Lớp 12. Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Trang
Ngày gửi: 09h:50' 17-01-2025
Dung lượng: 377.8 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Trương Trang
Ngày gửi: 09h:50' 17-01-2025
Dung lượng: 377.8 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỀ MINH HỌA
KỲ THI THPTQG NĂM 2025
ĐỀ SỐ 8
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 50 phút
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi một
câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
B.
C.
D.
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn.
Câu 2: Cung cấp nhiệt lượng 2 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy
pit-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là 10N. Coi pit-tông chuyển
động thẳng đều. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh
A. 1,5 J
B. -1.5 J
C. 2,5 J
D. -2,5 J
Câu 3: Giả sử ban đầu có Z proton và N neutron đứng yên, chưa liên kết với nhau, có khối lượng tổng
cộng là m0, khi chúng kết hợp lại với nhau thì tạo thành một hạt nhân có khối lượng m. Gọi c là vận tốc
ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức
A. E = ( m 0 − m ) c2
B. E = ( m 0 − m ) c
C. E = m 0 c2
D. E = mc2
Câu 4: Xét một khối khí xác định có áp suất p, thể tích V, số phân tử khí là N, khối lượng 1 phân tử khí
là m, khối lượng riêng của chất khí là ρ, giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí v2 , mật
độ phân tử khí là μ. Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức:
A. p =
1 v 2
3 v
B. p =
1 Nmv2
3 v
1
C. p = Nmv2
3
D. p =
1 mv2
3 v
Câu 5: Để đo khối lượng nguyên tử, phân tử, thế giới sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử amu (Atomic
mass unit) với quy ước 1 đơn vị amu bằng:
12
6
C.
A. khối lượng của 1 proton.
C. khối lượng của 1 nguyên tử
B. khối lượng của 1 neutron.
D. 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử
12
6
C.
Câu 6: Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ do dòng điện thẳng
dài vô hạn gây ra tại điểm M?
A. Hình 2
B. hình 1
C. hình 4
D. hình 3
Câu 7: Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một
giọt thủy ngân nằm chính giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T1 và T2. Tăng
nhanh nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình lên gấp 2 lần thì giọt thủy ngân sẽ như thế nào?
A. Dịch chuyển sang phía có nhiệt độ lớn hơn.
C. Nằm yên không dịch chuyển.
B. Dịch chuyển sang trái.
D. Dịch chuyển sang phải.
Câu 8: Ở nhiệt độ 270C thể tích của một khối lí tưởng là 3 cm3. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ
1270C khi áp suất không đổi là
A. 3,5 cm3
B. 1,25 cm3
C. 5,7 cm3
D. 4 cm3
Câu 9: Thả một cục nước đá có khối lượng 40,0 g ở 00C. vào cốc nước có chứa 0,20 lít nước ở 200C. Bỏ
qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và môi trường xung quanh, nhiệt dung riêng của nước 4,2 J/g. K, khối lượng
riêng của nước là 1,0 g/cm3, nhiệt nóng chảy của nước đá là 334 J/g. Nhiệt độ cuối của cốc nước là:
A. 3,40C
B. 70C
C. 100C
D. 4,30C
Câu 10: Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng lên và trở
lại hình dạng ban đầu có thể được giải thích dựa vào mối quan hệ giữa 2 đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt lượng và công.
C. Nhiệt lượng và khối lượng.
B. Nhiệt lượng và nhiệt độ.
D. Nhiệt độ và khối lượng.
Câu 11: Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng
từ một góc 600. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10-2 N. Độ lớn cảm ứng từ là:
A. 10-3 T
B. 1,6.10-3 T
C. 0,8.10-3 T
D. 1,4.10-3 T
Câu 12: Quy tắc nào là không an toàn khi làm việc với chất phóng xạ là gi?
A. Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
B. Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
C. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
D. Kiểm tra sức khỏe định kì.
Câu 13: Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy
biến áp này có tác dụng:
A. tăng điện áp và tăng tần số của dòng điện xoay chiều.
B. tăng điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều
C. giảm điện áp và giảm tần số của dòng điện xoay chiều
D. giảm điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều
Câu 14: Một khối khí ở trạng thái ban đầu có áp suất p1 và nhiệt độ T1 được đun nóng đẳng áp sao cho
nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai so với trạng thái đầu. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban
đầu. Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ toạ độ (p − T) là hình nào sau đây?
