Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
MT và Đề KTĐK cuối học kỳ 2 môn TV4.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 06-05-2024
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 524
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Lừu (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 06-05-2024
Dung lượng: 62.2 KB
Số lượt tải: 524
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM ( ĐỀ 1).
Mạch
kiến
thức,
kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
văn
bản
2.
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổn
g
điể
m
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TNK
Q
TL
Mức 2
TN
KQ
TL
Mức 3
TN
KQ
Tổng
TL
TN
KQ
TL
Câu
số
Số
điểm
1; 2
3;4
5,10
5
1
1
1
2
2,0
2,0
Câu
số
Số
điểm
6
7
8; 9
1
3
1
1
2
1
3
Số
câu
Số
điểm
3
1
2
2
2
5
5
2
1.0
1
2.0
2.0
3,0
5,0
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2023 – 2024
Giám thị 1
Giám thị 2
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Đề 1
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .......................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.......................................
A. Đọc thầm bài :
ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
(trích)
Thoáng cái, tôi đã đặt chân lên bờ. Chao ôi! Chợ gì mà lạ lùng thế này?
Một con ba ba to gần bằng cái nong, đặt lật ngửa, cứ ngọ nguậy bơi bơi bốn
chân, trước ông cụ già ngồi lim dim đôi mắt. Những con rùa vàng to gần bằng cái tô,
đều tăm tắp như đổ ở cùng một khuôn ra, nằm rụt cổ trong mấy chiếc giỏ cần xé. Đây
là một con nai người ta vừa xẻ thịt ra bán, cái thủ còn nguyên chưa lột da bày giữa
đống thịt đỏ hỏn trên một tấm lá chầm. Cua biển cũng có, ếch cũng có, nghêu sò cũng
có. Còn cá tôm thì nhiều lắm, đủ các loại cá, loại tôm, không kể xiết.
Có tiếng chim gì mổ nhau kêu quang quác trong chiếc lồng kẽm chỗ tôi tối:
ngọn đèn vừa bị cánh chim đánh nhau quạt tắt, người chủ bán chưa kịp thắp lên. Một
chú khỉ con cứ nhảy qua nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô. Thấy tôi đi
qua, nó nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhòm người chủ, dường như muốn
bảo tôi hỏi giùm tại sao ông ta không thả mối dây xích cổ ra để nó được tự do đi chơi
như tôi…
(theo Đoàn Giỏi)
B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng :
Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài đọc kể về hành trình khám phá địa điểm nào của nhân vật
tôi?
A. Một trường học
B. Một khu rừng
C. Một khu chợ
D. Một dòng sông
Câu 2: ( 0,5 điểm) Chi tiết nào sau đây miêu tả đặc điểm của những con rùa vàng?
A. To gần bằng cái nong, đặt lật ngửa, cứ ngọ nguậy bơi bơi bốn chân
B. To gần bằng cái tô, nằm rụt cổ trong mấy chiếc giỏ cần xe
C. Kêu quang quác trong chiếc lồng kẽm chỗ tối tối
D. Nhảy qua nhảy lại lia lịa chờn vờn trèo lên đống bí ngô
Câu 3: ( 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu văn sau bổ sung thông tin gì cho câu?
Trước ông cụ, một con ba ba đang nằm lật ngửa, bốn cái chân hơi ngọ nguậy.
A. Bổ sung thông tin về địa điểm
B. Bổ sung thông tin về thời gian
C. Bổ sung thông tin về nguyên nhân
D. Bổ sung thông tin về mục đích
Câu 4 :( 0,5 điểm) Liệt kê các loài vật được bày bán ở khu chợ.
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 5: ( 1 điểm) Điền dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong các câu văn sau:
a) Chuyến du lịch Hà Nội Hải Phòng kéo dài 3 ngày đã kết thúc.
b) Con tàu di chuyển theo lộ trình Huế Đà Nẵng chuẩn bị cập bến.
Câu 6: ( 1 điểm) Tìm từ ngữ miêu tả dặc điểm bên trong chiếc lồng kẽm có nhốt mấy
chú chim. Vì sao bên trong chiếc lồng lại có đặc điểm như vậy?
