Lớp 12. Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 16h:15' 03-11-2024
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 16h:15' 03-11-2024
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ 12
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2025
(Hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2025
theo chương trình GDPT 2006)
1
PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
BÀI 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
Câu 1. Hội nghị Ianta quyết định thành lập tổ chức mang tính chất quốc tế với mục đích duy trì hòa bình, an ninh
thế giới là:
A. tổ chức Hòa bình thế giới.
B. Hội quốc liên.
C. tổ chức theo dõi Nhân quyền.
D. Liên hợp quốc.
Câu 2. Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai gọi là:
A. trật tự Vécxai – Oasinh tơn.
B. trật tự hai cực Ianta.
C. trật tự hai cực Đông – Tây.
D. trật tự đa cực, nhiều trung tâm.
Câu 3. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của:
A. Các nước phương Tây.
B. Mĩ, Anh và Liên Xô. C. Đức, Pháp và Nhật Bản.
D. Các nước Đông Âu.
Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vĩ tuyến 38 là giới tuyến chia cắt:
A. bán đảo Đông Dương.
B. Trung Quốc.
C. bán đảo Triều Tiên.
D. Đức.
Câu 5. Ianta là địa điểm thuộc quốc gia nào dưới đây?
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Pháp.
D. Liên Xô.
Câu 6. Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối thắng lợi thuộc về:
A. Anh và Pháp.
B. Mĩ và Liên Xô.
C. phe Đồng minh.
D. các lực lượng dân chủ tiến bộ.
Câu 7. Nguyên thủ ba quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh dự Hội nghị Ianta đã thống nhất mục tiêu chung là:
A. ủng hộ sự bành trướng thế lực của các nước phát xít.
B. thành lập tổ chức Hội quốc liên để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
C. phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Phi.
D. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Câu 8. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Trật tự thế giới đơn cực, nhiều trung tâm.
B. Hoàn toàn do các nước tư bản chủ nghĩa chủ thao túng.
C. Có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
D. Hoàn toàn do các nước xã hội chủ nghĩa thao túng.
Câu 9. Quyết định nào của Hội nghị Ianta đã tạo cơ hội cho thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam?
A. Mĩ chiếm đóng phía Nam bán đảo Triều Tiên.
B. Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.
C. Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
D. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Câu 10. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc chỉ được thông qua khi:
A. có sự chấp thuận của Mĩ và Liên Xô.
B. có sự nhất trí của 3/5 nước ủy viên thường trực.
C. có sự nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực.
D. có sự chấp thuận của Mĩ và Trung Quốc.
Câu 11. Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do:
A. Mĩ, Anh, Liên Xô muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình.
B. Mĩ có tham vọng làm bá chủ thế giới.
C. mâu thuẫn giữa các cường quốc về phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi.
D. các cường quốc có quan điểm khác nhau về vấn đề tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Câu 12. Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít để kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu.
D. Hỗ trợ các nước châu Âu khắc phục hậu quả chiến tranh.
Câu 13. Thỏa thuận nào tại Hội nghị Ianta dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật.
C. Thỏa thuận về việc thành lập Liên hợp quốc.
D. Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
2
Câu 14. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới của Liên hợp quốc là:
A. Hội đồng Bảo an.
B. Tòa án Quốc tế.
C. Đại Hội đồng.
D. Hội đồng Kinh tế – xã hội.
Câu 15. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô?
A. Đông Đức.
B. Đông Âu.
C. Đông Béclin.
D. Tây Đức.
Câu 16. Hội nghị Ianta đã có những quyết định quan trọng, ngoại trừ việc:
A. thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
D. thiết lập trật tự thế giới mới theo hướng đơn cực, nhiều trung tâm.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không nằm trong quyết định của Hội nghị Ianta?
A. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. Hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.
D. Thỏa thuận về việc đóng quân giữa các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống quân phiệt Nhật?
A. Giữ nguyên trạng Mông Cổ.
B. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã mất sau cuộc chiến tranh Nga – Nhật.
C. Liên Xô được đóng quân ở phía Nam bán đảo Triều Tiên.
D. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng về “trật tự hai cực Ianta”?
A. Hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Hình thành trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta.
C. Có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
D. Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
Câu 20. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Mĩ không được đóng quân tại khu vực nào dưới đây?
A. Nhật Bản.
B. Tây Đức.
C. Tây Béclin.
D. Bắc Triều Tiên.
Câu 21. Quyết định quan trọng nào dưới đây không phải của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thỏa thuận việc giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương.
B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Câu 22. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về Hội nghị Ianta?
A. Tham dự Hội nghị có nguyên thủ của ba nước Anh, Liên Xô và Mĩ.
B. Có liên quan mật thiết tới hòa bình và an ninh trật tự thế giới sau này.
C. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh cần phải tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
D. Mĩ được quyền đóng quân ở Nhật Bản, toàn bộ bán đảo Triều Tiên.
Câu 23. Những quyết định của Hội nghị Ianta đã dẫn đến hệ quả gì đối với tình hình thế giới?
A. Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.
B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
C. Khuôn khổ trật tự thế giới mới từng bước thiết lập – trật tự hai cực Ianta.
D. Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mĩ.
Câu 24. Một trong những đóng góp của Việt Nam khi gia nhập, hoạt động trong tổ chức Liên hợp quốc là:
A. gửi lực lượng hỗ trợ hòa bình đến giải quyết vấn đề Triều Tiên.
B. hoàn thành nhiệm vụ Ủy viên không thường trực ở Hội đồng Bảo an.
C. đệ trình đề xuất phi thực dân hóa lên Đại Hội đồng.
D. đệ trình đề xuất giải trừ vũ khí hạt nhân lên Đại Hội đồng.
Câu 25. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã được hình thành với đặc trưng
lớn là:
A. Thế giới chia làm hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.
B. Mĩ và Liên Xô ra sức chạy đua vũ trang.
C. Thế giới chìm trong Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.
D. Loài người đứng trước thảm hoạ “đung đưa trên miệng hố chiến tranh”.
Câu 26. Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã có tác động tiêu cực đến phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Á?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Bán đảo Triều Tiên tạm thời bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
C. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc sẽ làm nhiệm vụ giải giáp ở khu vực Nam và Bắc Đông Dương.
