Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
- Ôn luyện 01

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 15h:13' 16-01-2026
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 15h:13' 16-01-2026
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ SỐ 10
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi ở dưới
CON LỪA GIÀ VÀ NGƯỜI NÔNG DÂN
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái
giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và
cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và
không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang
giúp mình
Họ xúc đât đổ vào giếng, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó
kêu la thảm thiết, sau hồi lâu, con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất,
ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng
đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy,
đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy
chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy.
(Quà tặng cuộc sống)
Câu 1 ( 0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?
Câu 2 ( 0,5 điểm): Từ "miệng" trong câu sau là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển: Chỉ một
lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy.
Câu 3 (1,0 điểm): Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa là
gì?
Câu 4 (1,0 điểm): Qua câu chuyện trên em rút ra được những thông điệp sống gì cho
mình?
Phần 2: Làm văn(7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Qua ngữ liệu phần đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề: Thử thách trong cuộc sống?
Câu 2 ( 5 điểm): Em hãy phân tích hai đoạn thơ sau để làm rõ niềm xúc động thiêng
liêng của tác giả:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim.
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này...
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
ĐỀ SỐ 10
Phần
Nội dung
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
3.00
1
Văn bản sử dụng phương thức tự sự.
0.50
2
Từ miệng là nghĩa chuyển.
0,5
3
Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa:
– Người nông dân nhanh chóng buông xuôi và bỏ cuộc
1,0
– Con lừa khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi
lấp nó để tự giúp mình lên khỏi giếng.
4
Những thông điệp có ý nghĩa (hs nếu ít nhất 2 thông điệp)
(0,5điểm)
- Thử thách, khó khăn tôi luyện con người
- Đề cao vai trò của ý chí, nghị lực..
- Cách mỗi con người vượt qua hoàn cảnh
II
0,25
0,75
LÀM VĂN
1
2.00
a.Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0.25
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách
diễn dịch, quy nạp, song hành hoặc tổng – phân – hợp
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giá trị, vai trò, ý nghĩa,
tầm quan trọng của tình yêu thương trong cuộc sống.
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
0,25
* Phân tích,hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện để rút ra ý
nghĩa vấn đề: thông qua chuyện con lừa, tác giả nêu lên bài học
về cách ứng xử đối với khó khăn hoạn nạn của con người trong
cuộc sống.
0,5
– Giải thích vấn đề: Thử thách là những yếu tố gây khó khăn,
cản trở đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một
mục tiêu nào đó mà buộc con người ta phải vượt qua. Trong
cuộc sống, thử thách luôn luôn tồn tại như một quy luật tất yếu
trong sự vận động và phát triển của mỗi cá nhân cũng như của
toàn xã hội.
* Phân tích, chứng minh
– Con người luôn luôn phải đối diện với những thử thách trong
cuộc sống, lao động, học tập và trong tất cả các mối quan hệ xã
hội. Không có ai sống mà không phải đối diện với những thử
0,25
thách trong cuộc đời.
– Con người cần phải có những thử thách để phát triển. Thử
thách là một đòi hỏi tất yếu, là động lực để con người phấn đấu
và vươn lên trong cuộc sống.
– Những thử thách trong cuộc sống có thể do khách quan hoặc
chủ quan mang lại, nó có thể là hữu hình và cũng có thể vô
hình. Thử thách xuất hiện ở mọi mặt đời sống và tồn tại dưới
mọi hình thức.
– Xét về mức độ và phạm vi thì thử thách có thể là nhỏ hoặc
lớn, có thể là đối với cá nhân, cũng có thể là đối với cộng đồng
xã hội, với quốc gia dân tộc, thậm chí là đối với nhân loại.
* Bàn luận
– Con người cần phải biết đương đầu và vượt qua thử thách thì
mới có thể tồn tại, phát triển và hướng tới thành công. Ngược
lại, nếu không biết đương đầu và vượt qua thử thách thì con
người sẽ thất bại và không thể tồn tại để phát triển được.
– Để vượt qua thử thách, con người cần có sức mạnh và luôn
luôn rèn luyện để có sức mạnh, cả về vật chất lẫn tinh thần. Đặc
biệt, con người cần phải có niềm tin, ý chí, nghị lực và luôn
trau dồi tri thức, kinh nghiệm.
– Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều người đã vượt qua
những thử thách để đến với thành công, góp phần thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Ngược lại, có không ít người đã đầu hàng
trước thử thách, có khi chỉ là thử thách rất nhỏ và chấp nhận
thất bại, thậm chí còn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển chung
của cộng đồng xã hội.
* Liên hệ bản thân: bài học nhận thức và hành động.
+Về nhận thức:hãy dũng cảm, lạc quan. Bản lĩnh thép sẽ dẫn
bước thành công.
+ Về hành động:Hãy làm lại sau mỗi lần thất bại, không bỏ
cuộc, , nỗ lực vươn lên, không đầu hàng số phận...
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn về chính tả và ngữ pháp
tiếng Việt
0.25
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu
sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
0.25
Viết bài văn
10
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm;
Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và bài thơ Viếng lăng Bác,
niềm xúc động thiêng liêng của đoạn thơ
* Giới thiệu chung: có thể khái quát vị trí, cảm hứng bao trùm;
mạch vận động của tâm trạng; cảm xúc của nhà thơ;…
* Phân tích:
Khổ thơ diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào trong
lăng viếng Bác.
- Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời
gian và không gian ở bên trong lăng Bác đã được nhà thơ gợi tả
rất đạt bằng hai câu thơ giản dị: Bác nằm trong giấc ngủ bình
yên/ Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền. Câu thơ diễn tả chính
xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ,
trong trẻo của không gian trong lăng Bác. Đồng thời hình ảnh
vầng trăng dịu hiền gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong
của Bác.
- Nhà thơ xúc động, đau xót trước sự ra đi mãi mãi của Người
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
- Hình ảnh Vẫn biết trời xanh là mãi mãi/ Mà sao nghe nhói ở
trong tim! Lí trí thì nhận biết sự trường tồn của Bác đối với đất
nước nhưng tình cảm thì không thể không đau xót vì sự mất
mát lớn lao khi Bác đã ra đi. Tâm trạng xúc động của tác giả
thể hiện bằng hình ảnh ẩn dụ thật độc đáo.
+ Dù Người ra đi, nhưng sự ra đi đó hóa thân vào thiên
nhiên, vào dáng hình xứ sở, giống như Tố Hữu có viết “ Bác
sống như trời đất của ta”
+ Nỗi lòng “nghe nhói ở trong tim” của tác giả chính là sự
quặn thắt tê tái trong đáy sâu tâm hồn khi đứng trước di hài của
Người, đó chính là sự rung cảm chân thành của nhà thơ.
Cảm xúc khi rời lăng của nhà thơ
- Cuộc chia lia lưu luyến bịn rịn, thấm đẫm nước mắt của tác
giả
+ Mai về miền Nam thương trào nước mắt: như một lời giã
từ đặc biệt, lời nói diễn tả tình cảm sâu lắng, giản dị
+ Cảm xúc “dâng trào” nỗi luyến tiếc, bịn rịn, không muốn
xa rời
+ Ước nguyện chân thành muốn được hóa thân thành
“chim”, cây tre”, “đóa hoa” để được ở gần bên Bác
+ Điệp từ “muốn làm” diễn tả trực tiếp và gián tiếp tâm
trạng lưu luyến của nhà thơ
- Hình ảnh cây tre kết thúc bài thơ như một cách kết thúc khéo
léo, hình ảnh cây tre trung hiếu được nhân hóa mang phẩm chất
trung hiếu như con người
+ “Cây tre trung hiếu” mang bản chất của con người Việt
Nam trung hiếu, thẳng thắn, bất khuất đó cũng là sự tự hứa
sống có trách nhiệm với sự nghiệp của Người
* Về nghệ thuật:
- Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, kết hợp hình ảnh thực, hình
ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Đặc sắc nhất là hình ảnh ẩn dụ - biểu
tượng (trời xanh, vầng trăng) vừa quen thuộc, gần gũi lại vừa
sâu sắc có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao.
- Giọng thơ trang trọng, tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm
xúc.
Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung thể hiện lòng thành
kính và niềm xúc động sâu sắc của tác giả và của mọi người đối
với Bác; qua đó cảm nhận được tâm trạng và cảm xúc của nhà
thơ khi vào lăng viếng Bác.
d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp.