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 7: ( 1 điểm) Nêu nội dung chính của bài đọc.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: ( 1 điểm) Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu văn sau:
Bài thơ “Mùa xuân em đi trồng cây” của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng vừa hay
lại ý nghĩa.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 9 :(1 điểm) Đặt một câu giới thiệu về một cảnh đẹp ở quê hương em, trong câu
có sử dụng dấu ngoặc đơn.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 10: ( 1 điểm) Tìm 4 từ ngữ nói lên ý chí, nghị lực của con người.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Người thẩm định đề
Vũ Thị Thu Hương
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 1
Bài viết :( 10 điểm)
Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau để làm bài :
Đề bài 1: Thuật lại một tiết học( hoặc một buổi tham quan) của lớp em.
Đề bài 2: Em hãy tả một con vật mà em thích nhất.
Người thẩm định đề
Người ra đề
Vũ Thị Thu Hương
Lê Thị Thúy Lừu
ĐÁP ÁN – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM( ĐỀ 1).
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
Ý đúng
1
C
2
B
3
A
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
Câu 4:
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
1
1
1
1
TL: Các loài vật được bày bán ở chợ: ba ba, rùa vàng, cua biển, ếch, nghêu sò, cá
tôm, chim, khỉ
Câu 5:
TL: Điền dấu gạch ngang như sau:
a) Chuyến du lịch Hà Nội -Hải Phòng kéo dài 3 ngày đã kết thúc.
b) Con tàu di chuyển theo lộ trình Huế - Đà Nẵng chuẩn bị cập bến.
Câu 6:
TL: - Từ ngữ tả đặc điểm bên trong chiếc lồng kẽm: tôi tối
- Giải thích: vì chiếc lồng được thắp sáng bằng ngọn nến nhưng ngọn nến đã bị
cánh chim đánh nhau quạt tắt mà người chủ chưa kịp thắp lên lại
Câu 7:
TL: Nội dung chính bài đọc: miêu tả sự đa dạng, sinh động của hàng hóa tại khu chợ
(hoặc Miêu tả tự đa dạng, sinh động của khu chợ).
Câu 8:
TL: - Tác dụng: đánh dấu tên bài thơ (hoặc đánh dấu tên tác phẩm)
Câu 9:
- HS thực hiện đúng mỗi yêu cầu đạt 0,5 điểm)
VD: Hằng năm, cứ đến mùa xuân là quê em( ở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình) lại
tưng bừng mở các lễ hội.
Câu 10: TL:
- 4 từ ngữ nói lên ý chí, nghị lực của con người, VD : quyết tâm, bền lòng, vững
lòng, kiên nhẫn.
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):
HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT SÁNG TẠO (10 điểm)
1 ( Đề 1)
* Nội dung (7 điểm)
Nội dung
Nội dung cụ thể
Điểm
Mở bài
- Giới thiệu một tiết học( hoặc một buổi tham quan) để
1đ
lại nhiều ấn tượng cho em.
(Viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Diễn biến của 1 tiết học( hoặc một buổi tham quan):
Thân bài
5đ
+ Kể các hoạt động theo trình tự thời gian
+ Hoặc kể các hoạt động theo trình tự không gian
- Kết quả của 1 tiết học( hoặc một buổi tham quan):
Kết bài
- Nêu cảm nghĩ của em về tiết học( hoặc một buổi tham
1đ
quan) vừa thuật lại theo cách kết bài mở rộng hoặc
không mở rộng.
* Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự
hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn có dấu
chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi kể( 0,5 điểm)
* Chữ viết, chính tả( 0,5 đ): Chữ viết rõ ràng, đúng kích cỡ, đúng thế chữ, không mắc
lỗi chính tả.
* Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ): Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp.
* Sáng tạo( 1,0 đ): bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn.
* Cách tính điểm :
- Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng
yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới 3
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 7, 8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới
5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa vào
kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
- Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
- Điểm dưới 3 : xa đề
- Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.