D. Các vùng châu Á còn lại (trừ Trung Quốc) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
3
Câu 27. Nhận xét về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực châu Âu giữa các cường quốc sau Chiến tranh
thế giới thứ hai:
A. sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.
B. sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa các cường quốc.
C. nước Đức là trung tâm của sự phân chia giữa các cường quốc.
D. sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.
Câu 28. Việc triệu tập Hội nghị Ianta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
A. Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.
B. Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh.
C. Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc.
D. Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu.
Câu 29. Sự khác biệt về số lượng các quốc gia tham dự Hội nghị Ianta (2 – 1945) so với Hội nghị Vécxai, Hội
nghị Oasinhtơn (1919 – 1922) chứng tỏ điều gì?
A. Sự thay đổi của bản đồ chính trị thế giới.
B. Sự quan tâm của các quốc gia tới vấn đề chính trị quốc tế.
C. Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước.
D. Sự thay đổi về sức mạnh kinh tế giữa các nước.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác nhau giữa trật tự Vécxai – Oasinhtơn so với trật tự Ianta?
A. Không phân cực rõ ràng.
B. Các nước chi phối trật tự đều là đế quốc.
C. Quá khắt khe với các nước thắng bại, chà đạp quyền lợi của dân tộc nhược tiểu.
D. Có cơ quan để duy trì, bảo vệ trật tự.
Câu 31. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có hạn chế gì?
A. Quá bất công với các nước bại trận và dân tộc thuộc địa.
B. Không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tư bản.
C. Do các nước tư bản hoàn toàn chi phối.
D. Tạo điều kiện để các nước phương Tây khôi phục lại quyền thống trị ở các thuộc địa cũ.
Câu 32. Vì sao trật tự Ianta lại mang tính tích cực và tiến bộ hơn so với trật tự Vécxai – Oasinhtơn?
A. Do tham dự Hội nghị đều là những nước tư bản dân chủ tiến bộ.
B. Do ảnh hưởng của chương trình 14 điểm.
C. Do sức ép của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Do những bài học rút ra từ trước và có sự tham dự của Liên Xô.
Câu 33. Nguyên nhân chính dẫn đến yêu cầu cần phải thành lập tổ chức Liên hợp quốc là gì?
A. Do yêu cầu của Liên Xô.
B. Do ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
C. Do ảnh hưởng của chương trình 14 điểm. D. Do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân
loại.
Câu 34. Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là Ủy viên thường trực có ý nghĩa như thế nào đối với tổ chức Liên
hợp quốc?
A. Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, đặc biệt là Mĩ.
B. Thể hiện sự đối lập về ý thức hệ trên thế giới.
C. Tạo điều kiện cho sự lớn mạnh của phong trào cách mạng thế giới.
D. Giúp quan hệ quốc tế phát triển đa dạng hơn.
Câu 35. Đâu không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam chủ trương giải quyết hòa bình các tranh chấp
trên Biển Đông?
A. Do xu thế phát triển chung của thế giới là giải quyết hòa bình các tranh chấp.
B. Do thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam.
C. Do Việt Nam đã phải trải qua một thời kì chiến tranh kéo dài, tổn thất nặng nề.
D. Do sự chi phối, ảnh hưởng từ phía Trung Quốc.
Câu 36. Văn bản nào của Liên hợp quốc là cơ sở pháp lí quốc tế mà Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biển – đảo?
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
B. Công ước Luật biển năm 1982.
C. Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông (COC).
D. Đối thoại Shangri – La.
-------------------- Hết --------------------
4
CHƯƠNG II:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 2000). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 2000). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Câu 1. Thành tựu quan trọng nhất Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 – 1973 là
gì?
A. Đi đầu trong các ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
C. Phóng thành công tàu vũ trụ vào không gian.
D. Trình độ học vấn của người dân được nâng cao.
Câu 2. Sau năm 1945 Liên Xô thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào?
A. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Đường lối đối ngoại của nước Nga từ 1991 – 2000 là thân phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan
hệ với các nước ở:
A. châu Á.
B. châu Phi.
C. châu Âu.
D. châu Mĩ Latinh.
Câu 4. Quốc gia nào đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu
những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Pháp.
B. Mĩ.
C. Anh.
D. Liên Xô.
Câu 5. Thành tựu khoa học – kĩ thuật nào của Liên Xô có ý nghĩa mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài
người?
A. Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
B. Phóng thành công tàu vũ trụ.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh Trái Đất.
D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 6. Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là
gì?
A. Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.
C. Thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.
D. Cải cách kinh tế và chính trị triệt để.
Câu 7. Tháng 12 – 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo thể chế nào?
A. Tổng thống Liên bang.
B. Dân chủ tư sản.
C. Quân chủ lập hiến.
D. Xã hội chủ nghĩa.
Câu 8. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
B. Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Câu 9. Sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chứng tỏ điều gì?
A. Là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn thiếu sót, hạn chế.
B. Chủ nghĩa xã hội thoái trào, không thể thực hiện trong hiện thực.
C. Đó là một tất yếu khách quan.
D. Học thuyết Mác đã trở nên lỗi thời.
Câu 10. Vì sao Liên Xô phải tiến hành khôi phục kinh tế những năm những 1945 – 1950?
A. Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ năm 1941.
B. Xây dựng nền kinh tế mạnh để cạnh tranh với Mĩ.
C. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
D. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
Câu 11. Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới:
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. chế tạo thành công tên lửa hạt nhân.
C. đưa con người thám hiểm Mặt Trăng.
D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 12. Liên bang Nga gặp phải thách thức gì trong quá trình phát triển đất nước giai đoạn 1991 – 2000?
A. Bị cấm vận và không nhận được sự giúp đỡ từ các nước.
B. Các cuộc đấu tranh của nhân dân bùng nổ.
C. Sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc.
D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 13. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
A. Đưa đến sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.
B. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên toàn cầu.
5
C. Mĩ vươn lên nắm quyền lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới “một cực”.
D. Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Câu 14. Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô, năm 1949 diễn ra sự kiện nào?
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Phóng thành công tàu vũ trụ.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. Chế tạo thành công máy bay phản lực.
Câu 15. Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam – Liên bang Nga trong giai đoạn hiện nay là:
A. đối tác chiến lược toàn diện.
B. quan hệ song phương.
C. hỗ trợ phát triển kinh tế.
D. hỗ trợ phát triển quân sự.
Câu 16. Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.
B. Phạm nhiền sai lầm trong cải tổ.
C. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật.
D. Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp.
Câu 17. Một trong những bài học mà Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và
Đông Âu để phát triển kinh tế hiện nay là:
A. xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa linh hoạt.
B. xây dựng nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
C. xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
D. xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tích cực đối với Nga khi thực hiện chính sách đa phương
hóa trong đối ngoại ?
A. Địa vị nước Nga được nâng cao trên trường quốc tế.
B. Quan hệ đối ngoại của Nga được mở rộng.
C. Liên bang Nga khôi phục và mở rộng quan hệ với các nước châu Á.
D. Liên bang Nga vươn lên trở thành cường quốc về công nghiệp ở châu Âu.
Câu 19. Ý này sau đây không phản ánh nguyên nhân đưa tới những thách thức về chính trị Liên bang Nga phải đối
mặt từ năm 1991 đến năm 2000?
A. Sự tranh chấp giữa các đảng phái.
B. Nhiều vụ xung đột sắc tộc nổ ra.
C. Phong trào li khai ở Trécxnia.
D. Đói nghèo và bệnh dịch hoành hành.
Câu 20. Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga trở thành “quốc gia kế tục Liên Xô” là đồng nghĩa với việc Liên
bang Nga:
A. được kế thừa những thành tựu mà Liên Xô đã đạt được trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. cũng chính là quốc gia Liên bang Xô viết.
C. được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao
của Liên Xô ở nước ngoài.
D. trở thành quốc gia độc lập như các nước Cộng hòa khác.
Câu 21. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương
Tây với hi vọng:
A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
B. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
C. tăng cường hợp tác khoa học – kĩ thuật với các nước châu Âu.
D. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
Câu 22. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã:
A. đạt thế cân bằng về sức mạnh kinh tế so với Mĩ và các nước phương Tây.
B. đạt thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân so với Mĩ và các nước phương Tây.
C. đạt thế cân bằng sức mạnh về tài chính so với Mĩ và các nước phương Tây.
D. đạt thế cân bằng về chinh phục vũ trụ so với Mĩ và các nước phương Tây.
Câu 23. Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 phản ánh xu thế nào
của thế giới giai đoạn này?
A. Xu thế đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
B. Xu thế toàn cầu hóa.
C. Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D. Xu thế hướng về châu Á.
Câu 24. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô và các nước
Đông Âu?
A. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.
B. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
C. Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.
D. Không hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 25. Trong những năm cuối của thế kỉ XX, dưới thời Tổng thống nào, nước Nga đứng trước thách thức lớn về
tình trạng không ổn định do tranh chấp giữa các đảng phái?
6
A. Putin.
B. Enxin.
C. Medvedev.
D. Vorotnikov.
Câu 26. Ai là người đã đắc cử chức vụ Tổng thống 4 nhiệm kì ở Nga?
A. Enxin.
B. Putin.
C. Medvedev.
D. Khrushchev.
Câu 27. Vì sao việc thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp lại là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Thủ tiêu sự cạnh tranh, động lực phát triển, khiến đất nước trì trệ.
B. Không phù hợp với một nền kinh tế phát triển theo chiều rộng.
C. Tạo ra cái cớ để các thế lực thù địch chống phá.
D. Không phù hợp với mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô và Đông Âu?
A. Chậm tiến hành cải tổ, khi cải tổ tiếp tục mắc phải sai lầm.
B. Không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
C. Sự chống phá của các thế lực thù địch.
D. Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế – xã hội tồn tại lâu dài.
Câu 29. Nên nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới tất yếu sẽ sụp đổ.
B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 30. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã để lại bài học quan trọng nhất cho Việt Nam
trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?
A. Luôn nhạy bén với biến đổi của tình hình nhưng không thay đổi nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.
B. Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật để tránh tụt hậu.
C. Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch.
D. Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.
Câu 31. Đâu không phải là lí do khiến Nga chuyển từ chính sách định hướng Đại Tây Dương sang định hướng Âu
– Á?
A. Do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
B. Do châu Á là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng.
C. Do chính sách định hướng Đại Tây Dương thực hiện không hiệu quả.
D. Do lãnh thổ Nga ở khu vực châu Á kinh tế phát triển năng động.
Câu 32. Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tác động như thế nào đến
tham vọng của Mĩ?
A. Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.
B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, khống chế thế giới của Mĩ.
C. Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự.
D. Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng
-------------------- Hết -------------------CHƯƠNG III:
BÀI 3:
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Câu 1. Các vùng lãnh thổ nào sau đây không nằm ở khu vực Đông Bắc Á?
A. Hồng Công, Đài Loan.
B. Triều Tiên, Hàn Quốc.
C. Thái Lan, Ấn Độ.
D. Nhật Bản, Trung Quốc.
Câu 2. Tháng 8 – 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên đã diễn ra sự kiện nào?
A. Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời.
B. Diễn ra cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam – Bắc.
C. Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm được kí kết.
D. Nhà nước Đại Hàn Dân quốc được thành lập.
Câu 3. Từ năm 1945 – 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa:
A. Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ.
B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C. Đảng Cộng sản và Quốc Dân đảng.
D. Đảng Cộng hòa và Đảng Cộng sản.
7
Câu 4. Ba “con rồng” kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là:
A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
B. Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo.
C. Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản.
D. Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.
Câu 5. Đứng đầu nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong những năm 1949 – 1976 là ai?
A. Tưởng Giới Thạch.
B. Đặng Tiểu Bình.
C. Tập Cận Bình.
D. Mao Trạch Đông.
Câu 6. Cuộc cải cách – mở của ở Trung Quốc năm 1978 diễn ra trong bối cảnh:
A. đất nước loạn lạc, chiến tranh.
B. đất nước khủng hoảng nặng nề.
C. đất nước bị chiến tranh tàn phá.
D. đất nước phát triển không cân đối.
Câu 7. Khoảng những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
A. Trung Quốc.
B. Hàn Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Đài Loan.
Câu 8. Sự kiện nào đã đưa Trung Quốc trở thành nước thứ ba trên thế giới (sau Nga, Mĩ) chinh phục được vũ trụ?
A. Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
B. Trung Quốc phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Trung Quốc phóng thành công tàu Thần Châu 5, đưa con người bay vào vũ trụ.
D. Trung Quốc chế tạo thành công tên lửa hạt nhân, vươn lên cùng Mĩ và Nga.
Câu 9. Biểu hiện nào sau đây không đúng về sự tăng trưởng của nền kinh tế Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX?
A. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành ba “con rồng” kinh tế châu Á.
B. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
D. Hàn Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong những
năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉ XXI?
A. Chậm nhưng ổn định.
B. Không có sự biến động.
C. Chậm và không ổn định.
D. Nhanh và cao nhất thế giới.
Câu 11. Kết quả quan trọng nhất của cuộc nội chiến Quốc – Cộng diễn ra ở Trung Quốc từ năm 1946 – 1949 là:
A. Quốc Dân đảng thất bại, Tưởng Giới Thạch phải chạy ra Đài Loan.
B. Đảng Cộng sản Trung Quốc đã giành được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
C. chấm dứt mâu thuẫn giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.
D. dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Câu 12. Đánh giá nào sau đây không đúng về những thành tựu cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978
đến nay?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Vai trò và vị thế của Trung Quốc ngày càng cao trên trường quốc tế.
C. Biến Trung Quốc trở thành một cường quốc kinh tế thế giới.
D. Trung Quốc trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm.
Câu 13. Nội dung cơ bản nhất trong chính sách cải cách – mở cửa của Trung Quốc thực hiện từ năm 1978 đến nay
là:
A. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đồng thời tiến hành cải cách – mở cửa.
B. tập trung xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. chú trọng cải cách hệ thống pháp luật nhằm thu hút đầu tư bên ngoài.
D. thực hiện mở cửa với bên ngoài trên mọi phương diện.
Câu 14. Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm
thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
C. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
D. Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Câu 15. Ý nghĩa quốc tế to lớn của sự thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 1 – 10 – 1949 là:
A. chấm dứt ách thống trị của đế quốc, phong kiến.
B. mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới.
D. xóa bỏ tàn dư phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
Câu 16. Chính sách đối ngoại nào sau đây không phải là thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách – mở
cửa từ năm 1978 đến nay?
A. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
B. Vai trò và địa vị quốc tế được nâng cao trên trường quốc tế.
C. Thu hồi chủ quyền đối với hai vùng lãnh thổ Hồng Công và Ma Cao.
D. Trung Quốc gây xung đột trong quan hệ với các nước Đông Nam Á.
8
Câu 17. Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc năm 1978 nhằm mục tiêu biến Trung Quốc trở thành:
A. cường quốc công nghiệp lớn nhất thế giới.
B. quốc gia giàu mạnh và có thế lực về quân sự.
C. quốc gia có thế lực chính trị vững mạnh.
D. quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
Câu 18. Sự kiện nào thể hiện rõ nhất sự đối đầu của trật tự hai cực Ianta ở khu vực Đông Bắc Á?
A. Sự xuất hiện của hai nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Hàn Quốc năm 1948.
B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
C. Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
D. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949.
Câu 19. Đặc điểm chung về lịch sử của các nước Đông Bắc Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. đông dân và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B. đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
D. đã giành được độc lập, chủ quyền.
Câu 20. Cơ cấu thu nhập theo khu vực kinh tế ở Trung Quốc thay đổi như thế nào sau khi thực hiện đường lối cải
cách – mở cửa năm 1978?
A. Tỉ lệ ngành công nghiệp giảm; dịch vụ và nông nghiệp tăng.
B. Tỉ lệ ngành nông nghiệp tăng; công nghiệp và dich vụ giảm.
C. Tỉ lệ ngành nông nghiệp giảm; công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng.
D. Tỉ lệ ngành nông nghiệp, công nghiệp giảm; xây dựng và dịch vụ tăng.
Câu 21. Điểm giống nhau trong cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc năm 1978 và công cuộc Đổi mới ở Việt
Nam năm 1986 là:
A. Kiên định dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B. Thực hiện cải cách – mở cửa nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. Thừa nhận sự lãnh đạo của nhiều đảng phái đối lập.
D. Tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng nặng nề.
Câu 22. Nội dung nào trong đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc năm 1978 phản ánh về “Trung Quốc
thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan”?
A. Xây dựng quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách – mở cửa.
C. Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
D. Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
Câu 23. Biến đổi đầu tiên có tính chất là bước ngoặt trong lịch sử Trung Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa. B. thực hiện thành công đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
C. thực hiện thắng lợi đường lối cải cách – mở cửa. D. thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao và Hồng Công.
Câu 24. Điểm chung về tình hình các quốc gia ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Đều đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc thắng lợi.
B. Hầu hết các quốc gia đều rơi vào tình trạng kém phát triển trừ Nhật Bản.
C. Đều đạt nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước, trở thành những nền kinh tế lớn của thế giới.
D. Hầu hết các quốc gia đều giành được độc lập và thống nhất đất nước.
Câu 25. Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào vào những năm 90 của thế kỉ XX?
A. Ma Cao, Hồng Công.
B. Ma Cao, Đài Loan. C. Hồng Công, Mông Cổ.
D. Ma Cao, Tây Tạng.
Câu 26. Nhận xét nào dưới đây về khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là đúng?
A. Là khu vực có kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, nhưng đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện.
B. Các quốc gia đều có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.
C. Phong trào giải phóng dân tộc phát t...
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2025
(Hướng dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT 2025
theo chương trình GDPT 2006)
1
PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
BÀI 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
Câu 1. Hội nghị Ianta quyết định thành lập tổ chức mang tính chất quốc tế với mục đích duy trì hòa bình, an ninh
thế giới là:
A. tổ chức Hòa bình thế giới.
B. Hội quốc liên.
C. tổ chức theo dõi Nhân quyền.
D. Liên hợp quốc.
Câu 2. Trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai gọi là:
A. trật tự Vécxai – Oasinh tơn.
B. trật tự hai cực Ianta.
C. trật tự hai cực Đông – Tây.
D. trật tự đa cực, nhiều trung tâm.
Câu 3. Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của:
A. Các nước phương Tây.
B. Mĩ, Anh và Liên Xô. C. Đức, Pháp và Nhật Bản.
D. Các nước Đông Âu.
Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, vĩ tuyến 38 là giới tuyến chia cắt:
A. bán đảo Đông Dương.
B. Trung Quốc.
C. bán đảo Triều Tiên.
D. Đức.
Câu 5. Ianta là địa điểm thuộc quốc gia nào dưới đây?
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Pháp.
