kt giua ki 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 23h:09' 21-10-2025
Dung lượng: 244.0 KB
Số lượt tải: 316
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Phượng
Ngày gửi: 23h:09' 21-10-2025
Dung lượng: 244.0 KB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS………
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Thời gian làm bài … phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: …………………………....................
Lớp: 8 ………………
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án
Câu 1. Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách bao
nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên?
A. 1/2
B. 2/3.
C. 3/4
D. 4/5
Câu 2. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa.
B. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
C. Quá trình quang hợp.
D. Hòa tan muối ăn vào nước.
Câu 3. Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?
A. Carbon dioxide. B. Oxygen
C. Carbon
D. Tất cả đều tăng.
Câu 4. Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
A. Chất phản ứng
B. Chất lỏng
C. Chất sản phẩm. D. Chất khí
Câu 5. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của
một vật là
A. D = m.v. B. m = D.V.1
C. V = m.D.
D.
.
Câu 6. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
A. để giảm áp suất của ngôi nhà tác dụng lên mặt đất.
B. để tăng áp suất của ngôi nhà tác dụng lên mặt đất.
C. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
D. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
Câu 7. Khi một vật được nhúng ngập hoàn toàn và nổi lơ lửng trong chất lỏng thì
A. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật.
B. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật.
C. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật có độ lớn bằng độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.
D. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bằng trọng lượng riêng của vật.
Câu 8. Đơn vị của áp suất là
A. niu tơn (N).
B. paxcan (Pa).
C. mét/giây (m/s).
D. kilôgam (kg).
Câu 9. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các
hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. Hệ bài tiết, hệ sinh dục và hệ nội tiết. B. Hệ tuần hoàn và hệ thần kinh.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
C. Hệ thần kinh và hệ nội tiết.
D. Hệ vận động và hệ thần kinh.
Câu 10. Khớp giữa xương đùi và xương chậu là loại khớp gì?
A. Khớp động (khớp hoạt dịch).
B. Khớp bán động.
C. Khớp bất động.
D. Khớp sợi.
Câu 11. Nước được hấp thu chủ yếu ở cơ quan nào dưới đây?
A. Gan.
B. Dạ dày.
C. Ruột già.
D. Thực quản.
Câu 12. Gan không có chức năng nào dưới đây?
A. Tạo chất nhờn.
B. Dự trữ glucose (đường).
C. Sản xuất mật tham gia vào chức năng tiêu hoá.
D. Loại bỏ các chất độc hại.
PHẦN II Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 2. Trong mỗi ý a); b); c); d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng
chỉ phụ thuộc bản chất của chất lỏng.
b) Lực đẩy Acsimet có chiều hướng từ trên xuống dưới.
c) Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của
lực đẩy Acsimet càng lớn.
d) Độ lớn của lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật nhúng trong chất
lỏng không thể lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật.
Câu 2. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a) Khi đốt, nến (paraffin) nóng chảy thành paraffin lỏng, rồi
chuyển thành hơi. Hơi paraffin cháy thành khí carbon dioxide và
hơi nước. Các quá trình diễn ra ở trên đều có sự biến đổi hoá
học.
b) Giũa thanh sắt thu được mạt sắt là sự biến đổi vật lí.
c) Trứng gà (vịt) để lâu ngày bị ung là sự biến đổi hoá học.
d) Quá trình chuyển hoá lipid (chất béo) trong cơ thể người
thành glycerol và acid béo là sự biến đổi vật lí.
Câu 3. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Đúng
Sai
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Lấy O2 vào cơ thể là một trong những chức năng của hệ hô
hấp.
b) Việc biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản và thải ra phân
là vai trò của hệ bài tiết.
c) Hệ tiêu hoá có chức năng đào thải các chất độc, chất dư thừa.
d) Vận chuyển máu, cung cấp chất dinh dưỡng, khí O2 cho các tế
bào trong cơ thể là một trong những chức năng của hệ tuần hoàn.
PHẦN III (1,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu
1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các khí sau: CH4, NH3, H2, N2, O2, CO2. Số chất khí nhẹ hơn không khí là
Câu 2. Người ta đo được khối lượng của 200 ml nước là 200 g. Khối lượng riêng của
nước tính theo đơn vị g/L là?