2 ( Đề 2)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả con vật
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của con vật. Trong quá trình
miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với con vật. Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu
cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần
đủ 3 phần, cân đối, hài hòa:
* Nội dung: 7 điểm
Cụ thể:
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật đó là con gì, của ai nuôi ?
( 1,0 đ)
2, Thân bài: (5.0 đ)
Có thể tả lồng luôn cả hình dáng, hoạt động của con vật hoặc tả theo trình tự như sau:
- Tả hình dáng con vật( cần chọn lọc tả những đặc điểm nổi bật về hình dáng của con
vật) (2,5 đ)
- Tả hoạt động và một vài thói quen sinh hoạt tiêu biểu của con vật ....( 2,5 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1,0 đ)
* Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự
hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn có dấu
chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Chữ viết, chính tả( 0,5 đ): Chữ viết rõ ràng, đúng kích cỡ, đúng thế chữ, không mắc
lỗi chính tả.
* Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ): Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp.
* Sáng tạo( 1,0 đ): bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn.
* Cách tính điểm :
- Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng
yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới 3
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 7,8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới
5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa vào
kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
- Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
- Điểm dưới 3 : xa đề
- Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.
Người thẩm định đề
Người ra đề
Vũ Thị Thu Hương
Lê Thị Thúy Lừu
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM ( ĐỀ 2).
Mạch
kiến
thức, kĩ
năng
Số câu
và số
điểm
1. Đọc
hiểu văn
bản
Câu
số
Số
điểm
1; 2
TNK
Q
3
1
0,5
Câu
số
Số
điểm
6
8
9
0,5
1
3
1
1,5
1.0
2. Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng
điểm
Số
câu
Số
điểm
Mức 1
TN
KQ
T
L
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Giám thị 1
Giám thị 2
Mức 2
T
L
Mức 3
TN
KQ
Tổng
T
L
4,5
TN
KQ
5
TL
2
1,5
2,0
7
10
1
3
1
1
1
1,5
4
1
1
1
3
5
5
0,5
1.
0
1,0
3.
0
3,0
5,0
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
1
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Đề 2
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .......................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.......................................
A. Đọc thầm bài :
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ cổ
bác thọng xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó cắn
lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột
Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
B. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc
làm bài tập cho từng câu hỏi dưới đây :
Câu 1: (0,5đ) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình trên đường?
A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2: (0,5đ) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
Câu 3: (0,5đ) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4: ( 1 đ) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người thế nào?
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 5: (1 đ) Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên ta điều gì?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 6: (0,5đ) Từ nào dưới đây nghĩa giống với từ quyết chí?
A. quyết tâm
B. ý chí
C. chí phải
D. bền chí
Câu 7: ( 1 đ) Cho câu văn : “Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.”
a. Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu văn trên.
b. Trạng ngữ trong câu văn trên bổ sung thông tin gì cho câu?
A. Thời gian
B. Nơi chốn
C. Mục đích
D. Nguyên nhân
Câu 8: (1 đ) Chủ ngữ trong câu: “Cả nước đang hướng về Điện Biên Phủ.” là:
A. đang hướng về B. Cả nước đang
C. Điện Biên Phủ
D. Cả nước
Câu 9: (1đ) Gạch chân dưới từ ngữ em chọn trong ngoặc đơn để được câu văn hoàn
chỉnh.
a. Cả nhà em chuẩn bị đi (du lịch/ du hành) ở vùng biển Phú Quốc.
b. Em muốn trở thành một nhà ( thám hiểm/ thám báo) vũ trụ.
Câu 10: ((1đ) Viết lại tên của cơ quan, tổ chức cho đúng:
a. đội thiếu niên tiền phong hồ chí minh.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Phòng giáo dục và đào tạo hưng hà.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Người thẩm định đề
Người ra đề
Vũ Thị Thu Hương
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Lê Thị Thúy Lừu
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 2
Bài viết :( 10 điểm)
Đề bài: Hãy tả một cây mà em thích nhất.
Người thẩm định đề
Vũ Thị Thu Hương
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
ĐÁP ÁN – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM( ĐỀ 2).