D. Liên Xô.
Câu 6. Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối thắng lợi thuộc về:
A. Anh và Pháp.
B. Mĩ và Liên Xô.
C. phe Đồng minh.
D. các lực lượng dân chủ tiến bộ.
Câu 7. Nguyên thủ ba quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh dự Hội nghị Ianta đã thống nhất mục tiêu chung là:
A. ủng hộ sự bành trướng thế lực của các nước phát xít.
B. thành lập tổ chức Hội quốc liên để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
C. phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Phi.
D. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Câu 8. Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Trật tự thế giới đơn cực, nhiều trung tâm.
B. Hoàn toàn do các nước tư bản chủ nghĩa chủ thao túng.
C. Có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
D. Hoàn toàn do các nước xã hội chủ nghĩa thao túng.
Câu 9. Quyết định nào của Hội nghị Ianta đã tạo cơ hội cho thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam?
A. Mĩ chiếm đóng phía Nam bán đảo Triều Tiên.
B. Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.
C. Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
D. Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Câu 10. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc chỉ được thông qua khi:
A. có sự chấp thuận của Mĩ và Liên Xô.
B. có sự nhất trí của 3/5 nước ủy viên thường trực.
C. có sự nhất trí của 5 nước ủy viên thường trực.
D. có sự chấp thuận của Mĩ và Trung Quốc.
Câu 11. Hội nghị Ianta diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu do:
A. Mĩ, Anh, Liên Xô muốn giành quyền lợi tương xứng với vai trò, địa vị của mình.
B. Mĩ có tham vọng làm bá chủ thế giới.
C. mâu thuẫn giữa các cường quốc về phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi.
D. các cường quốc có quan điểm khác nhau về vấn đề tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Câu 12. Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh tại Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít để kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Thành lập Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng ở châu Á và châu Âu.
D. Hỗ trợ các nước châu Âu khắc phục hậu quả chiến tranh.
Câu 13. Thỏa thuận nào tại Hội nghị Ianta dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật.
C. Thỏa thuận về việc thành lập Liên hợp quốc.
D. Thỏa thuận về việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
2
Câu 14. Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới của Liên hợp quốc là:
A. Hội đồng Bảo an.
B. Tòa án Quốc tế.
C. Đại Hội đồng.
D. Hội đồng Kinh tế – xã hội.
Câu 15. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô?
A. Đông Đức.
B. Đông Âu.
C. Đông Béclin.
D. Tây Đức.
Câu 16. Hội nghị Ianta đã có những quyết định quan trọng, ngoại trừ việc:
A. thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
D. thiết lập trật tự thế giới mới theo hướng đơn cực, nhiều trung tâm.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không nằm trong quyết định của Hội nghị Ianta?
A. Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. Hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.
D. Thỏa thuận về việc đóng quân giữa các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống quân phiệt Nhật?
A. Giữ nguyên trạng Mông Cổ.
B. Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã mất sau cuộc chiến tranh Nga – Nhật.
C. Liên Xô được đóng quân ở phía Nam bán đảo Triều Tiên.
D. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng về “trật tự hai cực Ianta”?
A. Hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Hình thành trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta.
C. Có sự phân tuyến triệt để giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
D. Khiến quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
Câu 20. Theo quyết định của Hội nghị Ianta, Mĩ không được đóng quân tại khu vực nào dưới đây?
A. Nhật Bản.
B. Tây Đức.
C. Tây Béclin.
D. Bắc Triều Tiên.
Câu 21. Quyết định quan trọng nào dưới đây không phải của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
A. Thỏa thuận việc giải giáp quân đội phát xít Nhật ở Đông Dương.
B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
C. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Câu 22. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về Hội nghị Ianta?
A. Tham dự Hội nghị có nguyên thủ của ba nước Anh, Liên Xô và Mĩ.
B. Có liên quan mật thiết tới hòa bình và an ninh trật tự thế giới sau này.
C. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh cần phải tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
D. Mĩ được quyền đóng quân ở Nhật Bản, toàn bộ bán đảo Triều Tiên.
Câu 23. Những quyết định của Hội nghị Ianta đã dẫn đến hệ quả gì đối với tình hình thế giới?
A. Làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau.
B. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
C. Khuôn khổ trật tự thế giới mới từng bước thiết lập – trật tự hai cực Ianta.
D. Đánh dấu sự xác lập vai trò duy nhất thống trị toàn cầu của Mĩ.
Câu 24. Một trong những đóng góp của Việt Nam khi gia nhập, hoạt động trong tổ chức Liên hợp quốc là:
A. gửi lực lượng hỗ trợ hòa bình đến giải quyết vấn đề Triều Tiên.
B. hoàn thành nhiệm vụ Ủy viên không thường trực ở Hội đồng Bảo an.
C. đệ trình đề xuất phi thực dân hóa lên Đại Hội đồng.
D. đệ trình đề xuất giải trừ vũ khí hạt nhân lên Đại Hội đồng.
Câu 25. Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã được hình thành với đặc trưng
lớn là:
A. Thế giới chia làm hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.
B. Mĩ và Liên Xô ra sức chạy đua vũ trang.
C. Thế giới chìm trong Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động.
D. Loài người đứng trước thảm hoạ “đung đưa trên miệng hố chiến tranh”.
Câu 26. Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã có tác động tiêu cực đến phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Á?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Bán đảo Triều Tiên tạm thời bị chia cắt làm hai miền lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
C. Quân đội Anh và Trung Hoa Dân quốc sẽ làm nhiệm vụ giải giáp ở khu vực Nam và Bắc Đông Dương.
D. Các vùng châu Á còn lại (trừ Trung Quốc) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
3
Câu 27. Nhận xét về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực châu Âu giữa các cường quốc sau Chiến tranh
thế giới thứ hai:
A. sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô.
B. sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa các cường quốc.
C. nước Đức là trung tâm của sự phân chia giữa các cường quốc.
D. sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu.
Câu 28. Việc triệu tập Hội nghị Ianta và một trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
phản ánh điều gì trong quan hệ quốc tế?
A. Sự thay đổi so sánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc sau chiến tranh.
B. Nhu cầu thiết lập một nền hòa bình bền vững sau chiến tranh.
C. Tham vọng chi phối thế giới của các cường quốc.
D. Thái độ coi thường của các nước lớn đối với các dân tộc nhược tiểu.
Câu 29. Sự khác biệt về số lượng các quốc gia tham dự Hội nghị Ianta (2 – 1945) so với Hội nghị Vécxai, Hội
nghị Oasinhtơn (1919 – 1922) chứng tỏ điều gì?
