Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Quang Thế
Ngày gửi: 20h:24' 13-11-2025
Dung lượng: 21.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lý Quang Thế
Ngày gửi: 20h:24' 13-11-2025
Dung lượng: 21.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Hiện thực lịch sử là tất cả những
A. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.
B. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.
C. hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.
D. nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.
Câu 2: Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan,
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
A. hiện thực lịch sử.
khám phá lịch sử.
B. tư duy lịch sử.
C. nhận thức lịch sử.
D.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
B. Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.
C. Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
D. Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
A. Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?
A. Có trước lịch sử được con người nhận thức
của con người
B. Không phụ thuộc vào ý muốn
C. Có tính duy nhất và không thể thay đổi được. D. Được trình bày theo nhiều
cách khác nhau.
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
A. Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai
C. Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?
A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con
người nhận thức so với hiện thực lịch sử?
A. Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian
B. Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép
C. Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người
D. Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con
người nhận thức có sự khác nhau?
A. Mục đích nghiên cứu
D. Nguồn sử liệu
B. Phương pháp nghiên cứu
C. Hiện thực lịch sử
Câu 10. Ngày 2 – 9 – 1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc điển hình.
Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào của khái niệm lịch sử?
A. Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.
B. Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.
C. Tất cả những trí thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.
D. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
Câu 11. Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Điều kiện không gian, địa lí.
B. Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
C. Điều kiện về kinh tế, xã hội.
D. Khả năng điều tra thực địa.
Câu 12 Câu chuyện “Thôi Trữ giết vua” phản ánh nguyên tắc nào của sử học?
A. Nhân đạo.
thực.
B. Nhân văn.
C. Toàn diện.
D. Trung
Câu 13 Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc trung thực của sử
học?
A. Nhà sử học có nhiệm vụ nghiên cứu lịch sử.
B. Nhà sử học phải chủ quan trong nghiên cứu.
C. Nhà sử học phải hiểu biết nhiều về lịch sử.
D. Nhà sử học có nhiệm vụ tôn trọng lịch sử.
Câu 14Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch
sử l
A. hạch toán kinh doanh.
B. thu thập nguồn sử liệu.
C. xây dựng phiếu điều tra.
D. tiến hành thí nghiệm
Câu 15. Việc học tập lịch sử suốt đời đem lại lợi ích nào sau đây?
A. Giúp con người phát triển toàn diện về mặt thể chất.
B. Giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.
C. Làm phong phú và đa dạng hiện thực lịch sử.
D. Tách rời lịch sử với cuộc sống của con người.
Câu 16Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
A. quá trình phát triển của loài người.
B. những hoạt động của loài người.
C. quá trình tiến hóa của loài người.
D. toàn bộ quá khứ của loài người.
Câu17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
A. Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 18. Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát
huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?
A. Sinh vật học.
học.
B. Sử học.
C. Y học.
D. Giải phẫu
Câu 19. Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
A. kế thừa.
tạo.
B. nguyên trạng.
C. tái tạo.
D. nhân
Câu 20. Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
ngành
A. nông nghiệp bền vững.
B. chế biến nông sản.
C. du lịch.
D. lâm nghiệp.
Câu 21: Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
A. toán học
B. lịch sử
C. công nghệ
D. kĩ thuật
Câu 22: Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
A. lịch sử, văn hoá.
học, công nghệ.
B. kinh tế, chính trị.
C. luật pháp, văn hoá.
D. khoa
Câu 23: Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát
huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?
A. Sinh vật học.
B. Sử học.
C. Y học.
D. Giải phẫu học.
Câu24: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học
với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
A. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.
B. Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
C. Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.2
D. Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.
Câu 25: Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử
học?
A. Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
B. Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.
C. Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
D. Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
Câu 26: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn
hoá đối với nghiên cứu lịch sử?
A. Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.
B. Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.
C. Là 2nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao
D. Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.
Câu 27: Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản
văn hóa, di sản thiên nhiên?
A. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
B. Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
C. Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
D. Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.
Câu28: Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
A. kiểm kê.
B. bảo tồn.
C. xây dựng.
D. làm mới.
Câu29. Một trong những điểm hấp dẫn của các địa danh du lịch là
A. kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
B. hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
C. những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
D. sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Câu 30. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động
A. tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
B. đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
C. đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
D. hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Câu 31. Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn
di tích lịch sử - văn hóa?
A. Định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
B. Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
C. Cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
D. Quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Câu 32. Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cô đô Huế,
Phố cổ Hội An (Quảng Nam) được gọi là gì?