A. Hình 1
B. hình 2
C. hình 3
D. hình 4
Câu 15: Trong điện trường của cùng một tụ điện
A. tia α lệch nhiều hơn tia β, vì hạt α mang hai điện tích nguyên tố, hạt β chỉ mang một điện tích
nguyên tố.
B. tia β lệch ít hơn, vì hạt β có tốc độ lớn gấp hàng chục lần hạt α.
C. tia α lệch nhiều hơn vì hạt α to hơn hạt β.
D. tia β lệch nhiều hơn vì hạt β có khối lượng nhỏ hơn hạt α hàng vài nghìn lần.
Câu 16: Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi
nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng
0,1 s. Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp
sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 110 V để phát sáng, được đặt vào điện áp xoay chiều có
giá trị hiệu dụng là 220 V. Gọi fmin tần số tối thiểu của điện áp để mắt người không cảm thấy đèn chớp
nháy liên tục, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của mắt người. Giá trị fmin gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 1,15 Hz
B. 1,04 Hz
C. 2,08 Hz
D. 2,30 Hz
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân đã
nhận một liều dược chất phóng xạ chứa 25 mg
131
53
I . Biết rằng
131
53
I chất phóng xạ β- chu kì bán rã 8,02
ngày.
Câu 17: Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng là bao nhiêu?
A. 1,51.1014 Bq
B. 2,15.1014 Bq
C. 1,15.1014 Bq
D. 1,15.1012 Bq
Câu 18: Số hạt β- phát ra từ liều thuốc trong 7,00 ngày là:
A. 6,18.1019 hạt
B. 5,2.1019 hạt
C. 6,28.1016 hạt
D. 5,2.1016 hạt
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá nhóm học sinh đã sử dụng bộ thí nghiệm được
bố trí như hình bên gồm: Biến thế nguồn (1); Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng
đo thời gian (2); Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3); Nhiệt lượng kế, kèm dây điện trở (4); Cân
điện tử (5). Sau đó cho viên nước đá ở 00C (khối lượng m = 25 g) và một ít nước lạnh ở 00C vào bình
nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. Rồi tiến hành thí nghiệm và kết
quả đo được ở bảng dưới đây.
a. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 600 s nhiệt độ của nước không tăng do nhiệt lượng điện
trở tỏa ra đều tỏa hết ra môi trường.
b. Để đo công suất tỏa nhiệt của điện trở nhóm học sinh dùng cân điện tử (5).
c. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế P̅ = 14,24 W.
d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá trong thí nghiệm này là 3,3.105 J/kg.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng trong cylinder
được xác định như hình bên dưới. Cho nhiệt độ và thể tích khí ở trạng thái (1)
là 300 K và 2 lít. Biết đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang
trạng thái (2) là một đường hyperbol. Cho 1 atm = 101325 Pa.
a. Khối khí biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) và biến
đổi đẳng áp từ trạng thái (2) sang trạng thái (3).
b. Áp suất khối khí ở trạng thái (2) là 2 atm.
c. Nhiệt độ khối khí ở trạng thái (3) là 6000C.
d. Công khối khí thực hiện trong quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có độ lớn
bằng 1200 J.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Sơ đồ hình bên cho thấy các bộ phận chính của một máy đo địa chấn.
Cuộn dây được giữ cố định với phần vỏ và được nối với một mạch đo suất điên
động cảm ứng. Mũi nhọn được dùng để giữ máy đo địa chấn cố định trên mặt
đất. Khi có động đất, vỏ và cuộn dây dao động lên xuống do chuyển động của
mặt đất. nam châm vẫn đứng yên nhờ hai lò xo trên dưới và quán tính của nó.
Cuộn dây của máy địa chấn có 300 vòng và diện tích 50 cm2.
a. Máy đo địa chấn này hoạt động dựa trên hiện tưởng cộng hưởng cơ.
b. Nếu tăng số vòng dây của cuộn dây thì tín hiệu suất điện động cảm ứng thi được từ đầu ra cũng
tăng lên.
c. Trong 2 ms, cuộn dây dao động từ vị trí có cảm ứng từ 5 mT đến vị trí 20 mT thì suất điện động
trung bình trong khoảng thời gian này là 12 V.
d. Ban đầu cuộn dây đang ở vị trí chính giữa của nam châm, khi mặt đất rung làm cuộn dây đi lên
do với nam châm thì dòng điện cảm ứng sinh ra trong cuộn dây tại đoạn A sẽ có chiều từ trái sang phải.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Chiếu xạ thực phẩm có thể tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng
làm cho thực phẩm có thời hạn sử dụng lâu hơn. Ví dụ, thời hạn sử
dụng của dâu tây có thể tăng từ 4 ngày lên thành 20 ngày bằng cách
chiếu tia gamma vào quả dâu tây sau khi hái. Không chỉ vi khuẩn
mà cả côn trùng và trứng côn trùng cũng bị tiêu diệt khi bị chiếu xạ.