Câu 3. Cho các giai đoạn có trong quá trình tiêu hoá:
1) Thức ăn được đảo trộn với dịch vị và tiêu hoá một phần.
2) Phân được tích trữ ở trực tràng và thải ra ngoài qua hậu môn.
3) Thức ăn được nghiền và đảo trộn với nước bọt.
4) Thức ăn được trộn với dịch mật và dịch tuỵ.
5) Các chất dinh dưỡng được hấp thu.
6) Thức ăn đi qua thực quản và vào dạ dày.
7) Phần còn lại của thức ăn được chuyển hoá thành phần.
Thứ các giai đoạn trong quá trình tiêu hoá là (Thí sinh ghi đáp án theo số thứ tự đúng
ví dụ: 1234567, 7654321, ….)
Câu 4. Muối copper sulfate (CuSO4) ngậm nước khi đun nóng sẽ bị tách nước. Nếu
đun 25 g muối ngậm nước, thu được 16 g muối khan thì số mol nước tách ra là
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận
Câu 1. (1,0 điểm)
Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện
tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm 2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sân
trong trường hợp một người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.
Câu 2. (1,0 điểm).
a) Cân bằng các phương trình phản ứng sau
1) Zn + O2
ZnO;
2) Al(OH)3
Al2O3 + H2O
3) Mg + HCl
MgCl2 + H2;
4) KOH + H2SO4
K2SO4 + H2O
b) Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloric acid (HCl)
thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Tính thể tích khí H2 thu được
ở đkc.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Câu 3. (1,0 điểm)
a) Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?
b) Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bền chắc? Kể tên một số loại
thực phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.
--------------------------HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS...........
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài ... phút, không kể thời gian giao bài
Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng,
thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
B
7
C
2
D
8
B
3
A
9
C
4
C
10
A
5
A
11
C
6
C
12
A
2. Lựa chọn đúng –sai (3,0 điểm, thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi
được 0,25 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
Đ
Câu
Lệnh hỏi
a
Đáp án
(Đ/S)
Đ
b
Đ
b
Đ
3
c
S
c
S
d
S
d
S
a
S
b
S
2
4
c
Đ
d
S
3. Trả lời ngắn. (1,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
1
Câu
Đáp án
1
4
2
1000
3
3614572
4
0,5
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Phần IV. Tự luận (3 điểm)
Câu
Hướng dẫn giải
Lực của ghế và người tác dụng lên sàn là:
Điểm
0,25
F = (5,0 + 50).10 = 5,5.102 (N).
Câu 1
(1,0 điểm)
Diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế là:
S = 4.3,0 = 12 (cm2) = 1,2.10-3 (m2).
Áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn là:
0,25
0,5
a)
1) 2Zn + O2
2ZnO;
2) 2Al(OH)3
Al2O3 + 3H2O
3) Mg + 2HCl
MgCl2 + H2;
4) 2KOH + H2SO4
K2SO4 + 2H2O
b)Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
Theo bài ra:
Câu 2
(1,0 điểm)
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng với 2
mol HCl;
Do đó cứ 0,2 mol Mg phản ứng với 0,4 mol HCl.
Vậy Mg dư, HCl hết, số mol khí tính theo HCl.
Câu 3
(1,0 điểm)
a) Cơ thể sẽ hấp thụ được ít chất dinh dưỡng hơn dẫn đến
việc các cơ quan trong cơ thể hoạt động kém hơn, thời gian
dài có thể dẫn tới suy nhược cơ thể.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
0,5
b) - Thành phần cấu tạo giúp cho xương chắc chắn là các
chất khoáng như P, Ca, Mn, Zn,...
- Các loại thực phẩm nên cung cấp bổ sung cho cơ thể để
xương phát triển, khoẻ mạnh là các loại thực phẩm có chứa
các chất tham gia vào cấu tạo của xương hoặc ngăn ngừa sự
thoái hoá của xương. Các thực phẩm có nhiều chất khoáng
như tôm, cua, gan cá, một số xương động vật, các loại rau
xanh, trái cây,...
