Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 09h:19' 26-10-2025
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 09h:19' 26-10-2025
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ ……
TRƯỜNG THCS …..
***
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1. (Giới hạn chương trình từ tuần 1 đến tuần 8)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 5,0 điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
Bài 2. Động năng. Thế năng.
2
1/2
Bài 3. Cơ năng.
1
Bài 4. Công và công suất
1
1/2
Bài 5. Khúc xạ ánh sáng.
1
Số câu
4
1/2
1
1/2
Điểm số
1
0,75
0,75
Tổng số điểm phần Lý
1
0,75
0,75
Bài 36: Khái quát về di truyền học.
1
Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel.
1
1
Bài 38. Nucleic acid và gene.
3
Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
1
Số câu
4
1
1
1
Điểm số
1,0
0,75
0,75
Tổng số câu
Tự
luận
8
1/2
Trắc
nghiệm
9
2
1
1/2
1
1
1
5
2,5
2,5
1
1
1
3
1
2
5
2,5
Điểm số
10
1,0đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
6 Câu
2,5đ
2,5
0,25
0,75
0,75
0,75
7 Câu
2,5
Chủ đề
1
Tổng số điểm phần sinh
Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ và hoá
chất
Bài 18. Tính chất chung của kim loại
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
1,0
Bài 19. Dãy hoạt động hoá học
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp
kim
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa kim
loại và phi kim
Số câu
Điểm số
Tổng số điểm phần Hoá
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng tỉ lệ
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
4
5
0,75
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
0,75
Tổng số câu
Tự
luận
8
Trắc
nghiệm
9
2,5
1
4
1,0đ
3
1
1
4
1,0đ
1
1,25đ
1
1
1
1,5đ
1
4,0
40%
10
2,5
3
1
2,0
2,0
Điểm số
8
16
1
2
1,5
1,5
2+1/2
3
3,0
30%
1
1,5
1,5
2+1/2
1
3,0
30%
2
7
5,0
5,0
10
100%
1
0,25đ
8
10 câu
5,0đ
5,0đ
27 câu
10đ
100%
20
UBND XÃ TÂY HỒ
TRƯỜNG THCS TAM LỘC
***
Nội dung
Mức độ
– Động năng và Nhận biết
thế năng
– Cơ năng
– Công và công
suất
Thông
hiểu
Vận dụng
bậc thấp
Sự khúc xạ
Nhận biết
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
Yêu cầu cần đạt
Năng lượng cơ học (5 Tiết)
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt
đất
- Nêu được đơn vị của thế năng.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của
vật.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và
công suất.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng
của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Sự chuyển hóa năng lượng trong cơ học.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản.
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp
đơn giản.
Ánh sáng (Khúc xạ ánh sáng) 2 Tiết
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh
Số câu
Câu hỏi
hỏi
TL TN
TL
TN
(Số (Số
(Số ý) (Số câu)
ý) câu)
1
C1
1
C2
1
C3
1
C5
1/2
C21b
1/2
C21a
sáng trong môi trường.
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
Khái quát về di
truyền học
Nhận biết
Các quy luật di
truyền của
Mendel
Vận dụng
Nucleic acid và Nhận biết
gene
Tái bản DNA
Thông
và phiên mã tạo hiểu:
RNA
1. Nhận biết
Nhận biết
một sô dụng cụ,
– Nêu được đối tượng thí nghiệm của Mendel
- Nêu được khái niệm kiểu gene
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Vận dụng kiến thức giải bài tập Qui luật phân li (lai 1
cặp tính trạng)
- Vận dụng kiến thức giải bài tập Qui luật phân li độc
lập (lai 2 cặp tính trạng)
– Nêu được khái niệm gene.
- Nêu được cấu trúc DNA, RNA.
– Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại
nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA
(Ribonucleic acid).
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
- Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá
trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách
hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế
bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết
quả tạo 2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý
nghĩa di truyền của tái bản DNA.
– Mô tả sơ lược quá trình phiên mã, nêu được khái niệm
phiên mã.
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
1
1
C4
1
C6
1
C22
3
1
C7
C8,9,10
C23
3
C11,12,1
6
hoá chất.
Thuyết trình
một số vấn đề
khoa học
2. Tính chất
chung của kim
loại.
Thông
hiểu
Vận dụng
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Nhận biết
Thông
hiểu
3. Dãy hoạt
động hoá học
Nhận biết
Thông
hiểu
4. Tách kim
loại và việc sử
dụng hợp kim
Vận dụng
Nhận biết
Thông
hiểu
1
C13
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
3
- *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit
clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim
loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm)
khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
- Viết PTHH và tính toán.
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt
động hoá học của chúng.
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp
kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
- *Trình bày được quá trình tách một số kim loại có
nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi
carbon oxide (oxit cacbon);
1
C15,17,1
9
C14
1
C18
- Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
1
C25
1
C24
5. Sự khác
Nhận biết
nhau cơ bản
giữa phi kim và Thông
kim loại
hiểu
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi
phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen
và carbon (than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim
loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
- *Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và
thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết
thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất
giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo
ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid,
oxide base.
1
C20
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm: 03 trang)
MÃ ĐỀ A
I/TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả
lời đúng nhất.
Câu 1. Công thức tính động năng của một vật là
A. Wđ = ½.mv.
B. Wđ = ½ . mv2.
C. Wđ = mv.
D. Wđ = mv2.
Câu 2. Đơn vị của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn.
