KTGHK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Hà Long
Ngày gửi: 20h:55' 17-03-2026
Dung lượng: 447.0 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Doãn Hà Long
Ngày gửi: 20h:55' 17-03-2026
Dung lượng: 447.0 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
A. ĐỌC HIỂU
Giá trị của sự quan tâm
Một buổi tối sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với cậu con trai
14 tuổi của mình: “Hôm nay bố gặp một chuyện rất lạ. Khi bố đang ở văn phòng, một nhân viên bước
vào và nói rằng anh ấy ngưỡng mộ bố, và đã tặng bố chiếc nơ xanh này để tôn vinh tài năng sáng tạo
của bố, trên nơ có ghi “Tôi đã làm nên sự khác biệt”. Anh ấy cũng đưa bố một chiếc nơ nữa và nói bố
có thể trao tặng nó cho một người đặc biệt khác. Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai,
và bố đã nghĩ đến con. Bố muốn trao tặng chiếc nơ này cho con. Bố thật sự rất bận nên mỗi khi về nhà,
bố đã không quan tâm nhiều đến con. Đôi khi bố la mắng vì con không đạt điểm cao hoặc vì con không
dọn dẹp để phòng ngủ bừa bộn. Nhưng tối nay, không hiểu sao bố lại muốn ngồi đây với con và...chỉ
muốn nói cho con biết rằng đối với bố, ngoài mẹ con ra, con là đứa con tuyệt vời và bố rất thương yêu
con”.
Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước nhìn bố qua
làn nước mắt và nói: “Vậy mà con đã từng mất niềm tin vào cuộc sống vì con nghĩ bố không yêu
thương con. Giờ đây, con không nghĩ như thế nữa”
Theo: HẠT GIỐNG TÂM HỒN
* Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm.
Câu 1. Chuyện gì khiến bố cậu bé có cuộc nói chuyện với con trai?
A. Được một nhân viên tặng một chiếc nơ để ông trao tặng nó cho một người đặc biệt.
B. Được một nhân viên tặng một hộp quà rất có giá trị.
C. Được một nhân viên nói rằng anh ấy rất ngưỡng mộ ông.
Câu 2. Vì sao người bố quyết định tặng chiếc nơ cho con trai của mình?
A. Vì ông chỉ có một đứa con duy nhất.
B. Vì ông cho rằng con trai ông rất tuyệt vời và ông rất thương yêu con.
C. Vì ông muốn con trai ông thương yêu và kính trọng ông.
Câu 3.Vì sao cuộc chuyện trò của người bố khiến cậu bé ngạc nhiên và vô cùng xúc động?
A. Vì bố cậu chưa bao giờ nói chuyện với cậu lâu như vậy.
B. Vì cậu nhận được lời khen từ bố cậu.
C. Vì cậu nhận ra một điều mới mẻ là bố rất yêu thương cậu.
Câu 4. Câu: “Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với cậu
con trai 14 tuổi của mình.”, bộ phận chủ ngữ là:
A.Tối hôm ấy
C. Một người đàn ông
B.Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông
Câu 5. Trong câu: “Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.”, bộ phận vị ngữ là:
A. Những cô gái
B. hớn hở, áo màu rực rỡ
C. áo màu rực rỡ
Câu 6. Gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu sau?
Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai, và bố đã nghĩ đến con.
+ Bộ phận trạng ngữ bổ sung thông tin:.........................................…………………….....................
Câu 7 . Ghi lại danh từ trong câu sau:
Bố muốn trao tặng chiếc nơ này cho con.
Danh từ là:............................................................................…………………..........................................
Câu 8 (1điểm). Qua câu chuyện “Giá trị của sự quan tâm” em rút ra được bài học gì cho bản thân
mình?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT
Đề: Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện về người anh hùng dân tộc mà em biết.
Bài làm
Phần I: Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong túi có 2 chiếc bút xanh và 1 chiếc bút màu đỏ. Lan lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi và quan sát
màu bút lấy được. Có mấy sự kiện có thể xảy ra?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Dãy số liệu số bút của các bạn Trang, Hùng, Huyền, Linh : 3; 4; 6; 10 cho biết số bút của bạn
Hùng là:
A. 3
B. 4
C. 6
D. 10
Câu 3: Viết thương của phép chia 8 : 23 dưới dạng phân số?
A. \f(25,8
B. \f(8,15
C. \f(8,23
Câu 4: Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
A.
9
19
B.
8
18
C.
15
33
D. \f(5,15
D.
2
6
Câu 5: Mỗi đoạn thẳng dưới đây đều được chia thành các phần có độ dài bằng nhau. Viết phân số thích
hợp vào chỗ chấm: AM = …. AB
5
A. 1
6
B. 5
1
C. 5
5
D. 6
Câu 6: 5 tấn 2 tạ =….. tạ
A. 52
B. 502
C. 520
D. 5200
Câu 7 . Phân số chỉ số hình đã được tô màu ở hình dưới là:
A.
3
5
B.