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
1
2
3
6
7
8
Đáp án
B
C
B
A
Ý b, A
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
Câu 4: ( 1 điểm)
Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người ba hoa, khoác lác
Câu 5: ( 1 điểm)
Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên ta: Không được huyênh hoang khoác lác, luôn
khiêm tốn và phải nói đúng sự thật.
Câu 7:Ýa( 0,5 đ)
Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.
Câu 9: (1 điểm)
( Mỗi ý 0,5 đ)
c. Cả nhà em chuẩn bị đi (du lịch/ du hành) ở vùng biển Phú Quốc.
d. Em muốn trở thành một nhà ( thám hiểm/ thám báo) vũ trụ.
Câu 10: (1 điểm)
( Mỗi ý 0,5 đ)
a. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
b. Phòng Giáo dục và Đào tạo Hưng Hà.
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):
HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT SÁNG TẠO (10 điểm)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả cây cối
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của cây . Trong quá trình miêu
tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với cây . Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu cảm xúc và
giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần đủ 3 phần, cân
đối, hài hòa:
* Nội dung: 7 điểm
Cụ thể:
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cây trồng ở đâu? Ai trồng ? Bây
giờ cây như thế nào? ( 1đ)
2, Thân bài: (5.0 đ)
Có thể tả theo trình tự từng bộ phận của cây hoặc theo từng thời kì phát triển của cây
nhưng cần viết rõ các ý như sau:
a, Tả bao quát cây: Từ xa nhìn lại thấy cây có đặc điểm gì? (1 đ)
b, Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: tả theo trình tự hợp lí để làm nổi bật đặc điểm
của thân, cành, lá, hoa, quả,....( 3 đ)
c, Tả những hoạt động của con người, chim chóc, ong, bướm và những tác động của
nắng , gió, những kỉ niệm gắn bó của người tả. ( 1,0đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của người
tả.( 1đ)
* Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự
hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn có dấu
chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Chữ viết, chính tả( 0,5 đ): Chữ viết rõ ràng, đúng kích cỡ, đúng thế chữ, không mắc
lỗi chính tả.
* Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ): Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp.
* Sáng tạo( 1,0 đ): bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn.
* Cách tính điểm :
- Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng
yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới 3
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 7,8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới
5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa vào
kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
- Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
- Điểm dưới 3 : xa đề
- Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.
Người thẩm định đề
Vũ Thị Thu Hương
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
Mạch
kiến
thức,
kĩ
năng
1. Đọc
hiểu
văn
bản
2.
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổn
g
điể
m
Số câu
và số
điểm
Mức 1
TNK
Q
TL
Mức 2
TN
KQ
TL
Mức 3
TN
KQ
Tổng
TL
TN
KQ
TL
Câu
số
Số
điểm
1; 2
3;4
5,10
5
1
1
1
2
2,0
2,0
Câu
số
Số
điểm
6
7
8; 9
1
3
1
1
2
1
3
Số
câu
Số
điểm
3
1
2
2
2
5
5
2
1.0
1
2.0
2.0
3,0
5,0
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
NĂM HỌC 2023 – 2024
Giám thị 1
Giám thị 2
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Đề 1
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .......................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.......................................
A. Đọc thầm bài :
ĐẤT RỪNG PHƯƠNG NAM
(trích)
Thoáng cái, tôi đã đặt chân lên bờ. Chao ôi! Chợ gì mà lạ lùng thế này?
Một con ba ba to gần bằng cái nong, đặt lật ngửa, cứ ngọ nguậy bơi bơi bốn
chân, trước ông cụ già ngồi lim dim đôi mắt. Những con rùa vàng to gần bằng cái tô,
đều tăm tắp như đổ ở cùng một khuôn ra, nằm rụt cổ trong mấy chiếc giỏ cần xé. Đây
là một con nai người ta vừa xẻ thịt ra bán, cái thủ còn nguyên chưa lột da bày giữa
đống thịt đỏ hỏn trên một tấm lá chầm. Cua biển cũng có, ếch cũng có, nghêu sò cũng
có. Còn cá tôm thì nhiều lắm, đủ các loại cá, loại tôm, không kể xiết.