--------------------- HẾT ----------------------
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
0,25
0,25
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
CHƯƠNG TRÌNH DẠY SONG SONG
SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
1. KHUNG MA TRẬN THEO CÔNG VĂN 7991
Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
+ Phần Hóa học: từ bài 1 đến bài 5
+ Phần Vật lí: từ bài 14 đến bài 17
+ Phần Sinh học: Từ bài 27 đến bài 29
Thời gian: 90 phút
Hình thức kiểm tra
Câu trúc: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
Mức độ: nhận thức đề kiểm tra sẽ có 40% câu hỏi ở mức độ nhận biết, 30% câu hỏi ở mức độ thông hiểu và 30% câu hỏi ở mức
độ vận dụng.
Gồm 2 phần:
- Trắc nghiệm khách quan: 7 điểm gồm 3 nội dung câu hỏi:
+ Nhiều lựa chọn (3 điểm)
+ Đúng - Sai (3 điểm): Mỗi câu hỏi bao gồm 4 ý, mỗi ý học sinh phải chọn đúng/sai
+ Trả lời ngắn (1 điểm)
- Tự luận: 3 điểm
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Mức độ đánh giá
TT
Phân
Chủ đề/
môn
Chương
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
1
Vật lí
2
Hóa học
3
Sinh học
Khối lượng
VD Biết Hiểu
1
2
2
Phản ứng hóa
học
3
2
3
1
Cơ thể người
3
1
2
2
8
4
7
5
Tổng số câu
Tổng
“Đúng – Sai”
2
riêng
Tỉ lệ
Trả lời ngắn
VD Biết Hiểu
VD
Tự luận (IV)
Biết Hiểu
VD
(1,0)
1
1
1
điểm
1
1
(1,0)
1
1
2
1
%
ý2
ý1
(0,25) (0,75)
1
3
Biết Hiểu
VD
4
4
1
30,0%
7
3
1
35,0%
5
5
2
35,0%
16
12
4
Tổng số điểm
3,0
3,0
1,0
3,0
4,0
3,0
3,0
10,0
Tỉ lệ %
30
30
10
30
40
30
30
100
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Thời gian làm bài … phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: …………………………....................
Lớp: 8 ………………
PHẦN I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ
câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án
Câu 1. Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách bao
nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên?
A. 1/2
B. 2/3.
C. 3/4
D. 4/5
Câu 2. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa.
B. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ.
C. Quá trình quang hợp.
D. Hòa tan muối ăn vào nước.
Câu 3. Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon
dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?
A. Carbon dioxide. B. Oxygen
C. Carbon
D. Tất cả đều tăng.
Câu 4. Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học là?
A. Chất phản ứng
B. Chất lỏng
C. Chất sản phẩm. D. Chất khí
Câu 5. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của
một vật là
A. D = m.v. B. m = D.V.1
C. V = m.D.
D.
.
Câu 6. Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì
A. để giảm áp suất của ngôi nhà tác dụng lên mặt đất.
B. để tăng áp suất của ngôi nhà tác dụng lên mặt đất.
C. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất.
D. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất.
Câu 7. Khi một vật được nhúng ngập hoàn toàn và nổi lơ lửng trong chất lỏng thì
A. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật.
B. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật.
C. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật có độ lớn bằng độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.
D. lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bằng trọng lượng riêng của vật.
Câu 8. Đơn vị của áp suất là
A. niu tơn (N).
B. paxcan (Pa).
C. mét/giây (m/s).
D. kilôgam (kg).
Câu 9. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động của các
hệ cơ quan khác trong cơ thể?
A. Hệ bài tiết, hệ sinh dục và hệ nội tiết. B. Hệ tuần hoàn và hệ thần kinh.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
C. Hệ thần kinh và hệ nội tiết.
D. Hệ vận động và hệ thần kinh.
Câu 10. Khớp giữa xương đùi và xương chậu là loại khớp gì?
A. Khớp động (khớp hoạt dịch).
B. Khớp bán động.
C. Khớp bất động.
D. Khớp sợi.
Câu 11. Nước được hấp thu chủ yếu ở cơ quan nào dưới đây?
A. Gan.
B. Dạ dày.
C. Ruột già.
D. Thực quản.
Câu 12. Gan không có chức năng nào dưới đây?