B. Jun(J).
C. Kilôgam(kg).
D. Mét trên giây bình phương(m/s2).
Câu 3. Cơ năng của một vật được xác định bởi
A. tổng nhiệt năng và động năng.
B. tổng nhiệt năng và thế năng.
C. tổng động năng và thế năng.
D. tổng động năng và hóa năng.
Câu 4. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này
sang môi trường trong suốt khác sẽ bị
A. gãy khúc.
B. giảm cường độ.
C. hắt lại môi trường cũ.
D. thay đổi màu sắc.
Câu 5. Công suất thể hiện
A. Độ lớn của công.
B. Khả năng thực hiện công.
C. Độ lớn của lực tác dụng.
D. Tốc độ thực hiện công.
Câu 6. Biến dị là hiện tượng
A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B. con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác với bố mẹ, tổ tiên.
C. truyền đạt các tính trạng tốt của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
D. con sinh ra chỉ mang những đặc điểm tốt của bố mẹ, tổ tiên.
Câu 7. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt
vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cây F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
B. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
C. 5 hạt vàng : 3 hạt xanh.
D. 100% hạt vàng.
Câu 8. Giữa hai mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên
kết
A. hydrogen.
B. cộng hoá trị.
C. ion.
D. kim loại.
Câu 9. Đường kính của phân tử DNA là:
A. 34Ao.
B. 3,4Ao.
C. 20Ao.
D. 24Ao.
Câu 10. RNA là viết tắt của:
A. Deoxyribonucleic acid.
B. Nucleic acid.
C. Ribonucleic acid.
D. Nulceotide.
Câu 11. Dụng cụ nào dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc?
A. Bát sứ.
B. Phễu.
C. Bình cầu. D. Phễu chiết.
Câu 12. Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây:
A. cường độ dòng điện
B. hiệu điện thế
C. công suất
D. điện trở
Câu 13. Oxide thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm ở trường học là:
A. NaOH
B. CuO
C. HCl
D. Fe
Câu 14. Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
A. CuSO4.
B. Na2CO3.
C. CaCl2.
D. KNO3.
Câu 15. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Au.
B. Cu.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 16. Khi sử dụng và bảo quản phễu thuỷ tinh cần lưu ý điều gì?
A. Sử dụng phễu thuỷ tinh mỏng cho các dung dịch kiềm và acid đậm đặc.
B. Khi rót dung dịch cần rót thật đầy chất lỏngg lên phễu.
C. Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sẳ hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ hứng chất
lỏng.
D. Có thể bảo quản phễu thuỷ tinh chung với các dụng cụ khác.
Câu 17. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Copper (Cu).
B. Volfam (W).
C. Iron (Fe).
D. Zinc (Zn).
Câu 18. Dãy chất gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về hoạt động hóa
học là
A. Cu; Fe; Zn; Al; Na; K.
B. Al; Na; Fe; Cu; K; Zn.
C. Fe; Al; Cu; Zn; K; Na.
D. Fe; Cu; Al; K; Na; Zn.
Câu 19. Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ, đó là
kim loại:
A. Na.
B. Zn.
C. Al.
D. K.
Câu 20. Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm
A. điện cực, chất khử.
B. trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
C. ruột bút chì, chất bôi trơn.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
II/TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 21 (1,25 điểm).
a. Một công nhân dùng sức để kéo một vật nặng 5000 N lên cao 5 m trong thời gian
0,5 phút. Tính công và công suất mà công nhân đã thực hiện.
b. Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa
giữa động năng và thế năng của vật đó.
Câu 22. (0,5 điểm) Ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa bố me thuần chủng cây bí hoa
vàng với cây bí có hoa trắng, thu được F1 đều có hoa vàng. Tiếp tục cho F1 tự thu phấn để
tạo ra thế hệ F2. Biết màu hoa do một gen nằm trên NST thường quy định. Hãy biện luận
và lập sơ đồ lai từ P đến F2?
Câu 23. (0,75 điểm) Em hãy mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã?
Câu 24. (1,0 điểm) Hãy chỉ ra điểm khác nhau trong quá trình tách kẽm ra khỏi zinc
sulfide và tách sắt ra khỏi iron (II) oxide bằng phương pháp nhiệt luyện. Viết PTHH minh
họa?
Câu 25. (1,5 điểm) Cho một thanh iron (Fe) vào 200 mL dung dịch CuSO 4 1M đến khi
dung dịch không còn màu xanh.
a, Viết phương trình hóa học xảy ra.
b, Tính khối lượng kim loại iron (Fe) đã tham gia phản ứng.
---HẾT--* Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
* Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm: 03 trang)
MÃ ĐỀ B
I/TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả
lời đúng nhất.
Câu 1. Công suất thể hiện
A. Độ lớn của công.
B. Khả năng thực hiện công.
C. Độ lớn của lực tác dụng.
D. Tốc độ thực hiện công.
Câu 2. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi tia sáng truyền từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong suốt khác sẽ bị
A. gãy khúc.
B. giảm cường độ.
C. hắt lại môi trường cũ.
D. thay đổi màu sắc.
Câu 3. Cơ năng của một vật được xác định bởi
A. tổng nhiệt năng và động năng.
B. tổng nhiệt năng và thế năng.
C. tổng động năng và thế năng.
D. tổng động năng và hóa năng.
Câu 4. Đơn vị của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn.
B. Jun(J).
C. Kilôgam(kg).
D. Mét trên giây bình phương(m/s2).
Câu 5. Công thức tính động năng của một vật là
A. Wđ = ½.mv.
B. Wđ = ½ . mv2.
C. Wđ = mv.
D. Wđ = mv2.
Câu 6. Di truyền là hiện tượng
A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B. con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác với bố mẹ, tổ tiên.