Có tiếng chim gì mổ nhau kêu quang quác trong chiếc lồng kẽm chỗ tôi tối:
ngọn đèn vừa bị cánh chim đánh nhau quạt tắt, người chủ bán chưa kịp thắp lên. Một
chú khỉ con cứ nhảy qua nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô. Thấy tôi đi
qua, nó nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhòm người chủ, dường như muốn
bảo tôi hỏi giùm tại sao ông ta không thả mối dây xích cổ ra để nó được tự do đi chơi
như tôi…
(theo Đoàn Giỏi)
B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng :
Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài đọc kể về hành trình khám phá địa điểm nào của nhân vật
tôi?
A. Một trường học
B. Một khu rừng
C. Một khu chợ
D. Một dòng sông
Câu 2: ( 0,5 điểm) Chi tiết nào sau đây miêu tả đặc điểm của những con rùa vàng?
A. To gần bằng cái nong, đặt lật ngửa, cứ ngọ nguậy bơi bơi bốn chân
B. To gần bằng cái tô, nằm rụt cổ trong mấy chiếc giỏ cần xe
C. Kêu quang quác trong chiếc lồng kẽm chỗ tối tối
D. Nhảy qua nhảy lại lia lịa chờn vờn trèo lên đống bí ngô
Câu 3: ( 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu văn sau bổ sung thông tin gì cho câu?
Trước ông cụ, một con ba ba đang nằm lật ngửa, bốn cái chân hơi ngọ nguậy.
A. Bổ sung thông tin về địa điểm
B. Bổ sung thông tin về thời gian
C. Bổ sung thông tin về nguyên nhân
D. Bổ sung thông tin về mục đích
Câu 4 :( 0,5 điểm) Liệt kê các loài vật được bày bán ở khu chợ.
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 5: ( 1 điểm) Điền dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong các câu văn sau:
a) Chuyến du lịch Hà Nội Hải Phòng kéo dài 3 ngày đã kết thúc.
b) Con tàu di chuyển theo lộ trình Huế Đà Nẵng chuẩn bị cập bến.
Câu 6: ( 1 điểm) Tìm từ ngữ miêu tả dặc điểm bên trong chiếc lồng kẽm có nhốt mấy
chú chim. Vì sao bên trong chiếc lồng lại có đặc điểm như vậy?
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 7: ( 1 điểm) Nêu nội dung chính của bài đọc.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 8: ( 1 điểm) Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu văn sau:
Bài thơ “Mùa xuân em đi trồng cây” của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng vừa hay
lại ý nghĩa.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 9 :(1 điểm) Đặt một câu giới thiệu về một cảnh đẹp ở quê hương em, trong câu
có sử dụng dấu ngoặc đơn.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Câu 10: ( 1 điểm) Tìm 4 từ ngữ nói lên ý chí, nghị lực của con người.
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Người thẩm định đề
Vũ Thị Thu Hương
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 1
Bài viết :( 10 điểm)
Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau để làm bài :
Đề bài 1: Thuật lại một tiết học( hoặc một buổi tham quan) của lớp em.
Đề bài 2: Em hãy tả một con vật mà em thích nhất.
Người thẩm định đề
Người ra đề
Vũ Thị Thu Hương
Lê Thị Thúy Lừu
ĐÁP ÁN – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM( ĐỀ 1).
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
Ý đúng
1
C
2
B
3
A
4
5
6
7
8
9
10
Điểm
Câu 4:
0,5
0,5
0,5
0,5
1
1
1
1
1
1
TL: Các loài vật được bày bán ở chợ: ba ba, rùa vàng, cua biển, ếch, nghêu sò, cá
tôm, chim, khỉ
Câu 5:
TL: Điền dấu gạch ngang như sau:
a) Chuyến du lịch Hà Nội -Hải Phòng kéo dài 3 ngày đã kết thúc.
b) Con tàu di chuyển theo lộ trình Huế - Đà Nẵng chuẩn bị cập bến.