A. Tạo chất nhờn.
B. Dự trữ glucose (đường).
C. Sản xuất mật tham gia vào chức năng tiêu hoá.
D. Loại bỏ các chất độc hại.
PHẦN II Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 2. Trong mỗi ý a); b); c); d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng
chỉ phụ thuộc bản chất của chất lỏng.
b) Lực đẩy Acsimet có chiều hướng từ trên xuống dưới.
c) Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của
lực đẩy Acsimet càng lớn.
d) Độ lớn của lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật nhúng trong chất
lỏng không thể lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật.
Câu 2. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
Phát biểu
a) Khi đốt, nến (paraffin) nóng chảy thành paraffin lỏng, rồi
chuyển thành hơi. Hơi paraffin cháy thành khí carbon dioxide và
hơi nước. Các quá trình diễn ra ở trên đều có sự biến đổi hoá
học.
b) Giũa thanh sắt thu được mạt sắt là sự biến đổi vật lí.
c) Trứng gà (vịt) để lâu ngày bị ung là sự biến đổi hoá học.
d) Quá trình chuyển hoá lipid (chất béo) trong cơ thể người
thành glycerol và acid béo là sự biến đổi vật lí.
Câu 3. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Đúng
Sai
Phát biểu
Đúng
Sai
a) Lấy O2 vào cơ thể là một trong những chức năng của hệ hô
hấp.
b) Việc biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản và thải ra phân
là vai trò của hệ bài tiết.
c) Hệ tiêu hoá có chức năng đào thải các chất độc, chất dư thừa.
d) Vận chuyển máu, cung cấp chất dinh dưỡng, khí O2 cho các tế
bào trong cơ thể là một trong những chức năng của hệ tuần hoàn.
PHẦN III (1,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu
1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các khí sau: CH4, NH3, H2, N2, O2, CO2. Số chất khí nhẹ hơn không khí là
Câu 2. Người ta đo được khối lượng của 200 ml nước là 200 g. Khối lượng riêng của
nước tính theo đơn vị g/L là?
Câu 3. Cho các giai đoạn có trong quá trình tiêu hoá:
1) Thức ăn được đảo trộn với dịch vị và tiêu hoá một phần.
2) Phân được tích trữ ở trực tràng và thải ra ngoài qua hậu môn.
3) Thức ăn được nghiền và đảo trộn với nước bọt.
4) Thức ăn được trộn với dịch mật và dịch tuỵ.
5) Các chất dinh dưỡng được hấp thu.
6) Thức ăn đi qua thực quản và vào dạ dày.
7) Phần còn lại của thức ăn được chuyển hoá thành phần.
Thứ các giai đoạn trong quá trình tiêu hoá là (Thí sinh ghi đáp án theo số thứ tự đúng
ví dụ: 1234567, 7654321, ….)
Câu 4. Muối copper sulfate (CuSO4) ngậm nước khi đun nóng sẽ bị tách nước. Nếu
đun 25 g muối ngậm nước, thu được 16 g muối khan thì số mol nước tách ra là
PHẦN IV (3,0 điểm). Tự luận
Câu 1. (1,0 điểm)
Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện
tích tiếp xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm 2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sân
trong trường hợp một người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.
Câu 2. (1,0 điểm).
a) Cân bằng các phương trình phản ứng sau
1) Zn + O2
ZnO;
2) Al(OH)3
Al2O3 + H2O
3) Mg + HCl
MgCl2 + H2;
4) KOH + H2SO4
K2SO4 + H2O
b) Cho 4,8 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 3,65 gam hydrochloric acid (HCl)
thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen. Tính thể tích khí H2 thu được
ở đkc.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Câu 3. (1,0 điểm)
a) Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng có thể làm giảm hiệu quả của quá trình tiêu hoá.
Điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh như thế nào?
b) Thành phần cấu tạo nào của xương khiến cho xương bền chắc? Kể tên một số loại
thực phẩm nên cung cấp, bổ sung cho cơ thể để xương phát triển, khoẻ mạnh.
--------------------------HẾT ---------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS...........