A. Sự thay đổi của bản đồ chính trị thế giới.
B. Sự quan tâm của các quốc gia tới vấn đề chính trị quốc tế.
C. Sự thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước.
D. Sự thay đổi về sức mạnh kinh tế giữa các nước.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là điểm khác nhau giữa trật tự Vécxai – Oasinhtơn so với trật tự Ianta?
A. Không phân cực rõ ràng.
B. Các nước chi phối trật tự đều là đế quốc.
C. Quá khắt khe với các nước thắng bại, chà đạp quyền lợi của dân tộc nhược tiểu.
D. Có cơ quan để duy trì, bảo vệ trật tự.
Câu 31. Những quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945) có hạn chế gì?
A. Quá bất công với các nước bại trận và dân tộc thuộc địa.
B. Không giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tư bản.
C. Do các nước tư bản hoàn toàn chi phối.
D. Tạo điều kiện để các nước phương Tây khôi phục lại quyền thống trị ở các thuộc địa cũ.
Câu 32. Vì sao trật tự Ianta lại mang tính tích cực và tiến bộ hơn so với trật tự Vécxai – Oasinhtơn?
A. Do tham dự Hội nghị đều là những nước tư bản dân chủ tiến bộ.
B. Do ảnh hưởng của chương trình 14 điểm.
C. Do sức ép của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Do những bài học rút ra từ trước và có sự tham dự của Liên Xô.
Câu 33. Nguyên nhân chính dẫn đến yêu cầu cần phải thành lập tổ chức Liên hợp quốc là gì?
A. Do yêu cầu của Liên Xô.
B. Do ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới.
C. Do ảnh hưởng của chương trình 14 điểm. D. Do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân
loại.
Câu 34. Sự tham gia của Liên Xô với tư cách là Ủy viên thường trực có ý nghĩa như thế nào đối với tổ chức Liên
hợp quốc?
A. Hạn chế sự thao túng của các nước đế quốc, đặc biệt là Mĩ.
B. Thể hiện sự đối lập về ý thức hệ trên thế giới.
C. Tạo điều kiện cho sự lớn mạnh của phong trào cách mạng thế giới.
D. Giúp quan hệ quốc tế phát triển đa dạng hơn.
Câu 35. Đâu không phải là lí do để Đảng và Chính phủ Việt Nam chủ trương giải quyết hòa bình các tranh chấp
trên Biển Đông?
A. Do xu thế phát triển chung của thế giới là giải quyết hòa bình các tranh chấp.
B. Do thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam.
C. Do Việt Nam đã phải trải qua một thời kì chiến tranh kéo dài, tổn thất nặng nề.
D. Do sự chi phối, ảnh hưởng từ phía Trung Quốc.
Câu 36. Văn bản nào của Liên hợp quốc là cơ sở pháp lí quốc tế mà Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu
tranh bảo vệ chủ quyền biển – đảo?
A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
B. Công ước Luật biển năm 1982.
C. Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông (COC).
D. Đối thoại Shangri – La.
-------------------- Hết --------------------
4
CHƯƠNG II:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 2000). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 2000). LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
Câu 1. Thành tựu quan trọng nhất Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1950 – 1973 là
gì?
A. Đi đầu trong các ngành công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
B. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
C. Phóng thành công tàu vũ trụ vào không gian.
D. Trình độ học vấn của người dân được nâng cao.
Câu 2. Sau năm 1945 Liên Xô thực hiện đường lối đối ngoại như thế nào?
A. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Đường lối đối ngoại của nước Nga từ 1991 – 2000 là thân phương Tây, khôi phục và phát triển mối quan
hệ với các nước ở:
A. châu Á.
B. châu Phi.
C. châu Âu.
D. châu Mĩ Latinh.
Câu 4. Quốc gia nào đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu
những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Pháp.
B. Mĩ.
C. Anh.
D. Liên Xô.
Câu 5. Thành tựu khoa học – kĩ thuật nào của Liên Xô có ý nghĩa mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài
người?
A. Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
B. Phóng thành công tàu vũ trụ.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh Trái Đất.
D. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 6. Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là
gì?
A. Kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.
C. Thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.
D. Cải cách kinh tế và chính trị triệt để.
Câu 7. Tháng 12 – 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành quy định nước Nga theo thể chế nào?
A. Tổng thống Liên bang.
B. Dân chủ tư sản.
C. Quân chủ lập hiến.
D. Xã hội chủ nghĩa.
Câu 8. Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
B. Không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Câu 9. Sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu chứng tỏ điều gì?
A. Là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, còn thiếu sót, hạn chế.
B. Chủ nghĩa xã hội thoái trào, không thể thực hiện trong hiện thực.
C. Đó là một tất yếu khách quan.
D. Học thuyết Mác đã trở nên lỗi thời.
Câu 10. Vì sao Liên Xô phải tiến hành khôi phục kinh tế những năm những 1945 – 1950?
A. Tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội đã bị gián đoạn từ năm 1941.
B. Xây dựng nền kinh tế mạnh để cạnh tranh với Mĩ.
C. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
D. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc thế giới.
Câu 11. Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới:
A. chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. chế tạo thành công tên lửa hạt nhân.
C. đưa con người thám hiểm Mặt Trăng.
D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Câu 12. Liên bang Nga gặp phải thách thức gì trong quá trình phát triển đất nước giai đoạn 1991 – 2000?
A. Bị cấm vận và không nhận được sự giúp đỡ từ các nước.
B. Các cuộc đấu tranh của nhân dân bùng nổ.
C. Sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc.
D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 13. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã có tác động như thế nào đến tình hình thế giới?
A. Đưa đến sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta.
B. Chấm dứt cuộc chạy đua vũ trang trên toàn cầu.
5
C. Mĩ vươn lên nắm quyền lãnh đạo thế giới, xác lập trật tự thế giới “một cực”.
D. Thúc đẩy sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
Câu 14. Trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô, năm 1949 diễn ra sự kiện nào?
A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Phóng thành công tàu vũ trụ.
C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. Chế tạo thành công máy bay phản lực.