5
3
C.
D.
8
5
Câu 8. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
29 × 9 - 29 × 3 - 29 × 1 … 29 × (8 - 4)
A. Không có dấu phù hợp
B. =
C. <
D. >
Phần II: Điền vào chỗ (…….) số thích hợp;( 1 điểm)
Câu 9: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
12 × 10= ...........
234 000 : 1000 = ........
Câu 10. Ước lượng kết quả của phép tính 46 284 – 35 977 khoảng ……………………..chục nghìn
Phần III: Tự luận (5 điểm)
Câu 11: Đặt tính rồi tính:
182 555 + 74 829
956 328 – 273 509
1721 × 24
85 579 : 15
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….…..
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Tính giá trị của biểu thức
281 250 + 7 015 × 14
= ………………………………..
= ………………………………..
Câu 13 : Một nhà máy trong 4 ngày sản xuất được 680 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản
xuất được bao nhiêu chiếc ti vi? Biết số ti vi mỗi ngày sản xuất như nhau.
BÀI GIẢI
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Bài 14. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
2026 × 46 + 56 × 2026 – 2026 ×2
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
A. ĐỌC HIỂU
GIỌT SƯƠNG
Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mồng tơi. Giọt sương đã ngủ ở đó suốt cả đêm. Đến sáng,
những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung quanh mà nó vẫn nằm im, lấp lánh như hạt
ngọc. Nó chỉ là giọt nước nhỏ xíu, hiền lành. Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi soi mình vào đó
bạn sẽ thấy được cả vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh với những cụm mây
trắng bay lững thững.
Giọt sương biết mình không tồn tại được lâu. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến
vào không khí.
“Tờ-rích, tờ-rích…” Một chị vành khuyên bỗng từ đâu bay vụt đến, đậu trên hàng rào. Ông mặt
trời vẫn chưa lên khỏi ngọn cây. Nhìn thấy vành khuyên, giọt sương mừng quá, suýt nữa thì lăn xuống
đất. Nó vội cất giọng thì thầm:
Chị đến thật đúng lúc! Em sinh ra chính là để dành cho chị đây!”
Chị vành khuyên ngó nghiêng nhìn. Chị đã nghe thấy những lời thì thầm của giọt sương, hớp từng
hớp nhỏ từ giọt nước mát lành, tinh khiết mà thiên nhiên có nhã ý ban cho loài chim chăm chỉ có giọng
hót hay.
Buổi sáng hôm đó, trong bài hát tuyệt vời của chim vành khuyên, người ta lại thấy thấp thoáng
hình ảnh của vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu và cả giọt sương mai …
Giọt sương nhỏ không mất đi. Nó đã vĩnh viễn hoá thân vào giọng hát của vành khuyên.
Theo TRẦN ĐỨC TIẾN
Câu 1: Khi soi mình vào giọt sương, ta nhìn thấy gì?
A. Ta thấy được hình ảnh của chim vành khuyên.
B. Ta thấy được hình ảnh của chính mình.
C. Ta thấy được vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh.
Câu 2. Vì sao giọt sương mừng rỡ suýt lăn xuống đất khi thấy chim vành
khuyên?
A. Vì giọt sương biết cuộc sống của mình ngắn ngủi nhưng nhờ giúp ích cho vành khuyên, nó sinh ra
không phải là vô ích.
B. Vì giọt sương rất thích nghe tiếng hót của chim vành khuyên.
C. Vì giọt sương quý chim vành khuyên nên chỉ muốn gặp vành khuyên trước khi bị tan biến.
Câu 3. Khi nói : “Giọt sương nhỏ không mất đi mà nó vĩnh viễn hoá thân vào giọng hát của vành
khuyên.”tác giả muốn nói lên điều gì?
A. Giọt sương là bạn của chim vành khuyên.
B. Giọt sương chỉ là giọt nước nhỏ xíu, hiền lành.
C. Những thân phận tuy nhỏ bé nhưng vẫn có ý nghĩa với đời.
Câu 4: Con vật nào đã bay đến đậu trên hàng rào vào buổi sáng sớm?
A. Một chú chim sẻ.
B. Một chị vành khuyên.
C. Một chú bướm vàng.
D. Một con ong mật.
Câu 5: Giọt sương đã có phản ứng gì khi nhìn thấy chị vành khuyên?
A. Sợ hãi và tìm cách trốn vào kẽ lá.
C. Im lặng quan sát vì sợ bị phát hiện.
B. Mừng quá, suýt nữa thì lăn xuống đất và cất giọng thì thầm. D. Tan biến ngay lập tức vì quá hồi
hộp.
Câu 6: Giọt sương đã nói gì với chị vành khuyên?
A. "Chị hãy cứu em khỏi ánh mặt trời!"
B. "Chị có thể hót cho em nghe được không?"
C. "Chị đến thật đúng lúc! Em sinh ra chính là để dành cho chị đây!"
D. "Em là giọt sương đẹp nhất khu vườn này."
Câu 7. Trạng ngữ trong câu sau bổ sung thông tin gì cho câu: “Đến sáng,
những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung quanh mà nó
vẫn nằm im, lấp lánh như hạt ngọc.”