Câu 6:
TL: - Từ ngữ tả đặc điểm bên trong chiếc lồng kẽm: tôi tối
- Giải thích: vì chiếc lồng được thắp sáng bằng ngọn nến nhưng ngọn nến đã bị
cánh chim đánh nhau quạt tắt mà người chủ chưa kịp thắp lên lại
Câu 7:
TL: Nội dung chính bài đọc: miêu tả sự đa dạng, sinh động của hàng hóa tại khu chợ
(hoặc Miêu tả tự đa dạng, sinh động của khu chợ).
Câu 8:
TL: - Tác dụng: đánh dấu tên bài thơ (hoặc đánh dấu tên tác phẩm)
Câu 9:
- HS thực hiện đúng mỗi yêu cầu đạt 0,5 điểm)
VD: Hằng năm, cứ đến mùa xuân là quê em( ở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình) lại
tưng bừng mở các lễ hội.
Câu 10: TL:
- 4 từ ngữ nói lên ý chí, nghị lực của con người, VD : quyết tâm, bền lòng, vững
lòng, kiên nhẫn.
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):
HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT SÁNG TẠO (10 điểm)
1 ( Đề 1)
* Nội dung (7 điểm)
Nội dung
Nội dung cụ thể
Điểm
Mở bài
- Giới thiệu một tiết học( hoặc một buổi tham quan) để
1đ
lại nhiều ấn tượng cho em.
(Viết mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)
- Diễn biến của 1 tiết học( hoặc một buổi tham quan):
Thân bài
5đ
+ Kể các hoạt động theo trình tự thời gian
+ Hoặc kể các hoạt động theo trình tự không gian
- Kết quả của 1 tiết học( hoặc một buổi tham quan):
Kết bài
- Nêu cảm nghĩ của em về tiết học( hoặc một buổi tham
1đ
quan) vừa thuật lại theo cách kết bài mở rộng hoặc
không mở rộng.
* Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự
hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn có dấu
chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi kể( 0,5 điểm)
* Chữ viết, chính tả( 0,5 đ): Chữ viết rõ ràng, đúng kích cỡ, đúng thế chữ, không mắc
lỗi chính tả.
* Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ): Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp.
* Sáng tạo( 1,0 đ): bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn.
* Cách tính điểm :
- Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng
yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới 3
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 7, 8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới
5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa vào
kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
- Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
- Điểm dưới 3 : xa đề
- Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.
2 ( Đề 2)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả con vật
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của con vật. Trong quá trình
miêu tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với con vật. Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu
cảm xúc và giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần
đủ 3 phần, cân đối, hài hòa:
* Nội dung: 7 điểm
Cụ thể:
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật đó là con gì, của ai nuôi ?
( 1,0 đ)
2, Thân bài: (5.0 đ)
Có thể tả lồng luôn cả hình dáng, hoạt động của con vật hoặc tả theo trình tự như sau:
- Tả hình dáng con vật( cần chọn lọc tả những đặc điểm nổi bật về hình dáng của con
vật) (2,5 đ)
- Tả hoạt động và một vài thói quen sinh hoạt tiêu biểu của con vật ....( 2,5 đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của
người tả.( 1,0 đ)
* Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự
hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn có dấu
chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Chữ viết, chính tả( 0,5 đ): Chữ viết rõ ràng, đúng kích cỡ, đúng thế chữ, không mắc
lỗi chính tả.
* Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ): Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp.
* Sáng tạo( 1,0 đ): bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn.
* Cách tính điểm :
- Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng
yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới 3
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 7,8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới
5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa vào
kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
- Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
- Điểm dưới 3 : xa đề
- Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.
Người thẩm định đề
Người ra đề
Vũ Thị Thu Hương
Lê Thị Thúy Lừu
MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM ( ĐỀ 2).