Câu 15. Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam – Liên bang Nga trong giai đoạn hiện nay là:
A. đối tác chiến lược toàn diện.
B. quan hệ song phương.
C. hỗ trợ phát triển kinh tế.
D. hỗ trợ phát triển quân sự.
Câu 16. Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
A. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.
B. Phạm nhiền sai lầm trong cải tổ.
C. Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật.
D. Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp.
Câu 17. Một trong những bài học mà Việt Nam có thể rút ra từ sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và
Đông Âu để phát triển kinh tế hiện nay là:
A. xây dựng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa linh hoạt.
B. xây dựng nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
C. xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
D. xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tích cực đối với Nga khi thực hiện chính sách đa phương
hóa trong đối ngoại ?
A. Địa vị nước Nga được nâng cao trên trường quốc tế.
B. Quan hệ đối ngoại của Nga được mở rộng.
C. Liên bang Nga khôi phục và mở rộng quan hệ với các nước châu Á.
D. Liên bang Nga vươn lên trở thành cường quốc về công nghiệp ở châu Âu.
Câu 19. Ý này sau đây không phản ánh nguyên nhân đưa tới những thách thức về chính trị Liên bang Nga phải đối
mặt từ năm 1991 đến năm 2000?
A. Sự tranh chấp giữa các đảng phái.
B. Nhiều vụ xung đột sắc tộc nổ ra.
C. Phong trào li khai ở Trécxnia.
D. Đói nghèo và bệnh dịch hoành hành.
Câu 20. Sau khi Liên Xô sụp đổ, Liên bang Nga trở thành “quốc gia kế tục Liên Xô” là đồng nghĩa với việc Liên
bang Nga:
A. được kế thừa những thành tựu mà Liên Xô đã đạt được trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. cũng chính là quốc gia Liên bang Xô viết.
C. được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao
của Liên Xô ở nước ngoài.
D. trở thành quốc gia độc lập như các nước Cộng hòa khác.
Câu 21. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương
Tây với hi vọng:
A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
B. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
C. tăng cường hợp tác khoa học – kĩ thuật với các nước châu Âu.
D. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
Câu 22. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã:
A. đạt thế cân bằng về sức mạnh kinh tế so với Mĩ và các nước phương Tây.
B. đạt thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân so với Mĩ và các nước phương Tây.
C. đạt thế cân bằng sức mạnh về tài chính so với Mĩ và các nước phương Tây.
D. đạt thế cân bằng về chinh phục vũ trụ so với Mĩ và các nước phương Tây.
Câu 23. Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 phản ánh xu thế nào
của thế giới giai đoạn này?
A. Xu thế đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
B. Xu thế toàn cầu hóa.
C. Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D. Xu thế hướng về châu Á.
Câu 24. Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Liên Xô và các nước
Đông Âu?
A. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.
B. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.
C. Hoạt động chống phá của các thế lực chống chủ nghĩa xã hội.
D. Không hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 25. Trong những năm cuối của thế kỉ XX, dưới thời Tổng thống nào, nước Nga đứng trước thách thức lớn về
tình trạng không ổn định do tranh chấp giữa các đảng phái?
6
A. Putin.
B. Enxin.
C. Medvedev.
D. Vorotnikov.
Câu 26. Ai là người đã đắc cử chức vụ Tổng thống 4 nhiệm kì ở Nga?
A. Enxin.
B. Putin.
C. Medvedev.
D. Khrushchev.
Câu 27. Vì sao việc thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp lại là nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Thủ tiêu sự cạnh tranh, động lực phát triển, khiến đất nước trì trệ.
B. Không phù hợp với một nền kinh tế phát triển theo chiều rộng.
C. Tạo ra cái cớ để các thế lực thù địch chống phá.
D. Không phù hợp với mô hình kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Câu 28. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô và Đông Âu?
A. Chậm tiến hành cải tổ, khi cải tổ tiếp tục mắc phải sai lầm.
B. Không bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
C. Sự chống phá của các thế lực thù địch.
D. Những hạn chế, thiếu sót trong bản thân nền kinh tế – xã hội tồn tại lâu dài.
Câu 29. Nên nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Chứng tỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới tất yếu sẽ sụp đổ.
B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 30. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã để lại bài học quan trọng nhất cho Việt Nam
trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì?
A. Luôn nhạy bén với biến đổi của tình hình nhưng không thay đổi nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.
B. Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật để tránh tụt hậu.
C. Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch.
D. Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.
Câu 31. Đâu không phải là lí do khiến Nga chuyển từ chính sách định hướng Đại Tây Dương sang định hướng Âu
– Á?
A. Do ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
B. Do châu Á là thị trường truyền thống, giàu tiềm năng.
C. Do chính sách định hướng Đại Tây Dương thực hiện không hiệu quả.
D. Do lãnh thổ Nga ở khu vực châu Á kinh tế phát triển năng động.
Câu 32. Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tác động như thế nào đến
tham vọng của Mĩ?
A. Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.
B. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, khống chế thế giới của Mĩ.
C. Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự.
D. Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng
-------------------- Hết -------------------CHƯƠNG III:
BÀI 3:
CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Câu 1. Các vùng lãnh thổ nào sau đây không nằm ở khu vực Đông Bắc Á?
A. Hồng Công, Đài Loan.
B. Triều Tiên, Hàn Quốc.
C. Thái Lan, Ấn Độ.
D. Nhật Bản, Trung Quốc.
Câu 2. Tháng 8 – 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên đã diễn ra sự kiện nào?
A. Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời.
B. Diễn ra cuộc chiến tranh giữa hai miền Nam – Bắc.
C. Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm được kí kết.
D. Nhà nước Đại Hàn Dân quốc được thành lập.
Câu 3. Từ năm 1945 – 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa:
A. Đảng Cộng sản và Đảng Dân chủ.
B. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa.
C. Đảng Cộng sản và Quốc Dân đảng.
D. Đảng Cộng hòa và Đảng Cộng sản.
7
Câu 4. Ba “con rồng” kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là:
A. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
B. Hàn Quốc, Hồng Công, Xingapo.
C. Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản.
D. Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.
Câu 5. Đứng đầu nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa trong những năm 1949 – 1976 là ai?