A. Chỉ nơi chốn
B. Chỉ thời gian
C. Chỉ mục đích
Câu 8: Trong câu "Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.",
trạng ngữ là:
A. Đàn trâu.
B. Đang thung thăng gặm cỏ.
C. Dưới chân đê.
D. Gặm cỏ.
Câu 9. Thành phần trạng ngữ thường ngăn cách với hai thành phần chính
của câu bằng dấu gì?
A. Dấu chấm.
B. Dấu phẩy.
C. Dấu hai chấm.
D. Dấu ngoặc kép.
Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
“Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí.”
Chủ ngữ:……………………………………………………………………………………….
Vị ngữ: ………………………………………………………………………………………..
Câu 11. Đặt 1 câu có một trạng ngữ chỉ nơi chốn
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Đặt câu theo yêu cầu:
a, Có chủ ngữ chỉ người:
…………………………………………………………………….……………………………………….
b) Có chủ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên:
………………………………………………………………………………………………………….…
B. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Thuật lại một sự kiện thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”...
Bài làm
Phần 1. Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 . Phân số chỉ số hình đã được tô màu ở hình dưới là:
3
A. 5
5
B. 3
8
D. 5
C.
Câu 2. Chọn kết quả đúng điền vào chỗ chấm: 364 x 9 = .... x 364
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Câu 3. ( 15×5 ) ×2=.. ..×(5×2). Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 2
B. 5
C. 20
D. 15
Câu 4. Giá trị của phép tính 947 × 100 là:
A. 9470
B. 94 700
C. 90 047
D. 90 470
Câu 5. 12 túi đựng tất cả 96 kg gạo. Vậy 15 túi như thế đựng số ki-lô-gam gạo là:
A. 105 kg
B. 80 kg
C. 100 kg
D. 120 kg
Câu 6. Sau một số lần gieo xúc xắc, số lần xuất hiện các mặt trên của xúc xắc được ghi theo bảng sau:
Hỏi mặt nào có số lần xuất hiện nhiều nhất?
A. 2 chấm
B. 5 chấm
C. 3 chấm
D. 4 chấm
Câu 7. Ước lượng kết quả của phép tính 46 284 – 35 977 khoảng mấy chục nghìn?
A. 20 000
B. 10 000
C. 30 000
D. 40 000
Câu 8. Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 72 m. Chiều dài hơn chiều rộng 16 m. Vậy diện
tích của mảnh đất đó là:
A. 1 152
m2
B. 616 m2
C. 1 232 m2
D. 1 420 m2
Câu 9. Lớp 4A quyên góp được 52 quyển vở. Lớp 4B quyên góp được 48 quyển vở. Lớp 4C quyên góp
được nhiều hơn lớp 4B 17 quyển vở. Hỏi trung bình mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở?
A. 39quyển
B. 55 quyển
C. 53 quyển
D. 58 quyển
Câu 10. Cửa hàng bán 2 quyển vở giá 16 000 đồng. Bạn Hoa muốn mua 6 quyển vở như thế. Hỏi bạn
Hoa phải trả bao nhiêu tiền? (M2 – 0,5 điểm)
A. 90 000 đồng
B. 80 000 đồng
Phần 2. Tự luận
Câu 11. Đặt tính rồi tính (M2 – 2 điểm)
C. 64 000 đồng
D. 48 000 đồng
190 215 × 3
2 154 × 25
78 236 : 6
9 030 : 42
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................………...................
................................................................................................................................………....................
Câu 12: Nhà Nga có 12 bao thóc. Trong đó, có 8 bao mỗi bao nặng 50 kg, và có 4 bao, mỗi bao nặng
56 kg. Hỏi trung bình mỗi bao thóc nhà Nga nặng bao nhiêu kg?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 13. Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn; tháng Sáu: 350 cuốn.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên như sau:
.......................................................................................................................................……………………
b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng : ...............................................................................…..
Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng : .............................................................................…………..
Câu 14. Tính bằng cách thuận tiện
5 173 × 23 + 5 173 × 53 + 5 173 × 24
= ……………………………………
= ……………………………………
= ……………………………………
Câu 15: Trung bình cộng của ba số là 128. Số thứ nhất là 126, số thứ ba là 145. Vậy số thứ hai là:
…………………………….
I. ĐỌC HIỂU
Ý CHÍ NGƯỜI CHIẾN SĨ
Trong một trận càn của giặc Pháp, anh Bẩm bị giặc bắt. Giặc dụ dỗ anh khai ra đồng chí của
mình nhưng anh không nói nửa lời. Giặc quấn băng kín hai bàn tay anh rồi tẩm xăng, châm lửa đốt. Hai
bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và gân. Rồi một đêm, chúng giải anh và mấy chiến sĩ xuống
thuyền, chèo ra giữa sông, lần lượt quăng từng người xuống nước.