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8
Thời gian làm bài ... phút, không kể thời gian giao bài
Phần I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng,
thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
B
7
C
2
D
8
B
3
A
9
C
4
C
10
A
5
A
11
C
6
C
12
A
2. Lựa chọn đúng –sai (3,0 điểm, thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi
được 0,25 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
Đ
Câu
Lệnh hỏi
a
Đáp án
(Đ/S)
Đ
b
Đ
b
Đ
3
c
S
c
S
d
S
d
S
a
S
b
S
2
4
c
Đ
d
S
3. Trả lời ngắn. (1,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm)
1
Câu
Đáp án
1
4
2
1000
3
3614572
4
0,5
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Phần IV. Tự luận (3 điểm)
Câu
Hướng dẫn giải
Lực của ghế và người tác dụng lên sàn là:
Điểm
0,25
F = (5,0 + 50).10 = 5,5.102 (N).
Câu 1
(1,0 điểm)
Diện tích tiếp xúc của bốn chân ghế là:
S = 4.3,0 = 12 (cm2) = 1,2.10-3 (m2).
Áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn là:
0,25
0,5
a)
1) 2Zn + O2
2ZnO;
2) 2Al(OH)3
Al2O3 + 3H2O
3) Mg + 2HCl
MgCl2 + H2;
4) 2KOH + H2SO4
K2SO4 + 2H2O
b)Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
Theo bài ra:
Câu 2
(1,0 điểm)
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng với 2
mol HCl;
Do đó cứ 0,2 mol Mg phản ứng với 0,4 mol HCl.
Vậy Mg dư, HCl hết, số mol khí tính theo HCl.
Câu 3
(1,0 điểm)
a) Cơ thể sẽ hấp thụ được ít chất dinh dưỡng hơn dẫn đến
việc các cơ quan trong cơ thể hoạt động kém hơn, thời gian
dài có thể dẫn tới suy nhược cơ thể.
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
0,5
b) - Thành phần cấu tạo giúp cho xương chắc chắn là các
chất khoáng như P, Ca, Mn, Zn,...
- Các loại thực phẩm nên cung cấp bổ sung cho cơ thể để
xương phát triển, khoẻ mạnh là các loại thực phẩm có chứa
các chất tham gia vào cấu tạo của xương hoặc ngăn ngừa sự
thoái hoá của xương. Các thực phẩm có nhiều chất khoáng
như tôm, cua, gan cá, một số xương động vật, các loại rau
xanh, trái cây,...
--------------------- HẾT ----------------------
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
0,25
0,25
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
CHƯƠNG TRÌNH DẠY SONG SONG
SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU - MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
1. KHUNG MA TRẬN THEO CÔNG VĂN 7991
Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1
+ Phần Hóa học: từ bài 1 đến bài 5
+ Phần Vật lí: từ bài 14 đến bài 17
+ Phần Sinh học: Từ bài 27 đến bài 29
Thời gian: 90 phút
Hình thức kiểm tra
Câu trúc: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
Mức độ: nhận thức đề kiểm tra sẽ có 40% câu hỏi ở mức độ nhận biết, 30% câu hỏi ở mức độ thông hiểu và 30% câu hỏi ở mức
độ vận dụng.
Gồm 2 phần:
- Trắc nghiệm khách quan: 7 điểm gồm 3 nội dung câu hỏi:
+ Nhiều lựa chọn (3 điểm)
+ Đúng - Sai (3 điểm): Mỗi câu hỏi bao gồm 4 ý, mỗi ý học sinh phải chọn đúng/sai
+ Trả lời ngắn (1 điểm)
- Tự luận: 3 điểm
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
Mức độ đánh giá
TT
Phân
Chủ đề/
môn
Chương
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
1
Vật lí
2
Hóa học
3
Sinh học
Khối lượng
VD Biết Hiểu
1
2
2
Phản ứng hóa
học
3
2
3
1
Cơ thể người
3
1
2
2
8
4
7
5
Tổng số câu
Tổng
“Đúng – Sai”
2
riêng
Tỉ lệ
Trả lời ngắn
VD Biết Hiểu
VD
Tự luận (IV)
Biết Hiểu
VD
(1,0)
1
1
1
điểm
1
1
(1,0)
1
1
2
1
%
ý2
ý1
(0,25) (0,75)
1
3
Biết Hiểu
VD
4
4
1
30,0%
7
3
1
35,0%
5
5
2
35,0%
16
12
4
Tổng số điểm
3,0
3,0
1,0
3,0
4,0
3,0
3,0
10,0
Tỉ lệ %
30
30
10
30
40
30
30
100
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Zalo: 0936.120.169
 









Các ý kiến mới nhất