉ lệ
Tỉ lệ chung

5%

10%

25%

40%

20%

40%

40%

100%

40%

100%

60%

II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá

TT
Đơn vị
năng
Biết
Hiểu
kiến thức
I
Đọc
Thơ
- Nhận biết được những - Phân tích được tình cảm,
hiểu thất ngôn dấu hiệu về hình thức để cảm xúc của nhân vật trữ tình;
bát cú/ phân biệt các thể thơ: số cảm hứng chủ đạo của tác giả
hất ngôn tiếng trong câu, số câu, trong bài thơ.
tứ tuyệt cách gieo vần, tạo nhịp, - Nêu được chủ đề, tư tưởng,
luật
đối ngẫu.
thông điệp của bài thơ dựa
Đường - Nhận biết được một số trên những yếu tố hình thức
thủ pháp nghệ thuật nghệ thuật.
chính của thơ trào phúng. - Phân tích được tác dụng của
- Nhận biết được đặc một số thủ pháp nghệ thuật
điểm ngôn ngữ, đề tài, thơ trào phúng; vai trò, ý
giọng điệp, nhịp điệu nghĩa của một số yếu tố hình
trong bài thơ; nhận biết thức thơ Đường luật như: bố
được các yếu tố trào cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
phúng trong thơ.
- Phân tích được nét độc đáo
- Nhận biết được hình của bài thơ thể hiện qua từ
ảnh, biểu tượng tiêu biểu ngữ, hình ảnh, bố cục.
và nhân vật trữ tình trong - Phân tích được tác dụng của
bài thơ.
phép đảo ngữ, câu hỏi tu từ
- Nhận biết được đảo (hoặc BPTT khác như so sánh,
ngữ, câu hỏi tu từ.
nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ,…).

Vận dụng
- Nhận xét được
nội dung phản
ánh và cách nhìn
cuộc sống, con
người của tác giả
qua bài thơ.
- Nêu được những
thay đổi trong suy
nghĩ, tình cảm,
nhận thức của bản
thân sau khi đọc
văn bản.
- Thể hiện được
thái độ tôn trọng
và học hỏi cách
tiếp nhận của
người khác trong
đọc hiểu văn bản
thơ.

Tổng

Số câu

Tự luận: 2 câu

Tự luận: 1 câu

3,0 điểm
30%

1,5 điểm
15%

- Trình bày được diễn biến
chính của chuyến đi hoặc hoạt
động xã hội theo trình tự hợp
lí.
- Hiểu và nêu được ý nghĩa
của chuyến đi/hoạt động xã
hội.
- Biết kết hợp kể với miêu tả
và biểu cảm ở mức độ phù
hợp.
- Thể hiện được cảm xúc, suy
nghĩ của bản thân về sự việc
được kể.

- Viết được bài
văn kể lại một
chuyến đi hay
một hoạt động xã
hội. Thể hiện
được những ấn
tượng, suy nghĩ
và tình cảm sâu
sắc. Sử dụng hiệu
quả yếu tố miêu
tả, biểu cảm trong
văn bản.

Số điểm
Tỉ lệ

II

1,5 điểm
15%
- Xác định đúng kiểu bài:
văn kể chuyện (tự sự).
- Nhận biết được đề tài,
sự việc chính cần kể
Viết
(chuyến đi/ hoạt động xã
bài văn hội).
kể lại
- Xác định được ngôi kể
một
(thường là ngôi thứ nhất)
hoạt động và trình tự kể (thời gian,
Viết
xã hội diễn biến).
- Nhận biết được bố cục
cơ bản của bài văn kể lại
một chuyến đi hay một
hoạt động xã hội.