C. truyền đạt các tính trạng tốt của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
D. con sinh ra chỉ mang những đặc điểm tốt của bố mẹ, tổ tiên.
Câu 7. Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với nhau được F 1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1
hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào?
A. P: AA x AA
B. P: AA x Aa
C. P: Aa x AA
D. P: Aa x Aa
Câu 8. Trên phân tử RNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
A. hydrogen.
B. cộng hoá trị.
C. ion.
D. kim loại.
Câu 9. Chức năng của ADN là
A. lưu giữ thông tin di truyền.
B. truyền đạt thông tin di truyền.
C. lưu giữ và truyền đạt thông tin.
D. tham gia cấu trúc của NST.
Câu 10. Chiều cao một vòng xoắn của phân tử DNA là:
A. 34Ao.
B. 3,4Ao.
C. 20Ao.
D. 24Ao.
Câu 11. Khi đun nóng dung dịch bằng cốc thuỷ tinh vì sao cần dùng đến lưới tản nhiệt?
A. Tản nhiệt khi đun, tránh làm vỡ dụng cụ bằng thuỷ tinh.
B. Giúp nhanh nóng dung dịch bên trong cốc.
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn.
D. Giúp dung dịch trong cố không bị kết tủa.
Câu 12. Chức năng của bình cầu là:
A. đựng chất lỏng, pha chế dung dịch.
B. đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đung nóng, chưng cất.
C. đun nóng các chất rắn.
D. tách chất theo phương pháp chiết.
Câu 13. Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học gồm mấy phần?
A. 6.
B.7.
C.8.
D.9.
Câu 14. Kim loại nhôm bị hòa tan bởi H2SO4 loãng, thu được muối sunfat và khí hiđro.
Phản ứng mô tả hiện tượng trên là
A. 2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2.
B. 2Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2.
C. Al + 3H2SO4 → Al(SO4)3 + H2.
D. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Câu 15. Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất:
A. Silver (Ag).
B. Copper (Cu). C. Aluminium (Al).
D. Zinc (Zn).
Câu 16. Thiết bị dưới đây được sử dụng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện.
B. Đo hiệu điện thế.
C. Phát hiện dòng điện cảm ứng.
D. Đo điện trở trong mạch điện
xoay chiều.
Câu 17. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
A. Mercury (Hg).
B. Aluminum (Al).
C. Iron (Fe).
D.Volfam
(W).
Câu 18. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
A. Al, Zn, Na.
B. Na, Mg, Zn.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg.
Câu 19. Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì những nguyên nhân nào sau
đây?
A. Là kim loại rất cứng.
B. Là kim loại có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
C. Là kim loại rất mềm.
D. Là kim loại có khối lượng phân tử lớn.
Câu 20. Trong công nghiệp người ta thường dát mỏng nhôm để làm vỏ bánh kẹo, thìa,
xoong, vỏ lon nước ngọt,… vì nhôm có tính:
A. Ánh kim.
B. Dẫn điện.
C. Dẫn nhiệt.
D. Dẻo.
II/TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 21 (1,25 điểm).
a, Một công nhân dùng sức để kéo một vật nặng 3000 N lên cao 10 m trong thời gian
1 phút. Tính công và công suất mà công nhân đã thực hiện.
b, Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa
giữa động năng và thế năng của vật đó.
Câu 22. (0,5 điểm) Ở đậu Hà Lan, khi cho giao phấn giữa bố mẹ thuần chủng cây thân cao
với cây thân thấp, thu được F1 đều có thân cao. Lấy F1 lai phân tích để tạo ra thế hệ F2. Biết
chiều cao thân cây do một gen nằm trên NST thường quy định. Hãy xác định kiểu hình,
kiểu gene của F2.
Câu 23. (0,75 điểm) Em hãy mô tả ba giai đoạn của quá trình tái bản DNA?
Câu 24, (1,0 điểm) Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bằng phương pháp
nào? Viết phương trình phản ứng và và biết hiện tượng của phản ứng.
Câu 25. (1,5 điểm) Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO 4.
Sau một thời gian khối lượng thanh sắt tăng 2 gam. (Giả sử đồng sinh ra đều bám vào
thanh sắt)
a, Xác định lượng Cu sinh ra.
b, Tính nồng độ mol/l của dung dịch iron (II) sulfate tạo thành. Giả sử thể tích dung
dịch không thay đổi.
---HẾT--* Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
* Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
MÃ ĐỀ A
I/Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
B
C
A
D
B
Câu
11
12
13
14
15
16
Đáp án
B
D
A
A
D
C
II/Tự luận:
Câu
Nội dung đáp án
7
D
17
B
8
A
18
A
9
C
19
C
a. Công và công suất của người công nhân khi kéo vật lên:
Câu 21
Câu 22
Câu 23
A = F.s = P.h = 5000.5 = 25000(J)
P = A : t = 25000 : 30 = 833,3(W)
b. VD: Nước chảy từ trên cao xuống hoặc dùng con lắc đơn
Mô tả: Chuyển hóa từ thế năng thành động năng (động năng tăng
và thế năng giảm).
- Có thể lấy ví dụ khác, mô tả đúng – ghi điểm tối đa
Quy ước: A quy định hoa vàng là trội hoàn toàn so với a quy định
hoa trắng.