May vì hai tay không bị xích, anh Bẩm cố sức ngoi lên. Một đợt sóng mạnh như núi đè anh
xuống. Nước xoáy tít, hút anh xuống vực thẳm. Anh lại cố đem sức tàn ngoi lên. Cuối cùng, anh mệt lử,
nhưng đã thoát khỏi vực sâu.
Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát. Đề phòng địch phát hiện, anh nấp sau một đống rạ lớn,
đợi trời tối mới về làng.
Tựa vào đống rạ, anh thiu thiu ngủ. Đang chập chờn, anh bỗng thấy một đàn quạ đen bay đến,
kêu inh ỏi, lao vào người anh đòi rỉa đôi tay. Anh xua chúng đi, chúng càng lăn xả vào một cách dữ tợn.
Anh đành nghiến răng, thọc sâu 2 tay xuống cát. Đàn quạ không làm gì được, đành vỗ cánh bay đi.
Bỗng anh thấy rát bỏng. Thì ra kiến lửa đang xúm vào đốt cả tay chân. Nước mắt chảy ròng
ròng, nhưng sợ lộ, anh không dám ra khỏi đống rạ. Anh tự nhủ: nhất định phải sống để tiếp tục chiến
đấu.
Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy. Để tránh địch, anh không dám đi trên đường cái mà lội quanh
hết ruộng này đến ruộng khác để tìm đường về thôn nhà. Đứng trước cái lều con của mẹ, anh khẽ gọi:
- U ơi! U!
Có tiếng mẹ già hốt hoảng hỏi vọng ra. Anh run rẩy nói:
- Con, Bẩm đây. U mở cửa cho con!
Cánh liếp nâng lên. Mẹ già cầm ngọn đèn hiện ra. Anh giơ tay định ôm lấy mẹ, song đầu gối anh
bủn rủn, mắt hoa lên, kiệt sức, anh ngã khuỵu dưới chân mẹ.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (M1). Vì sao anh Bẩm bị giặc tra tấn dã man? (0,5 điểm)
A. Vì anh không biết đồng chí của mình là ai.
B. Vì anh đã mắng chửi và đánh lại bọn giặc trong quá trình bị chúng giam cầm.
C. Vì anh nhất định không khai với giặc người đồng chí của mình.
D. Vì anh không biết đau.
Câu 2. (M1) Dòng nào dưới đây gồm các chi tiết cho thấy anh Bẩm bị giặc
Pháp đối xử rất dã man? (0,5 điểm)
A. Dụ dỗ anh khai ra đồng chí của mình; tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ trụi
xương và gân
B. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ xương và gân; quăng xuống giữa sông trong
đêm
C. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui; trói anh và để bầy kiến lửa đốt anh.
D. Tẩm xăng hai tay anh; cho bầy kiến lửa đốt anh.
Câu 3. (M1) Sau khi thoát khỏi vực sâu, anh Bẩm còn phải vượt qua
những thử thách gì?
A. Bị dạt vào một bãi cát, phải nấp sau một đống rạ lớn kẻo địch phát hiện
B. Đàn quạ lao vào đòi rỉa chân tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt khắp người
C. Đàn quạ lao vào đòi rỉa đôi tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt cả tay chân.
D. Phải đi qua khu vực địch đang ngủ, bị quạ rỉa tay.
Câu 4. (M1) Để tránh địch, anh Bẩm đã tìm đường về nhà bằng cách nào?
(0,5 điểm)
A. Lội qua mấy con kênh
B. Lách qua những bụi gai
C. Lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác.
D. Bơi qua vực sâu.
Câu 5. Chủ ngữ trong câu : “Hai bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và
gân.” là:
A. Hai bàn tay
B. Hai bàn tay anh bị đốt
C. Bàn tay anh
D. Hai bàn tay anh
Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu: “Trong một trận càn của giặc Pháp, anh
Bẩm bị giặc bắt.” trả lời cho câu hỏi nào?
A. Ở đâu?
C. Bằng gì?
B. Khi nào?
D. Để làm gì?
Câu 7. (M3) Chi tiết cuối bài khi anh Bẩm đã gặp lại được mẹ gợi cho em
cảm nghĩ gì (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………….......…
….……………………………………………………………………………………………………….
Câu 8. (M2) Hãy viết một câu có trạng ngữ chỉ thời gian để nói về anh
Bẩm. (1 điểm)
….…………………………………………………………………………………………………
Câu 9. (MĐ2) Xác định thành phần câu và chú thích TN, CN, VN bên dưới.
(1 điểm)
Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy.
Trạng ngữ :.....................................................................................................................
Chủ ngữ :........................................................................................................................
Vị ngữ :..........................................................................................................................
Câu 10. (M1) Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong những câu
dưới đây:
a. Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ.
….…………………………………………………………………………………………………
b. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay.
….……………………………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lý do yêu thích câu chuyện về tình yêu
thương hoặc lòng biết ơn.