Tự luận: 3 câu

Tự luận:
6 câu
6,0 điểm
60%

Số điểm

0,5 điểm

1,0 điểm

2,5 điểm

Tự luận:
1 câu
4,0

Tỉ lệ

5%

10%

25%

40%

20%

40%

40%

100%

40%

100%

Số câu

Tổng ỉ lệ
Tỉ lệ chung

Tự luận: 1 câu

60%

UBND XÃ …

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 8
ĐỀ LẺ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 01 trang

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BẢN SỚM
Sương phủ lưng đồi trắng lối sang,
Tiếng gà vọng núi gọi ngày sang.
Khói bếp lưng nương bay bảng lảng,
Suối reo đầu bản chảy miên man.
Em nhỏ đến trường qua dốc đá,
Mẹ già lên rẫy gánh ngô vàng.
Núi rừng thức dậy trong nắng sớm,
Bản nhỏ bình yên giữa đại ngàn.
(Nguyễn Thị Mai, trích tập thơ “Thơ miền núi”, Nhà xuất bản Văn học, 2018)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (1,0 điểm. Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu miêu tả buổi sáng ở
bản làng trong bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Câu 4 (1,0 điểm). Bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả đối với
bản làng vùng cao?
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của văn bản.
Câu 6 (1,5 điểm). Sau khi đọc bài thơ, em có suy nghĩ hoặc tình cảm gì về
cuộc sống ở bản làng vùng cao? (Trình bày khoảng 3-5 câu).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, mỗi hoạt động xã hội mà chúng ta tham gia đều có thể
mang lại những trải nghiệm và bài học đáng quý. Có những hoạt động khiến ta nhớ
mãi và suy nghĩ nhiều hơn về cuộc sống.
Em hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) kể lại một hoạt động xã hội mà em đã
tham gia và để lại cho em nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu sắc, trong khi kể chú ý kết
hợp miêu tả và biểu cảm.
Hết

UBND XÃ …

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 8
ĐỀ CHẴN
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 01 trang

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BẢN CHIỀU
Chiều xuống lưng đồi khói tỏa lan,
Gió lay nương lúa sóng mênh mang.
Tiếng khèn gọi bạn vang đầu núi,
Ánh lửa quây quần ấm xóm làng.

2003)

Em nhỏ dắt trâu về cuối dốc,
Mẹ già hong bắp trước hiên nhà.
Trăng non treo lửng trên đỉnh núi,
Bản nhỏ yên vui giữa đại ngàn.
(Lò Ngân Sủn, trích tập thơ “Dòng sông mây trắng”, Nhà xuất bản Văn học,

Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2 (1,0 điểm. Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu miêu tả khung cảnh
bản làng vùng cao trong bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
Câu 4 (1,0 điểm). Bài thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả đối với
bản làng vùng cao?
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của văn bản.
Câu 6 (1,5 điểm). Từ nội dung bài thơ, em hãy nêu suy nghĩ hoặc tình cảm
của mình về vẻ đẹp của cuộc sống ở bản làng vùng cao? (Trình bày khoảng 3-5
câu).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, mỗi hoạt động xã hội mà chúng ta tham gia đều có thể
mang lại những trải nghiệm và bài học đáng quý. Có những hoạt động khiến ta nhớ
mãi và suy nghĩ nhiều hơn về cuộc sống.

Em hãy viết bài văn (khoảng 500 chữ) kể lại một hoạt động xã hội mà em đã
tham gia và để lại cho em nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu sắc, trong khi kể chú ý kết
hợp miêu tả và biểu cảm.
Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 8

UBND XÃ …

TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...

(Hướng dẫn chấm gồm 09 trang)

ĐỀ LẺ
Phần Câu
I
1

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

6,0

Thể thơ thất ngôn bát cú.

0,5

Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
2

Các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu miêu tả buổi sáng ở bản
làng trong bài thơ gồm:

1,0

– Sương phủ lưng đồi;
– Tiếng gà vọng núi;
– Khói bếp lưng nương;
– Suối reo đầu bản;
– Nắng sớm;
– Núi rừng.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được 1–2 hình ảnh như Đáp án hoặc tương
đương: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3

Học sinh chọn 1 trong các biện pháp tu từ sau:
– Nhân hoá:“Suối reo đầu bản”, “Núi rừng thức dậy”.
=> Tác dụng: Làm cho cảnh vật thiên nhiên trở nên có hồn,
sinh động như con người, gợi lên không khí tươi vui, tràn
đầy sức sống của buổi sáng nơi bản làng vùng cao.
– Từ láy gợi hình, gợi cảm:

1,0

+ “bảng lảng” (khói bếp lưng nương bay bảng lảng);
+ “miên man” (suối reo đầu bản chảy miên man).
=> Tác dụng: Gợi tả không gian nhẹ nhàng, êm đềm, kéo dài,
làm nổi bật vẻ yên bình, thơ mộng của buổi sáng ở bản làng.
– Liệt kê: Các hình ảnh: sương phủ lưng đồi, tiếng gà vọng
núi, khói bếp lưng nương, suối reo đầu bản, em nhỏ đến
trường, mẹ già lên rẫy…
=> Tác dụng: Khắc họa bức tranh buổi sáng ở bản làng vùng
cao phong phú, sinh động, vừa có thiên nhiên tươi đẹp vừa
có cuộc sống sinh hoạt bình dị của con người.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh chỉ ra đúng 1 biện pháp tu từ và nêu được tác
dụng phù hợp: 1,0 điểm.
– Học sinh chỉ nêu được biện pháp tu từ nhưng chưa nêu
hoặc nêu chưa rõ tác dụng, hoặc nêu tác dụng nhưng chưa
xác định rõ biện pháp: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
4

Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó và trân trọng của
tác giả đối với vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống bình yên của
bản làng vùng cao.

1,0

Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương (ví dụ: yêu mến bản làng, trân trọng vẻ đẹp thiên
nhiên, gắn bó với cuộc sống vùng cao…): 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung tình cảm (ví dụ: chỉ
nêu tình yêu thiên nhiên hoặc sự gắn bó với bản làng): 0,5
điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
5

Chủ đề của văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp bình yên của bản làng
vùng cao vào buổi sáng và cuộc sống giản dị, lao động của
người dân nơi đây.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương

1,0

đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung chủ đề: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
6

Học sinh có thể nêu suy nghĩ như:

1,5

– Cảm nhận được vẻ đẹp bình yên, tươi đẹp của bản làng
vùng cao vào buổi sáng.
– Thêm yêu quý thiên nhiên và cuộc sống giản dị của người
dân miền núi.
– Trân trọng lao động và cuộc sống gắn bó với thiên nhiên.
– Có ý thức giữ gìn và bảo vệ vẻ đẹp của quê hương.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương, văn diễn đạt khá tốt: 1,0 điểm – 1,5 điểm.
– Học sinh trả lời được ½ số ý như Đáp án hoặc đầy đủ ý
nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
II

VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một hoạt động xã hội

4,0
0,25

+ Mở bài: Giới thiệu được hoạt động xã hội sẽ kể (thời gian,
hoàn cảnh, ấn tượng chung).
+ Thân bài: Kể lại diễn biến chính của hoạt động theo trình
tự hợp lí; có kết hợp miêu tả và biểu cảm.
+ Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ, bài học hoặc ý nghĩa của
hoạt động đối với bản thân.
– Đảm bảo dung lượng: Khoảng 500 chữ.
b. Xác định vấn đề: kể lại một hoạt động xã hội đã tham gia 0,25
để lại nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu sắc.
c. Triển khai vấn đề
HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện, kết hợp miêu tả và biểu cảm, đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Mở bài