Sơ đồ lai: Pt/c: hoa vàng x hoa trắng
AA
aa
Gp: A
a
F1: 100% Aa (hoa vàng)
F1 tự thụ phấn: Aa
x
Aa
GF1: A, a
A, a
F2: 25% AA : 50% Aa : 25% aa (Kiểu gene)
75% hoa vàng : 25% hoa trắng (Kiểu hình)
HSKT không cần làm câu này.
+ Dưới tác dụng của Enzim RNA-Polymerase trên một đoạn ADN
(Ứng với một gen hoặc 1 cụm gen) tháo xoắn, tách dần 2 mạch
đơn.
+ Tách nhau đến đâu các nucleotide trên 1mạch của gen(mạch
khuôn) liên kết với nucleotide tự do trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc bổ sung A – U; T – A; G – X; X – G tạo mạch ARN
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất.
Còn 2 mạch đơn của gen lại xoắn trở lại với nhau theo nguyên bổ
sung.
Đối với HSKT trả lời 1 ý: 0,5đ; 2 ý: 1,0đ; 3 ý: 1,25đ.
10
C
20
D
Điểm
0,25
0,5
0,5
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
0,25
0,25
Câu 24
- Tách sắt từ iron (II) oxide trải qua một giai đoạn dùng CO tác
dụng với Fe2O3.
t « 2Fe + 3CO2
PT: Fe2O3 + 3CO ⃗
- Tách kẽm từ quặng trải qua hai giai đoạn:
→đốt trong không khí để chuyển ZnS thành ZnO
t « 2ZnO + 2SO2
PT: 2ZnS + 2O2 ⃗
→ Sau đó dùng C tác dụng với ZnO để tách Zn:
Câu 25
t « Zn +CO
PT: C + ZnO ⃗
HSKT: chỉ cần nêu các bước tách.
a, Phương trình hóa học: Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
b, Theo phương trình:
mFe = 0,2. 56 = 11,2 gam
HSKT: chỉ cần viết được PTHH.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
NGƯỜI RA ĐỀ
…
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG DUYỆT ĐỀ
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
MÃ ĐỀ B
I/Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
A
C
B
B
A
D
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
Đáp án
A
B
C
D
A
C
A
B
II/Tự luận:
a. Công và công suất của người công nhân khi kéo vật lên:
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
A = F.s = P.h = 3000.10 = 30.000(J)
P = A : t = 30.000 : 60 = 500(W)
b. VD: Nước chảy từ trên cao xuống hoặc dùng con lắc đơn
Mô tả: Chuyển hóa từ thế năng thành động năng (động năng tăng
và thế năng giảm).
- Có thể lấy ví dụ khác, mô tả đúng – ghi điểm tối đa
9
C
19
C
10
A
20
D
0,25
0,5
0,5
Quy ước: A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định
0,125
thân thấp.
Sơ đồ lai: Pt/c: thân cao x thân thấp
AA
aa
0,125
Gp: A
a
F1: 100% Aa (thân cao)
F1 lai phân tích: Aa
x
aa
0,125
GF1: A, a
a
0,125
F2: 50% Aa : 50% aa (Kiểu gene)
50% thân cao : 50% thân thấp (Kiểu hình)
HSKT không cần làm câu này.
- Giai đoạn 1: DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn
0,25
- Giai đoạn 2: Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết
với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc
0,25
bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C
bằng 3 liên kết hydrogen
- Giai đoạn 3: Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một
0,25
mạch khuôn xoắn trở lại với nhau, tạo ra hai phân tử DNA mới
giống như phân tử DNA ban đầu
Đối với HSKT trả lời 1 ý: 0,5đ; 2 ý: 1,0đ; 3 ý: 1,25đ
- Sử dụng phương pháp điện phân.
0,25
- Phương trình: 2Al2O3
đpnc
4Al + 3O2↑
0,5
Câu 25
- Hiện tượng: Chất rắn màu trắng Al2O3 bị điện phân nóng chảy tạo
khí O2 ở cực dương và kim loại nhôm ở cực âm.
HSKT: nêu được phương pháp đạt 0,5đ , chỉ viết phương trình
không cần cân bằng đạt 0,5đ.
Do sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
⇒Sắt có thể đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối.
Đặt: nFe = x mol
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
x x x mol
mthanh sắt tăng = mCu sinh ra – mFe phản ứng = 64x – 56x= 2g ⇒ x = 0,25(g)
a, mCu sinh ra = 0,25.64 = 16g
b, nFeSO4 = x = 0,25 mol
⇒ CM(ddFeSO4) = 0,25 : 0,4 = 0,625M
HSKT viết PTHH đạt 1,0đ
NGƯỜI RA ĐỀ
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG DUYỆT ĐỀ
TRƯỜNG THCS …..
***
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa kì 1. (Giới hạn chương trình từ tuần 1 đến tuần 8)
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 50% trắc nghiệm, 50% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
- Phần trắc nghiệm: 5,0 điểm, mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 5,0 điểm
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm
1
2
3
4
5
6
7
Bài 2. Động năng. Thế năng.
2
1/2
Bài 3. Cơ năng.
1
Bài 4. Công và công suất
1
1/2
Bài 5. Khúc xạ ánh sáng.
1
Số câu
4
1/2
1
1/2
Điểm số
1
0,75
0,75
Tổng số điểm phần Lý
1
0,75
0,75
Bài 36: Khái quát về di truyền học.
1
Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel.
1
1
Bài 38. Nucleic acid và gene.