Bài làm
Giá trị của sự quan tâm
Một buổi tối sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với cậu con trai
14 tuổi của mình: “Hôm nay bố gặp một chuyện rất lạ. Khi bố đang ở văn phòng, một nhân viên bước
vào và nói rằng anh ấy ngưỡng mộ bố, và đã tặng bố chiếc nơ xanh này để tôn vinh tài năng sáng tạo
của bố, trên nơ có ghi “Tôi đã làm nên sự khác biệt”. Anh ấy cũng đưa bố một chiếc nơ nữa và nói bố
có thể trao tặng nó cho một người đặc biệt khác. Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai,
và bố đã nghĩ đến con. Bố muốn trao tặng chiếc nơ này cho con. Bố thật sự rất bận nên mỗi khi về nhà,
bố đã không quan tâm nhiều đến con. Đôi khi bố la mắng vì con không đạt điểm cao hoặc vì con không
dọn dẹp để phòng ngủ bừa bộn. Nhưng tối nay, không hiểu sao bố lại muốn ngồi đây với con và...chỉ
muốn nói cho con biết rằng đối với bố, ngoài mẹ con ra, con là đứa con tuyệt vời và bố rất thương yêu
con”.
Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước nhìn bố qua
làn nước mắt và nói: “Vậy mà con đã từng mất niềm tin vào cuộc sống vì con nghĩ bố không yêu
thương con. Giờ đây, con không nghĩ như thế nữa”
Theo: HẠT GIỐNG TÂM HỒN
* Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm.
Câu 1. Chuyện gì khiến bố cậu bé có cuộc nói chuyện với con trai?
A. Được một nhân viên tặng một chiếc nơ để ông trao tặng nó cho một người đặc biệt.
B. Được một nhân viên tặng một hộp quà rất có giá trị.
C. Được một nhân viên nói rằng anh ấy rất ngưỡng mộ ông.
Câu 2. Vì sao người bố quyết định tặng chiếc nơ cho con trai của mình?
A. Vì ông chỉ có một đứa con duy nhất.
B. Vì ông cho rằng con trai ông rất tuyệt vời và ông rất thương yêu con.
C. Vì ông muốn con trai ông thương yêu và kính trọng ông.
Câu 3.Vì sao cuộc chuyện trò của người bố khiến cậu bé ngạc nhiên và vô cùng xúc động?
A. Vì bố cậu chưa bao giờ nói chuyện với cậu lâu như vậy.
B. Vì cậu nhận được lời khen từ bố cậu.
C. Vì cậu nhận ra một điều mới mẻ là bố rất yêu thương cậu.
Câu 4. Câu: “Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với cậu
con trai 14 tuổi của mình.”, bộ phận chủ ngữ là:
A.Tối hôm ấy
C. Một người đàn ông
B.Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông
Câu 5. Trong câu: “Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.”, bộ phận vị ngữ là:
A. Những cô gái
B. hớn hở, áo màu rực rỡ
C. áo màu rực rỡ
Câu 6. Gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ và cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu sau?
Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai, và bố đã nghĩ đến con.
+ Bộ phận trạng ngữ bổ sung thông tin:.........................................…………………….....................
Câu 7 . Ghi lại danh từ trong câu sau:
Bố muốn trao tặng chiếc nơ này cho con.
Danh từ là:............................................................................…………………..........................................
Câu 8 (1điểm). Qua câu chuyện “Giá trị của sự quan tâm” em rút ra được bài học gì cho bản thân
mình?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
B. KIỂM TRA VIẾT
Đề: Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện về người anh hùng dân tộc mà em biết.
Bài làm
Phần I: Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Trong túi có 2 chiếc bút xanh và 1 chiếc bút màu đỏ. Lan lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi và quan sát
màu bút lấy được. Có mấy sự kiện có thể xảy ra?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2: Dãy số liệu số bút của các bạn Trang, Hùng, Huyền, Linh : 3; 4; 6; 10 cho biết số bút của bạn
Hùng là:
A. 3
B. 4
C. 6
D. 10
Câu 3: Viết thương của phép chia 8 : 23 dưới dạng phân số?
A. \f(25,8
B. \f(8,15
C. \f(8,23
Câu 4: Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
A.
9
19
B.
8
18
C.
15
33
D. \f(5,15
D.
2
6
Câu 5: Mỗi đoạn thẳng dưới đây đều được chia thành các phần có độ dài bằng nhau. Viết phân số thích
hợp vào chỗ chấm: AM = …. AB
5
A. 1
6
B. 5
1
C. 5
5
D. 6
Câu 6: 5 tấn 2 tạ =….. tạ
A. 52
B. 502
C. 520
D. 5200
Câu 7 . Phân số chỉ số hình đã được tô màu ở hình dưới là:
A.
3
5
B.
5
3
C.
D.
8
5
Câu 8. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
29 × 9 - 29 × 3 - 29 × 1 … 29 × (8 - 4)
A. Không có dấu phù hợp
B. =
C. <
D. >
Phần II: Điền vào chỗ (…….) số thích hợp;( 1 điểm)
Câu 9: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
12 × 10= ...........