3,0

– Giới thiệu được hoạt động xã hội đã tham gia (ở trường,
địa phương, thôn bản, cộng đồng…): thời gian, hoàn cảnh;
– Gợi được ấn tượng/suy nghĩ, tình cảm sâu sắc mà hoạt
động để lại cho bản thân.
* Thân bài:
– Kể lại diễn biến chính của hoạt động theo trình tự hợp lí
(thời gian – không gian – sự việc).
– Nêu rõ những việc đã làm, những người tham gia.
– Có chi tiết miêu tả (cảnh vật, con người, không khí hoạt
động…).
– Có yếu tố biểu cảm: thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bản
thân trong và sau hoạt động.
* Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ, bài học hoặc ý nghĩa của
hoạt động đối với bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, sâu sắc, có cảm xúc; kể đúng một hoạt
động xã hội; kết hợp hợp lí các yếu tố kể, miêu tả và biểu
cảm; diễn đạt mạch lạc, rõ ý: 2,5-3,0 điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu, kể được hoạt động xã hội
nhưng chưa thật lôi cuốn, chưa sâu sắc, yếu tố cảm xúc còn
mờ nhạt; việc kết hợp miêu tả, biểu cảm chưa đều: 1,75-2,25
điểm.
– Bài viết chưa hợp lí, kể còn sơ sài, diễn biến chưa rõ; ít
hoặc hầu như chưa có miêu tả, biểu cảm; cảm xúc thể hiện
còn hạn chế: 1,0-1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm, kể không rõ hoạt
động xã hội hoặc cảm xúc cá nhân: 0,5-0,75 điểm
– Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp, trình bày
– Viết đúng chính tả, ngữ pháp; trình bày đúng quy định,
sạch sẽ, rõ ràng.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ

0,25

pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e. Sáng tạo

0,25

– Bài viết có cách diễn đạt tự nhiên, cảm xúc chân thật; có
chi tiết miêu tả, biểu cảm phù hợp, sinh động.
I - II

TỔNG ĐIỂM

10,0

ĐỀ CHẴN
Phần Câu
I
1

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

6,0

Thể thơ thất ngôn bát cú.

0,5

Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
2

Các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu miêu tả khung cảnh bản
làng vùng cao trong bài thơ gồm:

1,0

– Chiều xuống lưng đồi;
– Khói tỏa lan;
– Gió lay nương lúa;
– Trăng non trên đỉnh núi;
– Đại ngàn.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được 1–2 hình ảnh như Đáp án hoặc tương
đương: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3

Học sinh chọn 1 trong các biện pháp tu từ sau:
– Nhân hoá: Ví dụ: “Gió lay nương lúa”, “Trăng non treo
lửng trên đỉnh núi”.

1,0

=> Tác dụng: Làm cho cảnh vật thiên nhiên trở nên sinh
động, có hồn; góp phần gợi lên vẻ đẹp êm đềm, thơ mộng
của bản làng vùng cao.
– Từ láy gợi hình, gợi cảm: “mênh mang”.
=> Tác dụng: Gợi tả không gian rộng lớn, yên bình của
nương lúa và núi rừng, làm nổi bật vẻ đẹp thanh bình của bản
làng.
– Liệt kê: Các hình ảnh: khói tỏa lan, gió lay nương lúa,
tiếng khèn đầu núi, ánh lửa xóm làng, em nhỏ dắt trâu, mẹ
già hong bắp, trăng non, đại ngàn…
=> Tác dụng: Khắc họa bức tranh bản làng vùng cao vào
buổi chiều vừa có thiên nhiên tươi đẹp vừa có cuộc sống sinh
hoạt ấm áp của con người.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh chỉ ra đúng 1 biện pháp tu từ và nêu được tác
dụng phù hợp: 1,0 điểm.
– Học sinh chỉ nêu được biện pháp tu từ nhưng chưa nêu
hoặc nêu chưa rõ tác dụng, hoặc nêu tác dụng nhưng chưa
xác định rõ biện pháp: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
4

Bài thơ thể hiện tình yêu mến, sự gắn bó và niềm trân trọng
của tác giả đối với vẻ đẹp thiên nhiên và cuộc sống bình yên
của bản làng vùng cao.

1,0

Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương (ví dụ: yêu mến bản làng, trân trọng vẻ đẹp thiên
nhiên, gắn bó với cuộc sống vùng cao…): 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung tình cảm (ví dụ: chỉ
nêu tình yêu thiên nhiên hoặc sự gắn bó với bản làng): 0,5
điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
5

Chủ đề của văn bản: Ca ngợi vẻ đẹp bình yên của bản làng
vùng cao vào buổi chiều và cuộc sống sinh hoạt giản dị, ấm
áp của con người nơi đây.