Hình bên mô tả các hộp trái cây được vận chuyển nhờ băng chuyển
qua các máy chiếu xạ. Nguồn phóng xạ của máy là
60
27
Co , phát ra
bức xạ β và γ với chu kì bán rã 5,27 năm. Ban đầu, nguồn phóng xạ sử dụng có độ phóng xạ là 109 Bq
và cần thay mới khi độ phóng xạ giảm xuống còn 108 Bq. Coi 1 năm có 365 ngày.
a. Phản ứng phân rã của
60
27
Co là:
60
27
Co → 60
Co + −01 e +
28
b. Chỉ có phóng xạ β góp phần tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng trong trái cây, còn bức xạ γ thì không.
c. Số hạt nhân
60
27
Co có trong nguồn phóng xạ ở thời điểm ban đầu xấp xỉ 2,4.10-7 hạt.
d. Sau khoảng thời gian 17,5 năm thì cần phải thay mới nguồn phóng xạ.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Phần III. TỰ LUẬN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một
bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng
điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện 1,5 kW. Giả sử
rằng toàn bộ năng lượng điện từ bộ phận làm nóng được truyền
đến kim loại. Tám kim loại được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở 300C nhỏ giọt vào tấm kim
loại làm hơi nước ở 1000C liên tục thoát ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt
dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (Làm tròn ở chữ
số hàng đơn vị)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hạt nhân X là chất phóng xạ phân ra tạo thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu (t = 0), có một mẫu
trong đó chứa cả hạt nhân X và hạt nhân Y. Biết hạt nhân Y sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu.
Tại thời điểm t1, tỉ số giữa hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm
t2 = 4,2t1, tỉ số giữa hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa hạt nhân Y
và số hạt X ban đầu là
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4. Sau khi học xong bài định luật Boyle, một
học sinh tiến hành đo khối lượng của một quả cân và tiến hành như sau: Dùng một một
xilanh có tiết diện 100 cm2 và pít-tông nhẹ. Nhốt bên trong xilanh một lượng khí theo
phương thẳng đứng (Hình vẽ). Học sinh này dùng thước đo được khoảng cách từ pít-tông
đến đáy xilanh là h1 = 50 cm, sau đó đặt nhẹ quả cân lên píttông để pít-tông dịch chuyển
đến vị trí cân bằng, dùng thước đo được khoảng cách từ pít- tông đến đáy xilanh là h2 =
40 cm. Biết tại nơi đặt xilanh áp suất khí quyển là 105 Pa, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
Trong quá trình đo, nhiệt độ trong xilanh hầu như không đổi.
Câu 3: Khối lượng của quả cân mà học sinh này tiến hành đo là bao nhiêu kilôgam?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Sau khi đặt quả cân đến lúc pít-tông cân bằng, nhiệt lượng do khí tỏa ra bằng bao nhiêu Jun (làm
tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6. Một học sinh tự chế tạo một máy biến áp với dự tính số
vòng dây ban đầu của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là 100 vòng và 800 vòng. Nhưng trong quá
trình quấn dây, học sinh đã quấn ngược một số vòng dây ở cuộn thứ cấp nên khi đặt vào hai đầu cuộn sơ
cấp một điện áp u1 = 20cos100t ( V ) thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là 99 V.
Câu 5: Tần số của điện áp xoay chiều ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu Hz?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Học sinh này đã quấn ngược bao nhiêu vòng dây? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
TRỌN BỘ ÔN LUYỆN THPTQG MÔN VẬT LÝ THEO
FORMAT MỚI NĂM 2025
LIÊN HỆ ZALO 0965727460 (CÔ TRƯỜNG VẬT LÝ)
KỲ THI THPTQG NĂM 2025
ĐỀ SỐ 8
Môn: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 50 phút
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi một
câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
B.
C.
D.
Khoảng cách giữa các phân tử càng lớn thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn.