234 000 : 1000 = ........
Câu 10. Ước lượng kết quả của phép tính 46 284 – 35 977 khoảng ……………………..chục nghìn
Phần III: Tự luận (5 điểm)
Câu 11: Đặt tính rồi tính:
182 555 + 74 829
956 328 – 273 509
1721 × 24
85 579 : 15
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….…..
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Tính giá trị của biểu thức
281 250 + 7 015 × 14
= ………………………………..
= ………………………………..
Câu 13 : Một nhà máy trong 4 ngày sản xuất được 680 chiếc ti vi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản
xuất được bao nhiêu chiếc ti vi? Biết số ti vi mỗi ngày sản xuất như nhau.
BÀI GIẢI
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..….
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Bài 14. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
2026 × 46 + 56 × 2026 – 2026 ×2
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
A. ĐỌC HIỂU
GIỌT SƯƠNG
Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mồng tơi. Giọt sương đã ngủ ở đó suốt cả đêm. Đến sáng,
những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung quanh mà nó vẫn nằm im, lấp lánh như hạt
ngọc. Nó chỉ là giọt nước nhỏ xíu, hiền lành. Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi soi mình vào đó
bạn sẽ thấy được cả vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh với những cụm mây
trắng bay lững thững.
Giọt sương biết mình không tồn tại được lâu. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến
vào không khí.
“Tờ-rích, tờ-rích…” Một chị vành khuyên bỗng từ đâu bay vụt đến, đậu trên hàng rào. Ông mặt
trời vẫn chưa lên khỏi ngọn cây. Nhìn thấy vành khuyên, giọt sương mừng quá, suýt nữa thì lăn xuống
đất. Nó vội cất giọng thì thầm:
Chị đến thật đúng lúc! Em sinh ra chính là để dành cho chị đây!”
Chị vành khuyên ngó nghiêng nhìn. Chị đã nghe thấy những lời thì thầm của giọt sương, hớp từng
hớp nhỏ từ giọt nước mát lành, tinh khiết mà thiên nhiên có nhã ý ban cho loài chim chăm chỉ có giọng
hót hay.
Buổi sáng hôm đó, trong bài hát tuyệt vời của chim vành khuyên, người ta lại thấy thấp thoáng
hình ảnh của vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu và cả giọt sương mai …
Giọt sương nhỏ không mất đi. Nó đã vĩnh viễn hoá thân vào giọng hát của vành khuyên.
Theo TRẦN ĐỨC TIẾN
Câu 1: Khi soi mình vào giọt sương, ta nhìn thấy gì?
A. Ta thấy được hình ảnh của chim vành khuyên.
B. Ta thấy được hình ảnh của chính mình.
C. Ta thấy được vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh.
Câu 2. Vì sao giọt sương mừng rỡ suýt lăn xuống đất khi thấy chim vành
khuyên?
A. Vì giọt sương biết cuộc sống của mình ngắn ngủi nhưng nhờ giúp ích cho vành khuyên, nó sinh ra
không phải là vô ích.
B. Vì giọt sương rất thích nghe tiếng hót của chim vành khuyên.
C. Vì giọt sương quý chim vành khuyên nên chỉ muốn gặp vành khuyên trước khi bị tan biến.
Câu 3. Khi nói : “Giọt sương nhỏ không mất đi mà nó vĩnh viễn hoá thân vào giọng hát của vành
khuyên.”tác giả muốn nói lên điều gì?
A. Giọt sương là bạn của chim vành khuyên.
B. Giọt sương chỉ là giọt nước nhỏ xíu, hiền lành.
C. Những thân phận tuy nhỏ bé nhưng vẫn có ý nghĩa với đời.
Câu 4: Con vật nào đã bay đến đậu trên hàng rào vào buổi sáng sớm?
A. Một chú chim sẻ.
B. Một chị vành khuyên.
C. Một chú bướm vàng.
D. Một con ong mật.
Câu 5: Giọt sương đã có phản ứng gì khi nhìn thấy chị vành khuyên?
A. Sợ hãi và tìm cách trốn vào kẽ lá.
C. Im lặng quan sát vì sợ bị phát hiện.
B. Mừng quá, suýt nữa thì lăn xuống đất và cất giọng thì thầm. D. Tan biến ngay lập tức vì quá hồi
hộp.
Câu 6: Giọt sương đã nói gì với chị vành khuyên?
A. "Chị hãy cứu em khỏi ánh mặt trời!"
B. "Chị có thể hót cho em nghe được không?"
C. "Chị đến thật đúng lúc! Em sinh ra chính là để dành cho chị đây!"
D. "Em là giọt sương đẹp nhất khu vườn này."
Câu 7. Trạng ngữ trong câu sau bổ sung thông tin gì cho câu: “Đến sáng,
những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung quanh mà nó
vẫn nằm im, lấp lánh như hạt ngọc.”