A. Di sản văn hóa vật thể.
B. Di sản thiên nhiên.
C. Di sản văn hóa phi vật thể.
D. Di sản ẩm thực.
Câu 33. Sự kiện “ Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản "Tuyên ngôn Độc lập", khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa” là một hiện thực lịch sử vì lí do nào sau đây?
A. Sự kiện này có thật, đã diễn ra, gắn với một bối cảnh lịch sử cụ thể.
B. Là kết quả nghiên cứu của sử học, đã làm rõ ý nghĩa của sự kiện.
C. Sự kiện này đã trở thành bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử dân tộc.
D. Đã đánh dấu kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp cai trị Việt Nam.
PHẦN II (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Vì sao phải viết quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép công việc. Có
chính trị của một đời tất phải có sử của một đời. Mà ngòi bút chép sử giữ
nghị luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với Mặt Trời,
Mặt Trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người
thiện biết thì có thể bắt chước, người ác biết thì có thể tự răn, quan hệ đến
việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được
như thế.”
Trứ)
(Bài tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công
a) Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu
gương.
b) Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.
c) Các yếu tố khác nhau trong khái niệm lịch sử được phản ánh qua đoạn trích
trên.
d) Đoạn trích cung cấp những tri thức quan trọng về chức năng và nhiệm vụ của
Sử học.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng “đứng trước khả năng phải bắt buộc
cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó
là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị
lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học
về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ
ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX”.
( Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo
Tuổi trẻ ngày 6-5-2004)
a) Qua đoạn tư liệu trên, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã kể về một nhân vật lịch
sử đó là Bác Hồ với cách lãnh đạo rất tài tình.
b) Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đều được ghi
chép trong cuốn Việt Nam sử lược.
c) Những kiến thức, kinh nghiệm được biên soạn trong cuốn Việt Nam sử lược
chính là yếu tố quyết định thắng lợi của thực tiễn cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
d) Đoạn tư liệu trên bàn tới chức năng Xã hội của Sử học, đó chính là việc vận
dụng những bài học kinh nghiệm qúy báu từ quá khứ cho hiện tại.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị
văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du
lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du
lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”.
( Theo Luật Du lịch năm 2017)
a) Các giá trị văn hóa là một nguồn tài nguyên quan trọng đối với sự phát triển
ngành du lịch.
b) Tài nguyên du lịch văn hóa ở Việt Nam rất phong phú, đa dạng và đặc sắc,
thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
c) Việc phát triển du lịch, khai thác các giá trị lịch sử, văn hóa không ảnh hưởng
tới đời sống kinh tế của các địa phương nói riêng và đất nước nói chung.
d) Việc khai thác các tài nguyên du lịch văn hóa một cách ồ ạt, thiếu kiểm soát
sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng, làm mất đi nguồn lực cốt lõi cho sự phát
triển bền vững.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn
hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ
thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân
bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô
Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng
Ninh),…
Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử,
văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn
hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa
phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ
cánh diều, tr.15)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và
phát huy giá trị của di sản văn hóa.
b. Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý
giá giúp Việt Nam được bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm
thực và văn hóa” năm 2020.
c. Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam),
Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của
nước ta.
d. Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính
quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các
hoạt động quảng bá và du lịch.
II TỰ LUẬN
1.Hiên thự lịch sử. khái niệm lịch sử, sử học,
2. so sánh hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức ,
3. các di sản văn hóa vật thể , di sản văn hóa phi vật thể được unesco công nhận,
4.Mối quan hệ giữa sử học và du lịch
5. KN di sản văn hóa vật thể, di sản vh phi vật thể.
A. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.
B. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.
C. hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.
D. nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.
Câu 2: Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan,
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
A. hiện thực lịch sử.
khám phá lịch sử.
B. tư duy lịch sử.
C. nhận thức lịch sử.
D.
Câu 3: Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?
A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
B. Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.
C. Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.
D. Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
Câu 4: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
A. Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?
A. Có trước lịch sử được con người nhận thức
của con người
B. Không phụ thuộc vào ý muốn
C. Có tính duy nhất và không thể thay đổi được. D. Được trình bày theo nhiều
cách khác nhau.
Câu 6: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
A. Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai
C. Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?
A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con
người nhận thức so với hiện thực lịch sử?
A. Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian
B. Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép
C. Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người
D. Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con
người nhận thức có sự khác nhau?