Câu 2: Cung cấp nhiệt lượng 2 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy
pit-tông đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xi-lanh có độ lớn là 10N. Coi pit-tông chuyển
động thẳng đều. Bỏ qua áp suất khí quyển. Độ biến thiên nội năng của khí trong xi lanh
A. 1,5 J
B. -1.5 J
C. 2,5 J
D. -2,5 J
Câu 3: Giả sử ban đầu có Z proton và N neutron đứng yên, chưa liên kết với nhau, có khối lượng tổng
cộng là m0, khi chúng kết hợp lại với nhau thì tạo thành một hạt nhân có khối lượng m. Gọi c là vận tốc
ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức
A. E = ( m 0 − m ) c2
B. E = ( m 0 − m ) c
C. E = m 0 c2
D. E = mc2
Câu 4: Xét một khối khí xác định có áp suất p, thể tích V, số phân tử khí là N, khối lượng 1 phân tử khí
là m, khối lượng riêng của chất khí là ρ, giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí v2 , mật
độ phân tử khí là μ. Áp suất của khí được xác định bởi biểu thức:
A. p =
1 v 2
3 v
B. p =
1 Nmv2
3 v
1
C. p = Nmv2
3
D. p =
1 mv2
3 v
Câu 5: Để đo khối lượng nguyên tử, phân tử, thế giới sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử amu (Atomic
mass unit) với quy ước 1 đơn vị amu bằng:
12
6
C.
A. khối lượng của 1 proton.
C. khối lượng của 1 nguyên tử
B. khối lượng của 1 neutron.
D. 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử
12
6
C.
Câu 6: Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ do dòng điện thẳng
dài vô hạn gây ra tại điểm M?
A. Hình 2
B. hình 1
C. hình 4
D. hình 3
Câu 7: Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một
giọt thủy ngân nằm chính giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T1 và T2. Tăng
nhanh nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình lên gấp 2 lần thì giọt thủy ngân sẽ như thế nào?
A. Dịch chuyển sang phía có nhiệt độ lớn hơn.
C. Nằm yên không dịch chuyển.
B. Dịch chuyển sang trái.
D. Dịch chuyển sang phải.
Câu 8: Ở nhiệt độ 270C thể tích của một khối lí tưởng là 3 cm3. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ
1270C khi áp suất không đổi là
A. 3,5 cm3
B. 1,25 cm3
C. 5,7 cm3
D. 4 cm3
Câu 9: Thả một cục nước đá có khối lượng 40,0 g ở 00C. vào cốc nước có chứa 0,20 lít nước ở 200C. Bỏ
qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và môi trường xung quanh, nhiệt dung riêng của nước 4,2 J/g. K, khối lượng
riêng của nước là 1,0 g/cm3, nhiệt nóng chảy của nước đá là 334 J/g. Nhiệt độ cuối của cốc nước là:
A. 3,40C
B. 70C
C. 100C
D. 4,30C
Câu 10: Hiện tượng quả bóng bàn bị móp (chưa bị thủng) khi thả vào cốc nước nóng sẽ phồng lên và trở
lại hình dạng ban đầu có thể được giải thích dựa vào mối quan hệ giữa 2 đại lượng nào sau đây?
A. Nhiệt lượng và công.
C. Nhiệt lượng và khối lượng.
B. Nhiệt lượng và nhiệt độ.
D. Nhiệt độ và khối lượng.
Câu 11: Một đoạn dây dẫn dài l = 0,8 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng
từ một góc 600. Biết dòng điện I = 20 A và dây dẫn chịu một lực là F = 2.10-2 N. Độ lớn cảm ứng từ là:
A. 10-3 T
B. 1,6.10-3 T
C. 0,8.10-3 T
D. 1,4.10-3 T
Câu 12: Quy tắc nào là không an toàn khi làm việc với chất phóng xạ là gi?
A. Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
B. Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
C. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
D. Kiểm tra sức khỏe định kì.
Câu 13: Một máy biến áp có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy
biến áp này có tác dụng:
A. tăng điện áp và tăng tần số của dòng điện xoay chiều.
B. tăng điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều
C. giảm điện áp và giảm tần số của dòng điện xoay chiều
D. giảm điện áp mà không thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều
Câu 14: Một khối khí ở trạng thái ban đầu có áp suất p1 và nhiệt độ T1 được đun nóng đẳng áp sao cho
nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp hai so với trạng thái đầu. Sau đó, khí được làm lạnh đẳng tích về nhiệt độ ban
đầu. Đồ thị biểu diễn hai quá trình trên trong hệ toạ độ (p − T) là hình nào sau đây?