A. Chỉ nơi chốn
B. Chỉ thời gian
C. Chỉ mục đích
Câu 8: Trong câu "Dưới chân đê, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.",
trạng ngữ là:
A. Đàn trâu.
B. Đang thung thăng gặm cỏ.
C. Dưới chân đê.
D. Gặm cỏ.
Câu 9. Thành phần trạng ngữ thường ngăn cách với hai thành phần chính
của câu bằng dấu gì?
A. Dấu chấm.
B. Dấu phẩy.
C. Dấu hai chấm.
D. Dấu ngoặc kép.
Câu 10. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
“Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí.”
Chủ ngữ:……………………………………………………………………………………….
Vị ngữ: ………………………………………………………………………………………..
Câu 11. Đặt 1 câu có một trạng ngữ chỉ nơi chốn
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 12. Đặt câu theo yêu cầu:
a, Có chủ ngữ chỉ người:
…………………………………………………………………….……………………………………….
b) Có chủ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên:
………………………………………………………………………………………………………….…
B. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Thuật lại một sự kiện thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”...
Bài làm
Phần 1. Trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1 . Phân số chỉ số hình đã được tô màu ở hình dưới là:
3
A. 5
5
B. 3
8
D. 5
C.
Câu 2. Chọn kết quả đúng điền vào chỗ chấm: 364 x 9 = .... x 364
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Câu 3. ( 15×5 ) ×2=.. ..×(5×2). Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 2
B. 5
C. 20
D. 15
Câu 4. Giá trị của phép tính 947 × 100 là:
A. 9470
B. 94 700
C. 90 047
D. 90 470
Câu 5. 12 túi đựng tất cả 96 kg gạo. Vậy 15 túi như thế đựng số ki-lô-gam gạo là:
A. 105 kg
B. 80 kg
C. 100 kg
D. 120 kg
Câu 6. Sau một số lần gieo xúc xắc, số lần xuất hiện các mặt trên của xúc xắc được ghi theo bảng sau:
Hỏi mặt nào có số lần xuất hiện nhiều nhất?
A. 2 chấm
B. 5 chấm
C. 3 chấm
D. 4 chấm
Câu 7. Ước lượng kết quả của phép tính 46 284 – 35 977 khoảng mấy chục nghìn?
A. 20 000
B. 10 000
C. 30 000
D. 40 000
Câu 8. Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 72 m. Chiều dài hơn chiều rộng 16 m. Vậy diện
tích của mảnh đất đó là:
A. 1 152
m2
B. 616 m2
C. 1 232 m2
D. 1 420 m2
Câu 9. Lớp 4A quyên góp được 52 quyển vở. Lớp 4B quyên góp được 48 quyển vở. Lớp 4C quyên góp
được nhiều hơn lớp 4B 17 quyển vở. Hỏi trung bình mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở?
A. 39quyển
B. 55 quyển
C. 53 quyển
D. 58 quyển
Câu 10. Cửa hàng bán 2 quyển vở giá 16 000 đồng. Bạn Hoa muốn mua 6 quyển vở như thế. Hỏi bạn
Hoa phải trả bao nhiêu tiền? (M2 – 0,5 điểm)
A. 90 000 đồng
B. 80 000 đồng
Phần 2. Tự luận
Câu 11. Đặt tính rồi tính (M2 – 2 điểm)
C. 64 000 đồng
D. 48 000 đồng
190 215 × 3
2 154 × 25
78 236 : 6
9 030 : 42
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................………...................
................................................................................................................................………....................
Câu 12: Nhà Nga có 12 bao thóc. Trong đó, có 8 bao mỗi bao nặng 50 kg, và có 4 bao, mỗi bao nặng
56 kg. Hỏi trung bình mỗi bao thóc nhà Nga nặng bao nhiêu kg?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 13. Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:
Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn; tháng Sáu: 350 cuốn.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên như sau:
.......................................................................................................................................……………………
b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng : ...............................................................................…..
Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng : .............................................................................…………..
Câu 14. Tính bằng cách thuận tiện
5 173 × 23 + 5 173 × 53 + 5 173 × 24
= ……………………………………
= ……………………………………
= ……………………………………
Câu 15: Trung bình cộng của ba số là 128. Số thứ nhất là 126, số thứ ba là 145. Vậy số thứ hai là:
…………………………….
I. ĐỌC HIỂU
Ý CHÍ NGƯỜI CHIẾN SĨ
Trong một trận càn của giặc Pháp, anh Bẩm bị giặc bắt. Giặc dụ dỗ anh khai ra đồng chí của
mình nhưng anh không nói nửa lời. Giặc quấn băng kín hai bàn tay anh rồi tẩm xăng, châm lửa đốt. Hai
bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và gân. Rồi một đêm, chúng giải anh và mấy chiến sĩ xuống
thuyền, chèo ra giữa sông, lần lượt quăng từng người xuống nước.