3
Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
1
Số câu
4
1
1
1
Điểm số
1,0
0,75
0,75
Tổng số câu
Tự
luận
8
1/2
Trắc
nghiệm
9
2
1
1/2
1
1
1
5
2,5
2,5
1
1
1
3
1
2
5
2,5
Điểm số
10
1,0đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
6 Câu
2,5đ
2,5
0,25
0,75
0,75
0,75
7 Câu
2,5
Chủ đề
1
Tổng số điểm phần sinh
Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ và hoá
chất
Bài 18. Tính chất chung của kim loại
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
1,0
Bài 19. Dãy hoạt động hoá học
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp
kim
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa kim
loại và phi kim
Số câu
Điểm số
Tổng số điểm phần Hoá
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng tỉ lệ
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Tự
Trắc
luận nghiệm
4
5
0,75
Vận dụng
Tự
Trắc
luận nghiệm
6
7
0,75
Tổng số câu
Tự
luận
8
Trắc
nghiệm
9
2,5
1
4
1,0đ
3
1
1
4
1,0đ
1
1,25đ
1
1
1
1,5đ
1
4,0
40%
10
2,5
3
1
2,0
2,0
Điểm số
8
16
1
2
1,5
1,5
2+1/2
3
3,0
30%
1
1,5
1,5
2+1/2
1
3,0
30%
2
7
5,0
5,0
10
100%
1
0,25đ
8
10 câu
5,0đ
5,0đ
27 câu
10đ
100%
20
UBND XÃ TÂY HỒ
TRƯỜNG THCS TAM LỘC
***
Nội dung
Mức độ
– Động năng và Nhận biết
thế năng
– Cơ năng
– Công và công
suất
Thông
hiểu
Vận dụng
bậc thấp
Sự khúc xạ
Nhận biết
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
Yêu cầu cần đạt
Năng lượng cơ học (5 Tiết)
– Viết được biểu thức tính động năng của vật.
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt
đất
- Nêu được đơn vị của thế năng.
– Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của
vật.
– Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và
công suất.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng
của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Sự chuyển hóa năng lượng trong cơ học.
– Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản.
– Tính được công và công suất trong một số trường hợp
đơn giản.
Ánh sáng (Khúc xạ ánh sáng) 2 Tiết
– Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh
Số câu
Câu hỏi
hỏi
TL TN
TL
TN
(Số (Số
(Số ý) (Số câu)
ý) câu)
1
C1
1
C2
1
C3
1
C5
1/2
C21b
1/2
C21a
sáng trong môi trường.
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng.
Khái quát về di
truyền học
Nhận biết
Các quy luật di
truyền của
Mendel
Vận dụng
Nucleic acid và Nhận biết
gene
Tái bản DNA
Thông
và phiên mã tạo hiểu:
RNA
1. Nhận biết
Nhận biết
một sô dụng cụ,
– Nêu được đối tượng thí nghiệm của Mendel
- Nêu được khái niệm kiểu gene
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Vận dụng kiến thức giải bài tập Qui luật phân li (lai 1
cặp tính trạng)
- Vận dụng kiến thức giải bài tập Qui luật phân li độc
lập (lai 2 cặp tính trạng)
– Nêu được khái niệm gene.
- Nêu được cấu trúc DNA, RNA.
– Nêu được khái niệm nucleic acid, kể tên được các loại
nucleic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và RNA
(Ribonucleic acid).
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
- Nêu được ý nghĩa di truyền của tái bản DNA.
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá
trình tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách
hai mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế
bào kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết
quả tạo 2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý
nghĩa di truyền của tái bản DNA.
– Mô tả sơ lược quá trình phiên mã, nêu được khái niệm
phiên mã.
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng
trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
1
1
C4
1
C6
1
C22
3
1
C7
C8,9,10
C23
3
C11,12,1
6
hoá chất.
Thuyết trình
một số vấn đề
khoa học
2. Tính chất
chung của kim
loại.
Thông
hiểu
Vận dụng
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo.
Nhận biết
Thông
hiểu
3. Dãy hoạt
động hoá học
Nhận biết
Thông
hiểu
4. Tách kim
loại và việc sử
dụng hợp kim
Vận dụng
Nhận biết
Thông
hiểu
1
C13
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
3
- *Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit
clohiđric), dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim
loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm)
khi cho kim loại tiếp xúc với nước, hydrochloric acid…
- Viết PTHH và tính toán.
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt
động hoá học của chúng.
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp
kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
- *Trình bày được quá trình tách một số kim loại có
nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron (III) oxide (sắt(III) oxit) bởi
carbon oxide (oxit cacbon);
1
C15,17,1
9
C14
1
C18
- Làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
1
C25
1
C24
5. Sự khác
Nhận biết
nhau cơ bản
giữa phi kim và Thông
kim loại
hiểu
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi
phản ứng điện phân;
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen
và carbon (than)
– Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim
loại được sử dụng dưới dạng hợp kim;
- *Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và
thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết
thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí chlorine…).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất
giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo
ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid,
oxide base.
1
C20
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm: 03 trang)
MÃ ĐỀ A
I/TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả
lời đúng nhất.
Câu 1. Công thức tính động năng của một vật là
A. Wđ = ½.mv.
B. Wđ = ½ . mv2.
C. Wđ = mv.
D. Wđ = mv2.
Câu 2. Đơn vị của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn.