A. Hình 1
B. hình 2
C. hình 3
D. hình 4
Câu 15: Trong điện trường của cùng một tụ điện
A. tia α lệch nhiều hơn tia β, vì hạt α mang hai điện tích nguyên tố, hạt β chỉ mang một điện tích
nguyên tố.
B. tia β lệch ít hơn, vì hạt β có tốc độ lớn gấp hàng chục lần hạt α.
C. tia α lệch nhiều hơn vì hạt α to hơn hạt β.
D. tia β lệch nhiều hơn vì hạt β có khối lượng nhỏ hơn hạt α hàng vài nghìn lần.
Câu 16: Hiện tượng lưu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não ghi
nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người vào khoảng
0,1 s. Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay chiều dùng trong thắp
sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 110 V để phát sáng, được đặt vào điện áp xoay chiều có
giá trị hiệu dụng là 220 V. Gọi fmin tần số tối thiểu của điện áp để mắt người không cảm thấy đèn chớp
nháy liên tục, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của mắt người. Giá trị fmin gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 1,15 Hz
B. 1,04 Hz
C. 2,08 Hz
D. 2,30 Hz
Sử dụng các thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân đã
nhận một liều dược chất phóng xạ chứa 25 mg
131
53
I . Biết rằng
131
53
I chất phóng xạ β- chu kì bán rã 8,02
ngày.
Câu 17: Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng là bao nhiêu?
A. 1,51.1014 Bq
B. 2,15.1014 Bq
C. 1,15.1014 Bq
D. 1,15.1012 Bq
Câu 18: Số hạt β- phát ra từ liều thuốc trong 7,00 ngày là:
A. 6,18.1019 hạt
B. 5,2.1019 hạt
C. 6,28.1016 hạt
D. 5,2.1016 hạt
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá nhóm học sinh đã sử dụng bộ thí nghiệm được
bố trí như hình bên gồm: Biến thế nguồn (1); Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng
đo thời gian (2); Nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ (3); Nhiệt lượng kế, kèm dây điện trở (4); Cân
điện tử (5). Sau đó cho viên nước đá ở 00C (khối lượng m = 25 g) và một ít nước lạnh ở 00C vào bình
nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở chìm trong hỗn hợp nước đá. Rồi tiến hành thí nghiệm và kết
quả đo được ở bảng dưới đây.
a. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 600 s nhiệt độ của nước không tăng do nhiệt lượng điện
trở tỏa ra đều tỏa hết ra môi trường.
b. Để đo công suất tỏa nhiệt của điện trở nhóm học sinh dùng cân điện tử (5).
c. Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế P̅ = 14,24 W.
d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá trong thí nghiệm này là 3,3.105 J/kg.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng trong cylinder
được xác định như hình bên dưới. Cho nhiệt độ và thể tích khí ở trạng thái (1)
là 300 K và 2 lít. Biết đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang
trạng thái (2) là một đường hyperbol. Cho 1 atm = 101325 Pa.
a. Khối khí biến đổi đẳng nhiệt từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) và biến
đổi đẳng áp từ trạng thái (2) sang trạng thái (3).
b. Áp suất khối khí ở trạng thái (2) là 2 atm.
c. Nhiệt độ khối khí ở trạng thái (3) là 6000C.
d. Công khối khí thực hiện trong quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có độ lớn
bằng 1200 J.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Sơ đồ hình bên cho thấy các bộ phận chính của một máy đo địa chấn.
Cuộn dây được giữ cố định với phần vỏ và được nối với một mạch đo suất điên
động cảm ứng. Mũi nhọn được dùng để giữ máy đo địa chấn cố định trên mặt
đất. Khi có động đất, vỏ và cuộn dây dao động lên xuống do chuyển động của
mặt đất. nam châm vẫn đứng yên nhờ hai lò xo trên dưới và quán tính của nó.
Cuộn dây của máy địa chấn có 300 vòng và diện tích 50 cm2.
a. Máy đo địa chấn này hoạt động dựa trên hiện tưởng cộng hưởng cơ.
b. Nếu tăng số vòng dây của cuộn dây thì tín hiệu suất điện động cảm ứng thi được từ đầu ra cũng
tăng lên.
c. Trong 2 ms, cuộn dây dao động từ vị trí có cảm ứng từ 5 mT đến vị trí 20 mT thì suất điện động
trung bình trong khoảng thời gian này là 12 V.
d. Ban đầu cuộn dây đang ở vị trí chính giữa của nam châm, khi mặt đất rung làm cuộn dây đi lên
do với nam châm thì dòng điện cảm ứng sinh ra trong cuộn dây tại đoạn A sẽ có chiều từ trái sang phải.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Chiếu xạ thực phẩm có thể tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng
làm cho thực phẩm có thời hạn sử dụng lâu hơn. Ví dụ, thời hạn sử
dụng của dâu tây có thể tăng từ 4 ngày lên thành 20 ngày bằng cách
chiếu tia gamma vào quả dâu tây sau khi hái. Không chỉ vi khuẩn
mà cả côn trùng và trứng côn trùng cũng bị tiêu diệt khi bị chiếu xạ.