A. Mục đích nghiên cứu
D. Nguồn sử liệu
B. Phương pháp nghiên cứu
C. Hiện thực lịch sử
Câu 10. Ngày 2 – 9 – 1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc điển hình.
Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào của khái niệm lịch sử?
A. Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.
B. Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.
C. Tất cả những trí thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.
D. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
Câu 11. Lịch sử được con người nhận thức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Điều kiện không gian, địa lí.
B. Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
C. Điều kiện về kinh tế, xã hội.
D. Khả năng điều tra thực địa.
Câu 12 Câu chuyện “Thôi Trữ giết vua” phản ánh nguyên tắc nào của sử học?
A. Nhân đạo.
thực.
B. Nhân văn.
C. Toàn diện.
D. Trung
Câu 13 Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc trung thực của sử
học?
A. Nhà sử học có nhiệm vụ nghiên cứu lịch sử.
B. Nhà sử học phải chủ quan trong nghiên cứu.
C. Nhà sử học phải hiểu biết nhiều về lịch sử.
D. Nhà sử học có nhiệm vụ tôn trọng lịch sử.
Câu 14Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch
sử l
A. hạch toán kinh doanh.
B. thu thập nguồn sử liệu.
C. xây dựng phiếu điều tra.
D. tiến hành thí nghiệm
Câu 15. Việc học tập lịch sử suốt đời đem lại lợi ích nào sau đây?
A. Giúp con người phát triển toàn diện về mặt thể chất.
B. Giúp con người mở rộng và cập nhật vốn kiến thức.
C. Làm phong phú và đa dạng hiện thực lịch sử.
D. Tách rời lịch sử với cuộc sống của con người.
Câu 16Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
A. quá trình phát triển của loài người.
B. những hoạt động của loài người.
C. quá trình tiến hóa của loài người.
D. toàn bộ quá khứ của loài người.
Câu17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
A. Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 18. Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát
huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?
A. Sinh vật học.
học.
B. Sử học.
C. Y học.
D. Giải phẫu
Câu 19. Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
A. kế thừa.
tạo.
B. nguyên trạng.
C. tái tạo.
D. nhân
Câu 20. Các di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
ngành
A. nông nghiệp bền vững.
B. chế biến nông sản.
C. du lịch.
D. lâm nghiệp.
Câu 21: Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
A. toán học
B. lịch sử
C. công nghệ
D. kĩ thuật
Câu 22: Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
A. lịch sử, văn hoá.
học, công nghệ.
B. kinh tế, chính trị.
C. luật pháp, văn hoá.
D. khoa
Câu 23: Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát
huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?
A. Sinh vật học.
B. Sử học.
C. Y học.
D. Giải phẫu học.
Câu24: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học
với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
A. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.
B. Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.
C. Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.2
D. Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.
Câu 25: Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử
học?
A. Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
B. Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.
C. Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
D. Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
Câu 26: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn
hoá đối với nghiên cứu lịch sử?
A. Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.
B. Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.
C. Là 2nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao
D. Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.
Câu 27: Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản
văn hóa, di sản thiên nhiên?
A. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
B. Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
C. Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
D. Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.
Câu28: Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
A. kiểm kê.
B. bảo tồn.
C. xây dựng.
D. làm mới.
Câu29. Một trong những điểm hấp dẫn của các địa danh du lịch là
A. kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
B. hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
C. những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
D. sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Câu 30. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động
A. tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.
B. đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
C. đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
D. hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Câu 31. Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn
di tích lịch sử - văn hóa?
A. Định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
B. Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
C. Cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
D. Quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Câu 32. Các địa danh: Phố cổ Hà Nội, Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cô đô Huế,
Phố cổ Hội An (Quảng Nam) được gọi là gì?
A. Di sản văn hóa vật thể.
B. Di sản thiên nhiên.
C. Di sản văn hóa phi vật thể.
D. Di sản ẩm thực.
Câu 33. Sự kiện “ Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc bản "Tuyên ngôn Độc lập", khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa” là một hiện thực lịch sử vì lí do nào sau đây?