Mạch
kiến
thức, kĩ
năng
Số câu
và số
điểm
1. Đọc
hiểu văn
bản
Câu
số
Số
điểm
1; 2
TNK
Q
3
1
0,5
Câu
số
Số
điểm
6
8
9
0,5
1
3
1
1,5
1.0
2. Kiến
thức
Tiếng
Việt
Tổng
điểm
Số
câu
Số
điểm
Mức 1
TN
KQ
T
L
UBND HUYỆN HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Giám thị 1
Giám thị 2
Mức 2
T
L
Mức 3
TN
KQ
Tổng
T
L
4,5
TN
KQ
5
TL
2
1,5
2,0
7
10
1
3
1
1
1
1,5
4
1
1
1
3
5
5
0,5
1.
0
1,0
3.
0
3,0
5,0
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4 ( BÀI ĐỌC HIỂU)
1
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 35 phút)
Đề 2
Họ và tên: ........................................................
Số báo danh:
Điểm
Lớp: .............
Lời nhận xét của giám
khảo: .......................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.......................................
A. Đọc thầm bài :
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ cổ
bác thọng xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó cắn
lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột
Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
B. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc
làm bài tập cho từng câu hỏi dưới đây :
Câu 1: (0,5đ) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình trên đường?
A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.
C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2: (0,5đ) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà như thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
Câu 3: (0,5đ) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4: ( 1 đ) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người thế nào?
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 5: (1 đ) Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên ta điều gì?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 6: (0,5đ) Từ nào dưới đây nghĩa giống với từ quyết chí?
A. quyết tâm
B. ý chí
C. chí phải
D. bền chí
Câu 7: ( 1 đ) Cho câu văn : “Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.”
a. Gạch chân dưới trạng ngữ trong câu văn trên.
b. Trạng ngữ trong câu văn trên bổ sung thông tin gì cho câu?
A. Thời gian
B. Nơi chốn
C. Mục đích
D. Nguyên nhân
Câu 8: (1 đ) Chủ ngữ trong câu: “Cả nước đang hướng về Điện Biên Phủ.” là:
A. đang hướng về B. Cả nước đang
C. Điện Biên Phủ
D. Cả nước
Câu 9: (1đ) Gạch chân dưới từ ngữ em chọn trong ngoặc đơn để được câu văn hoàn
chỉnh.
a. Cả nhà em chuẩn bị đi (du lịch/ du hành) ở vùng biển Phú Quốc.
b. Em muốn trở thành một nhà ( thám hiểm/ thám báo) vũ trụ.
Câu 10: ((1đ) Viết lại tên của cơ quan, tổ chức cho đúng:
a. đội thiếu niên tiền phong hồ chí minh.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b. Phòng giáo dục và đào tạo hưng hà.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Người thẩm định đề
Người ra đề
Vũ Thị Thu Hương
PHÒNG GD – ĐT HƯNG HÀ
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM TRUNG
Lê Thị Thúy Lừu
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT 4
NĂM HỌC 2023 – 2024
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Đề 2
Bài viết :( 10 điểm)
Đề bài: Hãy tả một cây mà em thích nhất.
Người thẩm định đề
Vũ Thị Thu Hương
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
ĐÁP ÁN – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI NĂM( ĐỀ 2).
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I . Đọc thành tiếng : 2 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (80 - 85 tiếng/phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, đúng từ;
giọng đọc có biểu cảm (không đọc sai quá 5 tiếng) : 0,5 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm
(Tuỳ theo từng trường hợp học sinh đọc sai mà ghi điểm cho phù hợp)
* Lưu ý: Điểm đọc thành tiếng: Có thể cho điểm thập phân đến 0,25
Nội dung bài KT đọc: Các bài đọc SGK TV4 tập 1, câu hỏi sau bài đọc
II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (8 điểm):
Câu
1
2
3
6
7
8
Đáp án
B
C
B
A
Ý b, A
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
Câu 4: ( 1 điểm)
Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người ba hoa, khoác lác
Câu 5: ( 1 điểm)
Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên ta: Không được huyênh hoang khoác lác, luôn
khiêm tốn và phải nói đúng sự thật.
Câu 7:Ýa( 0,5 đ)
Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.