May vì hai tay không bị xích, anh Bẩm cố sức ngoi lên. Một đợt sóng mạnh như núi đè anh
xuống. Nước xoáy tít, hút anh xuống vực thẳm. Anh lại cố đem sức tàn ngoi lên. Cuối cùng, anh mệt lử,
nhưng đã thoát khỏi vực sâu.
Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát. Đề phòng địch phát hiện, anh nấp sau một đống rạ lớn,
đợi trời tối mới về làng.
Tựa vào đống rạ, anh thiu thiu ngủ. Đang chập chờn, anh bỗng thấy một đàn quạ đen bay đến,
kêu inh ỏi, lao vào người anh đòi rỉa đôi tay. Anh xua chúng đi, chúng càng lăn xả vào một cách dữ tợn.
Anh đành nghiến răng, thọc sâu 2 tay xuống cát. Đàn quạ không làm gì được, đành vỗ cánh bay đi.
Bỗng anh thấy rát bỏng. Thì ra kiến lửa đang xúm vào đốt cả tay chân. Nước mắt chảy ròng
ròng, nhưng sợ lộ, anh không dám ra khỏi đống rạ. Anh tự nhủ: nhất định phải sống để tiếp tục chiến
đấu.
Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy. Để tránh địch, anh không dám đi trên đường cái mà lội quanh
hết ruộng này đến ruộng khác để tìm đường về thôn nhà. Đứng trước cái lều con của mẹ, anh khẽ gọi:
- U ơi! U!
Có tiếng mẹ già hốt hoảng hỏi vọng ra. Anh run rẩy nói:
- Con, Bẩm đây. U mở cửa cho con!
Cánh liếp nâng lên. Mẹ già cầm ngọn đèn hiện ra. Anh giơ tay định ôm lấy mẹ, song đầu gối anh
bủn rủn, mắt hoa lên, kiệt sức, anh ngã khuỵu dưới chân mẹ.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (M1). Vì sao anh Bẩm bị giặc tra tấn dã man? (0,5 điểm)
A. Vì anh không biết đồng chí của mình là ai.
B. Vì anh đã mắng chửi và đánh lại bọn giặc trong quá trình bị chúng giam cầm.
C. Vì anh nhất định không khai với giặc người đồng chí của mình.
D. Vì anh không biết đau.
Câu 2. (M1) Dòng nào dưới đây gồm các chi tiết cho thấy anh Bẩm bị giặc
Pháp đối xử rất dã man? (0,5 điểm)
A. Dụ dỗ anh khai ra đồng chí của mình; tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ trụi
xương và gân
B. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ xương và gân; quăng xuống giữa sông trong
đêm
C. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui; trói anh và để bầy kiến lửa đốt anh.
D. Tẩm xăng hai tay anh; cho bầy kiến lửa đốt anh.
Câu 3. (M1) Sau khi thoát khỏi vực sâu, anh Bẩm còn phải vượt qua
những thử thách gì?
A. Bị dạt vào một bãi cát, phải nấp sau một đống rạ lớn kẻo địch phát hiện
B. Đàn quạ lao vào đòi rỉa chân tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt khắp người
C. Đàn quạ lao vào đòi rỉa đôi tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt cả tay chân.
D. Phải đi qua khu vực địch đang ngủ, bị quạ rỉa tay.
Câu 4. (M1) Để tránh địch, anh Bẩm đã tìm đường về nhà bằng cách nào?
(0,5 điểm)
A. Lội qua mấy con kênh
B. Lách qua những bụi gai
C. Lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác.
D. Bơi qua vực sâu.
Câu 5. Chủ ngữ trong câu : “Hai bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và
gân.” là:
A. Hai bàn tay
B. Hai bàn tay anh bị đốt
C. Bàn tay anh
D. Hai bàn tay anh
Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu: “Trong một trận càn của giặc Pháp, anh
Bẩm bị giặc bắt.” trả lời cho câu hỏi nào?
A. Ở đâu?
C. Bằng gì?
B. Khi nào?
D. Để làm gì?
Câu 7. (M3) Chi tiết cuối bài khi anh Bẩm đã gặp lại được mẹ gợi cho em
cảm nghĩ gì (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………….......…
….……………………………………………………………………………………………………….
Câu 8. (M2) Hãy viết một câu có trạng ngữ chỉ thời gian để nói về anh
Bẩm. (1 điểm)
….…………………………………………………………………………………………………
Câu 9. (MĐ2) Xác định thành phần câu và chú thích TN, CN, VN bên dưới.
(1 điểm)
Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy.
Trạng ngữ :.....................................................................................................................
Chủ ngữ :........................................................................................................................
Vị ngữ :..........................................................................................................................
Câu 10. (M1) Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong những câu
dưới đây:
a. Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ.
….…………………………………………………………………………………………………
b. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay.
….……………………………………………………………………………………………………….
B. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn nêu lý do yêu thích câu chuyện về tình yêu
thương hoặc lòng biết ơn.
Bài làm
 









Các ý kiến mới nhất