B. Jun(J).
C. Kilôgam(kg).
D. Mét trên giây bình phương(m/s2).
Câu 3. Cơ năng của một vật được xác định bởi
A. tổng nhiệt năng và động năng.
B. tổng nhiệt năng và thế năng.
C. tổng động năng và thế năng.
D. tổng động năng và hóa năng.
Câu 4. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này
sang môi trường trong suốt khác sẽ bị
A. gãy khúc.
B. giảm cường độ.
C. hắt lại môi trường cũ.
D. thay đổi màu sắc.
Câu 5. Công suất thể hiện
A. Độ lớn của công.
B. Khả năng thực hiện công.
C. Độ lớn của lực tác dụng.
D. Tốc độ thực hiện công.
Câu 6. Biến dị là hiện tượng
A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B. con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác với bố mẹ, tổ tiên.
C. truyền đạt các tính trạng tốt của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
D. con sinh ra chỉ mang những đặc điểm tốt của bố mẹ, tổ tiên.
Câu 7. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt
vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cây F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
B. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
C. 5 hạt vàng : 3 hạt xanh.
D. 100% hạt vàng.
Câu 8. Giữa hai mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên
kết
A. hydrogen.
B. cộng hoá trị.
C. ion.
D. kim loại.
Câu 9. Đường kính của phân tử DNA là:
A. 34Ao.
B. 3,4Ao.
C. 20Ao.
D. 24Ao.
Câu 10. RNA là viết tắt của:
A. Deoxyribonucleic acid.
B. Nucleic acid.
C. Ribonucleic acid.
D. Nulceotide.
Câu 11. Dụng cụ nào dùng để rót chất lỏng hoặc dùng để lọc?
A. Bát sứ.
B. Phễu.
C. Bình cầu. D. Phễu chiết.
Câu 12. Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây:
A. cường độ dòng điện
B. hiệu điện thế
C. công suất
D. điện trở
Câu 13. Oxide thường được sử dụng trong phòng thí nghiệm ở trường học là:
A. NaOH
B. CuO
C. HCl
D. Fe
Câu 14. Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
A. CuSO4.
B. Na2CO3.
C. CaCl2.
D. KNO3.
Câu 15. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. Au.
B. Cu.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 16. Khi sử dụng và bảo quản phễu thuỷ tinh cần lưu ý điều gì?
A. Sử dụng phễu thuỷ tinh mỏng cho các dung dịch kiềm và acid đậm đặc.
B. Khi rót dung dịch cần rót thật đầy chất lỏngg lên phễu.
C. Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sẳ hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ hứng chất
lỏng.
D. Có thể bảo quản phễu thuỷ tinh chung với các dụng cụ khác.
Câu 17. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Copper (Cu).
B. Volfam (W).
C. Iron (Fe).
D. Zinc (Zn).
Câu 18. Dãy chất gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về hoạt động hóa
học là
A. Cu; Fe; Zn; Al; Na; K.
B. Al; Na; Fe; Cu; K; Zn.
C. Fe; Al; Cu; Zn; K; Na.
D. Fe; Cu; Al; K; Na; Zn.
Câu 19. Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ, đó là
kim loại:
A. Na.
B. Zn.
C. Al.
D. K.
Câu 20. Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm
A. điện cực, chất khử.
B. trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
C. ruột bút chì, chất bôi trơn.
D. mũi khoan, dao cắt kính.
II/TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 21 (1,25 điểm).
a. Một công nhân dùng sức để kéo một vật nặng 5000 N lên cao 5 m trong thời gian
0,5 phút. Tính công và công suất mà công nhân đã thực hiện.
b. Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa
giữa động năng và thế năng của vật đó.
Câu 22. (0,5 điểm) Ở một dạng bí, khi cho giao phấn giữa bố me thuần chủng cây bí hoa
vàng với cây bí có hoa trắng, thu được F1 đều có hoa vàng. Tiếp tục cho F1 tự thu phấn để
tạo ra thế hệ F2. Biết màu hoa do một gen nằm trên NST thường quy định. Hãy biện luận
và lập sơ đồ lai từ P đến F2?
Câu 23. (0,75 điểm) Em hãy mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã?
Câu 24. (1,0 điểm) Hãy chỉ ra điểm khác nhau trong quá trình tách kẽm ra khỏi zinc
sulfide và tách sắt ra khỏi iron (II) oxide bằng phương pháp nhiệt luyện. Viết PTHH minh
họa?
Câu 25. (1,5 điểm) Cho một thanh iron (Fe) vào 200 mL dung dịch CuSO 4 1M đến khi
dung dịch không còn màu xanh.
a, Viết phương trình hóa học xảy ra.
b, Tính khối lượng kim loại iron (Fe) đã tham gia phản ứng.
---HẾT--* Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
* Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm: 03 trang)
MÃ ĐỀ B
I/TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả
lời đúng nhất.
Câu 1. Công suất thể hiện
A. Độ lớn của công.
B. Khả năng thực hiện công.
C. Độ lớn của lực tác dụng.
D. Tốc độ thực hiện công.
Câu 2. Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng khi tia sáng truyền từ môi trường trong suốt
này sang môi trường trong suốt khác sẽ bị
A. gãy khúc.
B. giảm cường độ.
C. hắt lại môi trường cũ.
D. thay đổi màu sắc.
Câu 3. Cơ năng của một vật được xác định bởi
A. tổng nhiệt năng và động năng.
B. tổng nhiệt năng và thế năng.
C. tổng động năng và thế năng.
D. tổng động năng và hóa năng.
Câu 4. Đơn vị của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn.