Câu 9: (1 điểm)
( Mỗi ý 0,5 đ)
c. Cả nhà em chuẩn bị đi (du lịch/ du hành) ở vùng biển Phú Quốc.
d. Em muốn trở thành một nhà ( thám hiểm/ thám báo) vũ trụ.
Câu 10: (1 điểm)
( Mỗi ý 0,5 đ)
a. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
b. Phòng Giáo dục và Đào tạo Hưng Hà.
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):
HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT SÁNG TẠO (10 điểm)
- Thể loại: Miêu tả
- Kiểu bài: Tả cây cối
- Yêu cầu: Người viết cần quan sát, chọn lọc và miêu tả những nét tiêu biểu nhất để
khái quát được hình dáng và một số đặc điểm nổi bật của cây . Trong quá trình miêu
tả, cần bộc lộ cảm xúc đối với cây . Lời văn cần giản dị, trong sáng giàu cảm xúc và
giàu hình ảnh. Bài văn có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng cần đủ 3 phần, cân
đối, hài hòa:
* Nội dung: 7 điểm
Cụ thể:
1, Mở bài: Có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp cây trồng ở đâu? Ai trồng ? Bây
giờ cây như thế nào? ( 1đ)
2, Thân bài: (5.0 đ)
Có thể tả theo trình tự từng bộ phận của cây hoặc theo từng thời kì phát triển của cây
nhưng cần viết rõ các ý như sau:
a, Tả bao quát cây: Từ xa nhìn lại thấy cây có đặc điểm gì? (1 đ)
b, Tả một số đặc điểm nổi bật của cây: tả theo trình tự hợp lí để làm nổi bật đặc điểm
của thân, cành, lá, hoa, quả,....( 3 đ)
c, Tả những hoạt động của con người, chim chóc, ong, bướm và những tác động của
nắng , gió, những kỉ niệm gắn bó của người tả. ( 1,0đ)
3, Kết bài: Có thể kết bài mở rộng hoặc không mở rộng : phát biểu cảm nghĩ của người
tả.( 1đ)
* Kĩ năng: Biết lập thành đoạn văn theo chuỗi liên kết giữa các câu theo một trình tự
hợp lí, có câu mở đoạn, câu kết đoạn. Đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô, cuối đoạn có dấu
chấm xuống dòng, ngắt câu hợp lí,…( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Cảm xúc: Biết bộc lộ cảm xúc tự nhiên xen kẽ trong khi tả( 0,5 điểm)
* Chữ viết, chính tả( 0,5 đ): Chữ viết rõ ràng, đúng kích cỡ, đúng thế chữ, không mắc
lỗi chính tả.
* Dùng từ, đặt câu( 0,5 đ): Dùng từ trong sáng, ngắt câu đúng ngữ pháp.
* Sáng tạo( 1,0 đ): bài viết có ý tưởng độc đáo, không dập khuôn.
* Cách tính điểm :
- Điểm 10 : Đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Viết được bài văn tả con vật có đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận đúng
yêu cầu đã học. Độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ, đúng , không mắc lỗi chính tả. Diễn đạt trôi
chảy, lời văn tự nhiên, thể hiện được cảm xúc, có sáng tạo. Tránh kể lể, liệt kê.
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu, cỡ chữ, trình bày bài viết sạch, đẹp.
- Điểm 9 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới 3
lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 7,8 : Bài viết đáp ứng được hầu hết các yêu cầu trên song còn mắc dưới
5 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 5,6 : Cơ bản đáp ứng các yêu cầu nhưng ít sáng tạo, có chỗ còn sa vào
kể lể, liệt kê, còn mắc dưới 7 lỗi các loại.
- Điểm 3, 4: Bài viết sơ sài, chưa đủ ý , còn mắc trên 10 lỗi các loại
- Điểm dưới 3 : xa đề
- Điểm 0: lạc đề hoặc không viết.
Người thẩm định đề
Vũ Thị Thu Hương
Người ra đề
Lê Thị Thúy Lừu
 









Các ý kiến mới nhất