1,0

Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Học sinh nêu được một phần nội dung chủ đề: 0,5 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
6

Học sinh có thể nêu suy nghĩ như:

1,5

– Cảm nhận được vẻ đẹp bình yên, thơ mộng của bản làng
vùng cao vào buổi chiều.
– Thấy được cuộc sống giản dị, ấm áp của con người nơi
đây.
– Thêm yêu quý thiên nhiên và con người miền núi.
– Trân trọng cuộc sống lao động và tình cảm gắn bó với quê
hương.
– Có ý thức giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của bản làng và thiên
nhiên.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương, diễn đạt khá tốt: 1,0 điểm – 1,5 điểm.
– Học sinh trả lời được ½ số ý như Đáp án hoặc đầy đủ ý
nhưng diễn đạt chưa tốt: 0,25 điểm – 0,75 điểm.
– Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
II

VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể lại một hoạt động xã hội

4,0
0,25

+ Mở bài: Giới thiệu được hoạt động xã hội sẽ kể (thời gian,
hoàn cảnh, ấn tượng chung).
+ Thân bài: Kể lại diễn biến chính của hoạt động theo trình
tự hợp lí; có kết hợp miêu tả và biểu cảm.
+ Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ, bài học hoặc ý nghĩa của
hoạt động đối với bản thân.
– Đảm bảo dung lượng: Khoảng 600 chữ.
b. Xác định vấn đề: kể lại một hoạt động xã hội đã tham gia 0,25

để lại nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu sắc.
c. Triển khai vấn đề
HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng viết bài văn kể
chuyện, kết hợp miêu tả và biểu cảm, đảm bảo các yêu cầu
sau:
* Mở bài
– Giới thiệu được hoạt động xã hội đã tham gia (ở trường,
địa phương, thôn bản, cộng đồng…): thời gian, hoàn cảnh;
– Gợi được ấn tượng/suy nghĩ, tình cảm sâu sắc mà hoạt
động để lại cho bản thân.
* Thân bài:
– Kể lại diễn biến chính của hoạt động theo trình tự hợp lí
(thời gian – không gian – sự việc).
– Nêu rõ những việc đã làm, những người tham gia.
– Có chi tiết miêu tả (cảnh vật, con người, không khí hoạt
động…).
– Có yếu tố biểu cảm: thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bản
thân trong và sau hoạt động.
* Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ, bài học hoặc ý nghĩa của
hoạt động đối với bản thân.
Hướng dẫn chấm:
– Bài viết lôi cuốn, sâu sắc, có cảm xúc; kể đúng một hoạt
động xã hội; kết hợp hợp lí các yếu tố kể, miêu tả và biểu
cảm; diễn đạt mạch lạc, rõ ý: 2,5-3,0 điểm.
– Bài viết cơ bản đúng yêu cầu, kể được hoạt động xã hội
nhưng chưa thật lôi cuốn, chưa sâu sắc, yếu tố cảm xúc còn
mờ nhạt; việc kết hợp miêu tả, biểu cảm chưa đều: 1,75-2,25
điểm.
– Bài viết chưa hợp lí, kể còn sơ sài, diễn biến chưa rõ; ít
hoặc hầu như chưa có miêu tả, biểu cảm; cảm xúc thể hiện
còn hạn chế: 1,0-1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm, kể không rõ hoạt
động xã hội hoặc cảm xúc cá nhân: 0,5-0,75 điểm

3,0

– Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm.
d. Chính tả, ngữ pháp, trình bày

0,25

– Viết đúng chính tả, ngữ pháp; trình bày đúng quy định,
sạch sẽ, rõ ràng.
Lưu ý:
– Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
– Không cho điểm tối đa nếu bài viết không mạch lạc, thiếu
liên kết.
e. Sáng tạo

0,25

– Bài viết có cách diễn đạt tự nhiên, cảm xúc chân thật; có
chi tiết miêu tả, biểu cảm phù hợp, sinh động.
I - II

TỔNG ĐIỂM

GIÁO VIÊN RA ĐỀ

DUYỆT CỦA TỔ CM





10,0
…, ngày 05 tháng 3 năm 2026
DUYỆT CỦA CHUYÊN
MÔN

 
Gửi ý kiến