A. Sự kiện này có thật, đã diễn ra, gắn với một bối cảnh lịch sử cụ thể.
B. Là kết quả nghiên cứu của sử học, đã làm rõ ý nghĩa của sự kiện.
C. Sự kiện này đã trở thành bước ngoặt vĩ đại đối với lịch sử dân tộc.
D. Đã đánh dấu kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp cai trị Việt Nam.
PHẦN II (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Vì sao phải viết quốc sử? Vì sử chủ yếu là để ghi chép công việc. Có
chính trị của một đời tất phải có sử của một đời. Mà ngòi bút chép sử giữ
nghị luận rất nghiêm, ca ngợi đời thịnh trị thì sáng tỏ ngang với Mặt Trời,
Mặt Trăng, lên án kẻ loạn tặc thì gay gắt như sương thu lạnh buốt, người
thiện biết thì có thể bắt chước, người ác biết thì có thể tự răn, quan hệ đến
việc chính trị không phải là không nhiều. Cho nên làm sử là cốt để cho được
như thế.”
Trứ)
(Bài tựa sách Đại Việt sử ký bản tục biên, Phạm Công
a) Phạm Công Trứ khẳng định việc viết quốc sử chỉ nhằm giáo dục và nêu
gương.
b) Bài tựa sách của Phạm Công Trứ tóm tắt lại nội dung một tác phẩm văn học.
c) Các yếu tố khác nhau trong khái niệm lịch sử được phản ánh qua đoạn trích
trên.
d) Đoạn trích cung cấp những tri thức quan trọng về chức năng và nhiệm vụ của
Sử học.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đại tướng Võ Nguyên Giáp kể lại rằng “đứng trước khả năng phải bắt buộc
cầm súng đánh thực dân, Bác Hồ sai người đi tìm cuốn Việt Nam sử lược – khi đó
là cuốn sách duy nhất biên soạn mạch lạc về lịch sử nước nhà để trao cho các vị
lãnh đạo cuộc kháng chiến đọc. Không chỉ chí khí của người xưa mà nhiều bài học
về cách đánh và cách thắng của ông cha chúng ta đem lại những tri thức rất bổ
ích cho cuộc chiến đấu ở thế kỉ XX”.
( Dương Trung Quốc, Võ Nguyên Giáp dưới góc nhìn của người viết sử, Báo
Tuổi trẻ ngày 6-5-2004)
a) Qua đoạn tư liệu trên, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã kể về một nhân vật lịch
sử đó là Bác Hồ với cách lãnh đạo rất tài tình.
b) Toàn bộ cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đều được ghi
chép trong cuốn Việt Nam sử lược.
c) Những kiến thức, kinh nghiệm được biên soạn trong cuốn Việt Nam sử lược
chính là yếu tố quyết định thắng lợi của thực tiễn cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
d) Đoạn tư liệu trên bàn tới chức năng Xã hội của Sử học, đó chính là việc vận
dụng những bài học kinh nghiệm qúy báu từ quá khứ cho hiện tại.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị
văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du
lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du
lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”.
( Theo Luật Du lịch năm 2017)
a) Các giá trị văn hóa là một nguồn tài nguyên quan trọng đối với sự phát triển
ngành du lịch.
b) Tài nguyên du lịch văn hóa ở Việt Nam rất phong phú, đa dạng và đặc sắc,
thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
c) Việc phát triển du lịch, khai thác các giá trị lịch sử, văn hóa không ảnh hưởng
tới đời sống kinh tế của các địa phương nói riêng và đất nước nói chung.
d) Việc khai thác các tài nguyên du lịch văn hóa một cách ồ ạt, thiếu kiểm soát
sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng, làm mất đi nguồn lực cốt lõi cho sự phát
triển bền vững.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn
hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) là nhờ có hệ
thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng phân
bố trên khắp cả nước, như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô
Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng
Ninh),…
Điểm chung của các địa danh này chính là sức hấp dẫn của các yếu tố về lịch sử,
văn hóa, cảnh quan. Đây cũng là những nơi còn lưu giữ được dấu ấn lịch sử, văn
hóa truyền thống một cách có hệ thống, được chính phủ và chính quyền địa
phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ
cánh diều, tr.15)
a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và
phát huy giá trị của di sản văn hóa.
b. Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý
giá giúp Việt Nam được bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm
thực và văn hóa” năm 2020.
c. Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam),
Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của
nước ta.
d. Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính
quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các
hoạt động quảng bá và du lịch.
II TỰ LUẬN
1.Hiên thự lịch sử. khái niệm lịch sử, sử học,
2. so sánh hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức ,
3. các di sản văn hóa vật thể , di sản văn hóa phi vật thể được unesco công nhận,
4.Mối quan hệ giữa sử học và du lịch
5. KN di sản văn hóa vật thể, di sản vh phi vật thể.
 









Các ý kiến mới nhất