B. Jun(J).
C. Kilôgam(kg).
D. Mét trên giây bình phương(m/s2).
Câu 5. Công thức tính động năng của một vật là
A. Wđ = ½.mv.
B. Wđ = ½ . mv2.
C. Wđ = mv.
D. Wđ = mv2.
Câu 6. Di truyền là hiện tượng
A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B. con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác với bố mẹ, tổ tiên.
C. truyền đạt các tính trạng tốt của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
D. con sinh ra chỉ mang những đặc điểm tốt của bố mẹ, tổ tiên.
Câu 7. Khi cho hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ giao phấn với nhau được F 1 có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1
hoa trắng. Kiểu gen của P như thế nào?
A. P: AA x AA
B. P: AA x Aa
C. P: Aa x AA
D. P: Aa x Aa
Câu 8. Trên phân tử RNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết
A. hydrogen.
B. cộng hoá trị.
C. ion.
D. kim loại.
Câu 9. Chức năng của ADN là
A. lưu giữ thông tin di truyền.
B. truyền đạt thông tin di truyền.
C. lưu giữ và truyền đạt thông tin.
D. tham gia cấu trúc của NST.
Câu 10. Chiều cao một vòng xoắn của phân tử DNA là:
A. 34Ao.
B. 3,4Ao.
C. 20Ao.
D. 24Ao.
Câu 11. Khi đun nóng dung dịch bằng cốc thuỷ tinh vì sao cần dùng đến lưới tản nhiệt?
A. Tản nhiệt khi đun, tránh làm vỡ dụng cụ bằng thuỷ tinh.
B. Giúp nhanh nóng dung dịch bên trong cốc.
C. Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn.
D. Giúp dung dịch trong cố không bị kết tủa.
Câu 12. Chức năng của bình cầu là:
A. đựng chất lỏng, pha chế dung dịch.
B. đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đung nóng, chưng cất.
C. đun nóng các chất rắn.
D. tách chất theo phương pháp chiết.
Câu 13. Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học gồm mấy phần?
A. 6.
B.7.
C.8.
D.9.
Câu 14. Kim loại nhôm bị hòa tan bởi H2SO4 loãng, thu được muối sunfat và khí hiđro.
Phản ứng mô tả hiện tượng trên là
A. 2Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2.
B. 2Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2.
C. Al + 3H2SO4 → Al(SO4)3 + H2.
D. 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
Câu 15. Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất:
A. Silver (Ag).
B. Copper (Cu). C. Aluminium (Al).
D. Zinc (Zn).
Câu 16. Thiết bị dưới đây được sử dụng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện.
B. Đo hiệu điện thế.
C. Phát hiện dòng điện cảm ứng.
D. Đo điện trở trong mạch điện
xoay chiều.
Câu 17. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
A. Mercury (Hg).
B. Aluminum (Al).
C. Iron (Fe).
D.Volfam
(W).
Câu 18. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần:
A. Al, Zn, Na.
B. Na, Mg, Zn.
C. Mg, Al, Na.
D. Pb, Al, Mg.
Câu 19. Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì những nguyên nhân nào sau
đây?
A. Là kim loại rất cứng.
B. Là kim loại có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
C. Là kim loại rất mềm.
D. Là kim loại có khối lượng phân tử lớn.
Câu 20. Trong công nghiệp người ta thường dát mỏng nhôm để làm vỏ bánh kẹo, thìa,
xoong, vỏ lon nước ngọt,… vì nhôm có tính:
A. Ánh kim.
B. Dẫn điện.
C. Dẫn nhiệt.
D. Dẻo.
II/TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 21 (1,25 điểm).
a, Một công nhân dùng sức để kéo một vật nặng 3000 N lên cao 10 m trong thời gian
1 phút. Tính công và công suất mà công nhân đã thực hiện.
b, Lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có động năng và thế năng. Mô tả sự chuyển hóa
giữa động năng và thế năng của vật đó.
Câu 22. (0,5 điểm) Ở đậu Hà Lan, khi cho giao phấn giữa bố mẹ thuần chủng cây thân cao
với cây thân thấp, thu được F1 đều có thân cao. Lấy F1 lai phân tích để tạo ra thế hệ F2. Biết
chiều cao thân cây do một gen nằm trên NST thường quy định. Hãy xác định kiểu hình,
kiểu gene của F2.
Câu 23. (0,75 điểm) Em hãy mô tả ba giai đoạn của quá trình tái bản DNA?
Câu 24, (1,0 điểm) Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bằng phương pháp
nào? Viết phương trình phản ứng và và biết hiện tượng của phản ứng.
Câu 25. (1,5 điểm) Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO 4.
Sau một thời gian khối lượng thanh sắt tăng 2 gam. (Giả sử đồng sinh ra đều bám vào
thanh sắt)
a, Xác định lượng Cu sinh ra.
b, Tính nồng độ mol/l của dung dịch iron (II) sulfate tạo thành. Giả sử thể tích dung
dịch không thay đổi.
---HẾT--* Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
* Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
MÃ ĐỀ A
I/Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
B
C
A
D
B
Câu
11
12
13
14
15
16
Đáp án
B
D
A
A
D
C
II/Tự luận:
Câu
Nội dung đáp án
7
D
17
B
8
A
18
A
9
C
19
C
a. Công và công suất của người công nhân khi kéo vật lên:
Câu 21
Câu 22
Câu 23
A = F.s = P.h = 5000.5 = 25000(J)
P = A : t = 25000 : 30 = 833,3(W)
b. VD: Nước chảy từ trên cao xuống hoặc dùng con lắc đơn
Mô tả: Chuyển hóa từ thế năng thành động năng (động năng tăng
và thế năng giảm).