A. Tưởng Giới Thạch.
B. Đặng Tiểu Bình.
C. Tập Cận Bình.
D. Mao Trạch Đông.
Câu 6. Cuộc cải cách – mở của ở Trung Quốc năm 1978 diễn ra trong bối cảnh:
A. đất nước loạn lạc, chiến tranh.
B. đất nước khủng hoảng nặng nề.
C. đất nước bị chiến tranh tàn phá.
D. đất nước phát triển không cân đối.
Câu 7. Khoảng những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
A. Trung Quốc.
B. Hàn Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Đài Loan.
Câu 8. Sự kiện nào đã đưa Trung Quốc trở thành nước thứ ba trên thế giới (sau Nga, Mĩ) chinh phục được vũ trụ?
A. Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
B. Trung Quốc phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Trung Quốc phóng thành công tàu Thần Châu 5, đưa con người bay vào vũ trụ.
D. Trung Quốc chế tạo thành công tên lửa hạt nhân, vươn lên cùng Mĩ và Nga.
Câu 9. Biểu hiện nào sau đây không đúng về sự tăng trưởng của nền kinh tế Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX?
A. Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành ba “con rồng” kinh tế châu Á.
B. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
C. Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
D. Hàn Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng nhất về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong những
năm 80 – 90 của thế kỉ XX và những năm đầu của thế kỉ XXI?
A. Chậm nhưng ổn định.
B. Không có sự biến động.
C. Chậm và không ổn định.
D. Nhanh và cao nhất thế giới.
Câu 11. Kết quả quan trọng nhất của cuộc nội chiến Quốc – Cộng diễn ra ở Trung Quốc từ năm 1946 – 1949 là:
A. Quốc Dân đảng thất bại, Tưởng Giới Thạch phải chạy ra Đài Loan.
B. Đảng Cộng sản Trung Quốc đã giành được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
C. chấm dứt mâu thuẫn giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.
D. dẫn đến sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Câu 12. Đánh giá nào sau đây không đúng về những thành tựu cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978
đến nay?
A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Vai trò và vị thế của Trung Quốc ngày càng cao trên trường quốc tế.
C. Biến Trung Quốc trở thành một cường quốc kinh tế thế giới.
D. Trung Quốc trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm.
Câu 13. Nội dung cơ bản nhất trong chính sách cải cách – mở cửa của Trung Quốc thực hiện từ năm 1978 đến nay
là:
A. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, đồng thời tiến hành cải cách – mở cửa.
B. tập trung xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. chú trọng cải cách hệ thống pháp luật nhằm thu hút đầu tư bên ngoài.
D. thực hiện mở cửa với bên ngoài trên mọi phương diện.
Câu 14. Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm
thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới?
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.
C. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.
D. Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Câu 15. Ý nghĩa quốc tế to lớn của sự thành lập nhà nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 1 – 10 – 1949 là:
A. chấm dứt ách thống trị của đế quốc, phong kiến.
B. mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào cách mạng thế giới.
D. xóa bỏ tàn dư phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
Câu 16. Chính sách đối ngoại nào sau đây không phải là thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách – mở
cửa từ năm 1978 đến nay?
A. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
B. Vai trò và địa vị quốc tế được nâng cao trên trường quốc tế.
C. Thu hồi chủ quyền đối với hai vùng lãnh thổ Hồng Công và Ma Cao.
D. Trung Quốc gây xung đột trong quan hệ với các nước Đông Nam Á.
8
Câu 17. Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc năm 1978 nhằm mục tiêu biến Trung Quốc trở thành:
A. cường quốc công nghiệp lớn nhất thế giới.
B. quốc gia giàu mạnh và có thế lực về quân sự.
C. quốc gia có thế lực chính trị vững mạnh.
D. quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
Câu 18. Sự kiện nào thể hiện rõ nhất sự đối đầu của trật tự hai cực Ianta ở khu vực Đông Bắc Á?
A. Sự xuất hiện của hai nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Hàn Quốc năm 1948.
B. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
C. Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
D. Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949.
Câu 19. Đặc điểm chung về lịch sử của các nước Đông Bắc Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. đông dân và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B. đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
D. đã giành được độc lập, chủ quyền.
Câu 20. Cơ cấu thu nhập theo khu vực kinh tế ở Trung Quốc thay đổi như thế nào sau khi thực hiện đường lối cải
cách – mở cửa năm 1978?
A. Tỉ lệ ngành công nghiệp giảm; dịch vụ và nông nghiệp tăng.
B. Tỉ lệ ngành nông nghiệp tăng; công nghiệp và dich vụ giảm.
C. Tỉ lệ ngành nông nghiệp giảm; công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng.
D. Tỉ lệ ngành nông nghiệp, công nghiệp giảm; xây dựng và dịch vụ tăng.
Câu 21. Điểm giống nhau trong cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc năm 1978 và công cuộc Đổi mới ở Việt
Nam năm 1986 là:
A. Kiên định dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B. Thực hiện cải cách – mở cửa nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
C. Thừa nhận sự lãnh đạo của nhiều đảng phái đối lập.
D. Tiến hành khi đất nước lâm vào khủng hoảng nặng nề.
Câu 22. Nội dung nào trong đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc năm 1978 phản ánh về “Trung Quốc
thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan”?
A. Xây dựng quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách – mở cửa.
C. Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.
D. Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
Câu 23. Biến đổi đầu tiên có tính chất là bước ngoặt trong lịch sử Trung Quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung hoa. B. thực hiện thành công đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
C. thực hiện thắng lợi đường lối cải cách – mở cửa. D. thu hồi chủ quyền đối với Ma Cao và Hồng Công.
Câu 24. Điểm chung về tình hình các quốc gia ở khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Đều đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc thắng lợi.
B. Hầu hết các quốc gia đều rơi vào tình trạng kém phát triển trừ Nhật Bản.
C. Đều đạt nhiều thành tựu trong xây dựng đất nước, trở thành những nền kinh tế lớn của thế giới.
D. Hầu hết các quốc gia đều giành được độc lập và thống nhất đất nước.
Câu 25. Trung Quốc thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào vào những năm 90 của thế kỉ XX?
A. Ma Cao, Hồng Công.
B. Ma Cao, Đài Loan. C. Hồng Công, Mông Cổ.
D. Ma Cao, Tây Tạng.
Câu 26. Nhận xét nào dưới đây về khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỉ XX là đúng?
A. Là khu vực có kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, nhưng đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện.
B. Các quốc gia đều có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.
C. Phong trào giải phóng dân tộc phát t...
 









Các ý kiến mới nhất