Hình bên mô tả các hộp trái cây được vận chuyển nhờ băng chuyển
qua các máy chiếu xạ. Nguồn phóng xạ của máy là
60
27
Co , phát ra
bức xạ β và γ với chu kì bán rã 5,27 năm. Ban đầu, nguồn phóng xạ sử dụng có độ phóng xạ là 109 Bq
và cần thay mới khi độ phóng xạ giảm xuống còn 108 Bq. Coi 1 năm có 365 ngày.
a. Phản ứng phân rã của
60
27
Co là:
60
27
Co → 60
Co + −01 e +
28
b. Chỉ có phóng xạ β góp phần tiêu diệt vi khuẩn và côn trùng trong trái cây, còn bức xạ γ thì không.
c. Số hạt nhân
60
27
Co có trong nguồn phóng xạ ở thời điểm ban đầu xấp xỉ 2,4.10-7 hạt.
d. Sau khoảng thời gian 17,5 năm thì cần phải thay mới nguồn phóng xạ.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Phần III. TỰ LUẬN. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một
bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng
điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện 1,5 kW. Giả sử
rằng toàn bộ năng lượng điện từ bộ phận làm nóng được truyền
đến kim loại. Tám kim loại được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở 300C nhỏ giọt vào tấm kim
loại làm hơi nước ở 1000C liên tục thoát ra từ bàn là. Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt
dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (Làm tròn ở chữ
số hàng đơn vị)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Hạt nhân X là chất phóng xạ phân ra tạo thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu (t = 0), có một mẫu
trong đó chứa cả hạt nhân X và hạt nhân Y. Biết hạt nhân Y sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu.
Tại thời điểm t1, tỉ số giữa hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm
t2 = 4,2t1, tỉ số giữa hạt nhân Y trong mẫu và số hạt nhân X còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa hạt nhân Y
và số hạt X ban đầu là
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4. Sau khi học xong bài định luật Boyle, một
học sinh tiến hành đo khối lượng của một quả cân và tiến hành như sau: Dùng một một
xilanh có tiết diện 100 cm2 và pít-tông nhẹ. Nhốt bên trong xilanh một lượng khí theo
phương thẳng đứng (Hình vẽ). Học sinh này dùng thước đo được khoảng cách từ pít-tông
đến đáy xilanh là h1 = 50 cm, sau đó đặt nhẹ quả cân lên píttông để pít-tông dịch chuyển
đến vị trí cân bằng, dùng thước đo được khoảng cách từ pít- tông đến đáy xilanh là h2 =
40 cm. Biết tại nơi đặt xilanh áp suất khí quyển là 105 Pa, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2.
Trong quá trình đo, nhiệt độ trong xilanh hầu như không đổi.
Câu 3: Khối lượng của quả cân mà học sinh này tiến hành đo là bao nhiêu kilôgam?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Sau khi đặt quả cân đến lúc pít-tông cân bằng, nhiệt lượng do khí tỏa ra bằng bao nhiêu Jun (làm
tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6. Một học sinh tự chế tạo một máy biến áp với dự tính số
vòng dây ban đầu của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là 100 vòng và 800 vòng. Nhưng trong quá
trình quấn dây, học sinh đã quấn ngược một số vòng dây ở cuộn thứ cấp nên khi đặt vào hai đầu cuộn sơ
cấp một điện áp u1 = 20cos100t ( V ) thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là 99 V.
Câu 5: Tần số của điện áp xoay chiều ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu Hz?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Học sinh này đã quấn ngược bao nhiêu vòng dây? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
TRỌN BỘ ÔN LUYỆN THPTQG MÔN VẬT LÝ THEO
FORMAT MỚI NĂM 2025
LIÊN HỆ ZALO 0965727460 (CÔ TRƯỜNG VẬT LÝ)
 








Các ý kiến mới nhất