- Có thể lấy ví dụ khác, mô tả đúng – ghi điểm tối đa
Quy ước: A quy định hoa vàng là trội hoàn toàn so với a quy định
hoa trắng.
Sơ đồ lai: Pt/c: hoa vàng x hoa trắng
AA
aa
Gp: A
a
F1: 100% Aa (hoa vàng)
F1 tự thụ phấn: Aa
x
Aa
GF1: A, a
A, a
F2: 25% AA : 50% Aa : 25% aa (Kiểu gene)
75% hoa vàng : 25% hoa trắng (Kiểu hình)
HSKT không cần làm câu này.
+ Dưới tác dụng của Enzim RNA-Polymerase trên một đoạn ADN
(Ứng với một gen hoặc 1 cụm gen) tháo xoắn, tách dần 2 mạch
đơn.
+ Tách nhau đến đâu các nucleotide trên 1mạch của gen(mạch
khuôn) liên kết với nucleotide tự do trong môi trường nội bào theo
nguyên tắc bổ sung A – U; T – A; G – X; X – G tạo mạch ARN
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất.
Còn 2 mạch đơn của gen lại xoắn trở lại với nhau theo nguyên bổ
sung.
Đối với HSKT trả lời 1 ý: 0,5đ; 2 ý: 1,0đ; 3 ý: 1,25đ.
10
C
20
D
Điểm
0,25
0,5
0,5
0,125
0,125
0,125
0,125
0,25
0,25
0,25
Câu 24
- Tách sắt từ iron (II) oxide trải qua một giai đoạn dùng CO tác
dụng với Fe2O3.
t « 2Fe + 3CO2
PT: Fe2O3 + 3CO ⃗
- Tách kẽm từ quặng trải qua hai giai đoạn:
→đốt trong không khí để chuyển ZnS thành ZnO
t « 2ZnO + 2SO2
PT: 2ZnS + 2O2 ⃗
→ Sau đó dùng C tác dụng với ZnO để tách Zn:
Câu 25
t « Zn +CO
PT: C + ZnO ⃗
HSKT: chỉ cần nêu các bước tách.
a, Phương trình hóa học: Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
b, Theo phương trình:
mFe = 0,2. 56 = 11,2 gam
HSKT: chỉ cần viết được PTHH.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
0,25
NGƯỜI RA ĐỀ
…
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG DUYỆT ĐỀ
UBND XÃ …
TRƯỜNG THCS …
***
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
Năm học: 2025-2026
Môn: KHTN – Lớp 9
MÃ ĐỀ B
I/Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
A
C
B
B
A
D
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
Đáp án
A
B
C
D
A
C
A
B
II/Tự luận:
a. Công và công suất của người công nhân khi kéo vật lên:
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
A = F.s = P.h = 3000.10 = 30.000(J)
P = A : t = 30.000 : 60 = 500(W)
b. VD: Nước chảy từ trên cao xuống hoặc dùng con lắc đơn
Mô tả: Chuyển hóa từ thế năng thành động năng (động năng tăng
và thế năng giảm).
- Có thể lấy ví dụ khác, mô tả đúng – ghi điểm tối đa
9
C
19
C
10
A
20
D
0,25
0,5
0,5
Quy ước: A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định
0,125
thân thấp.
Sơ đồ lai: Pt/c: thân cao x thân thấp
AA
aa
0,125
Gp: A
a
F1: 100% Aa (thân cao)
F1 lai phân tích: Aa
x
aa
0,125
GF1: A, a
a
0,125
F2: 50% Aa : 50% aa (Kiểu gene)
50% thân cao : 50% thân thấp (Kiểu hình)
HSKT không cần làm câu này.
- Giai đoạn 1: DNA tháo xoắn tách thành hai mạch đơn
0,25
- Giai đoạn 2: Các nucleotide tự do trong môi trường tế bào liên kết
với các nucleotide trên mỗi mạch khuôn của DNA theo nguyên tắc
0,25
bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với C
bằng 3 liên kết hydrogen
- Giai đoạn 3: Hai mạch đơn gồm một mạch mới tổng hợp và một
0,25
mạch khuôn xoắn trở lại với nhau, tạo ra hai phân tử DNA mới
giống như phân tử DNA ban đầu
Đối với HSKT trả lời 1 ý: 0,5đ; 2 ý: 1,0đ; 3 ý: 1,25đ
- Sử dụng phương pháp điện phân.
0,25
- Phương trình: 2Al2O3
đpnc
4Al + 3O2↑
0,5
Câu 25
- Hiện tượng: Chất rắn màu trắng Al2O3 bị điện phân nóng chảy tạo
khí O2 ở cực dương và kim loại nhôm ở cực âm.
HSKT: nêu được phương pháp đạt 0,5đ , chỉ viết phương trình
không cần cân bằng đạt 0,5đ.
Do sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
⇒Sắt có thể đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối.
Đặt: nFe = x mol
Phương trình phản ứng hóa học:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
x x x mol
mthanh sắt tăng = mCu sinh ra – mFe phản ứng = 64x – 56x= 2g ⇒ x = 0,25(g)
a, mCu sinh ra = 0,25.64 = 16g
b, nFeSO4 = x = 0,25 mol
⇒ CM(ddFeSO4) = 0,25 : 0,4 = 0,625M
HSKT viết PTHH đạt 1,0đ
NGƯỜI RA ĐỀ
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG DUYỆT ĐỀ
 








Các ý kiến mới nhất