0.25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
0.25
ĐỀ 11
PHẦN 1. ĐỌC - HIỂU (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người
Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn
Bao người con ngã xuống
Cho quê hương mãi còn
Tổ quốc là cây lúa
Chín vàng mùa ca dao
Như dáng người thôn nữ
Nghiêng vào mùa chiêm bao …
( Trích Tổ quốc là tiếng mẹ - Nguyễn Việt Chiến, nguồn:https://www.thivien.net)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong
đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm) Nội dung đoạn thơ đã chạm vào miền cảm xúc nào trong em?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm):
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 12 đến 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa
của lòng tự trọng trong cuộc sồng
Câu 2 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của tình đồng chí trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
HẾT
ĐỀ SỐ 11 HƯỚNG DẪN
Phần Câu
1
2
3
I
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Thể thơ: 5 chữ
Điểm
2.0
0,5
Nội dung: Tổ quốc lớn lao song lại vô cùng giản dị và gần gũi. Đó
là tiếng mẹ ta nói hằng ngày, là mây trắng bay trên đỉnh trường
sơn, là cây lúa ngoài đồng…
0,5
Biện pháp tu từ: Điệp ngữ Tổ quốc là”, so sánh
1,0
Tác dụng: thể hiện những cảm nhận khác nhau về Tổ quốc của tác
giả.
4
1
Cảm xúc: yêu mến, tự hào…về Tổ quốc.
1,0
LÀM VĂN
8,0
a. Đảm bảo thể thức một đoạn văn
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn
1. Giải thích
- Lòng tự trọng là ý thức biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh
dự của chính mình.
2. Phân tích, chứng minh những biểu hiện của lòng tự trọng
- Tự trọng là sống trung thực
- Tự trọng là hết lòng vì công việc; trung thực trong công tác, học
tập
II
- Tự trọng là dám nhìn nhận sai trái, khuyết điểm của bản thân,
sống trong sáng, thẳng thắn
- Tự trọng là biết giữ gìn phẩm giá, nhân cách
- Tự trọng là dám bênh vực lẽ phải dù có ảnh hưởng đến quyền lợi
bản thân.
- Lòng tự trọng có nhiều mức độ: Tự trọng bản thân, tự trọng quốc
thể, tự trọng dân tộc....
- Dẫn chứng:
+ Trần Bình Trọng: Ta thà làm quỷ nước Nam/ Còn hơn làm vương
đất Bắc.
+ Người Nhật: Sau chiến tranh Thế giới thứ II, sau vụ động đất,
sóng thần vừa qua...
3. Đánh giá - mở rộng
3.0
- Lòng tự trọng là thước đo nhân cách con người. Trong khó khăn
thử thách, lòng tự trọng của con người càng làm đẹp con người.
Con người không có lòng tự trọng sẽ trở nên vị kỷ, hèn hạ, sống giả
dối.
- Con người sống có lòng tự trọng sẽ giúp cho xã hội phát triển, văn
minh.
- Cần phân biệt tự trọng với tự ái, tự cao, tự đại...
4. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức: Lòng tự trọng làm nên giá trị bản thân của mỗi người,
giúp con người luôn hướng đến những chuẩn mực chung của xã
hội, làm những điều tốt đẹp, suy nghĩ những điều thiện, những điều
tích cực...
- Mỗi con người cần bồi đắp cho mình cách sống tự trọng từ những
việc làm nhỏ nhặt nhất trong cuộc sống hàng ngày.
d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp
5,0
2
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm;
I. Mở bài.
0,5
- Giới thiệu tác phẩm Đồng chí và tác giả Chính Hữu
- Sáng tác năm 1948 trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống
Pháp
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp tình đồng chí thắm thiết sâu
nặng của những người lính thời kháng chiến chống Pháp đồng thời
làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của người lính
cụ Hồ.
II. Thân bài.
1. Khái quát chung về bài thơ
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ, vị trí đoạn trích
2. Phân tích vẻ đẹp tình đồng chí
a, Vẻ đẹp của sự cảm thông, chia sẻ sâu sắc những tâm tư thầm kín
- Thấu hiểu hoàn cảnh gia đình của nhau, thấu hiểu nỗi lòng riêng
tư của người bạn lính, chia sẻ niềm thương nhớ, nặng lòng với quê
hương bạn
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, sự nhớ thương mong ngóng của
những người ở hậu phương
5
+ Hình ảnh hoán dụ giếng nước, gốc đa gợi lên hình ảnh về quê
hương, người thân nơi hậu phương của người lính
+ Họ cùng sống với nhau trong kỉ niệm, nỗi nhớ nhà, cùng nhau
vượt lên nỗi nhớ đó để chiến đấu
b, Vẻ đẹp của việc đồng cam cộng khổ với hoàn cảnh chiến đấu ác
liệt, đau thương
- Họ chia sẻ những gian lao, khổ cực, thiếu thốn trong cuộc đời
người lính “Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”, “áo rách vai”,
“chân không giày”
- Họ cùng nhau trải qua khó khăn, khắc nghiệt trong chiến đấu
+ Tác giả xây dựng những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau, bao
giờ người lính cũng nhìn bạn nói về bạn trước khi nói tới mình.
+ Cách nói thể hiện nét đẹp thương người như thể thương thân,
trọng người hơn mình
+ Tình đồng chí, tri kỉ đã giúp họ vượt lên trên buốt giá
- Họ quên mình để động viên nhau, cùng nhau vượt lên trên buốt
giá và những bàn tay động viên, truyền cho nhau hơi ấm.
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
- Yêu thương nhau bằng cả tấm lòng chân thành sâu nặng với
những cử chỉ nghĩa tình
- Họ cùng nhau vượt qua mọi gian khổ với tinh thần lạc quan, sức
mạnh của tình đồng đội “miệng cười buốt giá”
→ Sức mạnh của tình đồng chí được thể hiện trong khó khăn gian
khổ
c, Biểu tượng cao đẹp về tình đồng chí
- Tình đồng chí được tôi luyện khi họ cùng nhau sát cánh thực hiện
nhiệm vụ đánh giặc
- Chính ở nơi thử thách, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái
chết gần kề tình đồng chí thực sự thiêng liêng cao đẹp
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
- Trên nền khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ nhưng cũng khắc nghiệt,
những người lính với tư thế chủ động “chờ” giặc thật hào hùng.
- Hai câu thơ cuối đối nhau thật chỉnh khi ca ngợi tình đồng chí
giúp người lính vượt lên tất cả khó khăn, khắc nghiệt của thời tiết
- Hình ảnh đầu súng trăng treo bất ngờ, là điểm nhấn làm sáng
bừng bài thơ: đây là sự kết hợp giữa chất hiện thực và lãng mạn
+ Nghĩa tả thực: người lính cầm súng hướng lên trời, người lính
như thấy trăng treo lơ lửng nơi họng súng
+ Ý nghĩa biểu tượng: súng biểu tượng cho đấu tranh khó khăn
nguy hiểm - đây là hiện thực khốc liệt của chiến tranh. Trăng là
biểu tượng thanh mát, yên bình.
- Hình ảnh này kết hợp, cô đọng vẻ đẹp tâm hồn người lính với sự
tỏa sáng vẻ đẹp của tình đồng chí, khiến người lính ngay cả trong
hiểm nguy vẫn bình thản, lãng mạn.
3. Giá trị nghệ thuật
- Ngôn ngữ thơ cô đọng hình ảnh chân thực gợi tả có sức khái quát
cao, nhằm diễn tả cụ thể tình cảm thiêng liêng cao đẹp - tình đồng
chí.
- Giọng thơ sâu lắng, xúc động như lời tâm tình tha thiết.
III. Kết bài:
- Tình đồng chí được thể hiện chân thực, cao đẹp qua thể thơ tự do,
ngôn từ hình ảnh giản dị mà hàm súc
- Đoạn thơ góp phần cùng bài thơ làm nên một áng thơ đẹp về tình
đồng chí nói riêng và hình tượng người lính cách mạng nói chung.
d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,
ngữ nghĩa tiếng Việt.
ĐỀ SỐ 12
I. ĐỌC - HIỂU: (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ
Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi! Tiếng Việt ân tình…
( Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ )
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các thành phần biệt lập có trong đoạn thơ ?
Câu 3 (1,0 điểm): Xác định và nêu hiệu quả của những biện pháp tu từ trong câu thơ:
Tiếng Việt ơi! Tiếng Việt ân tình…
Câu 4 (1 điểm): Qua đoạn thơ trên, Lưu Quang Vũ muốn bày tỏ điều gì?
II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Từ ý nghĩa của đoạn thơ ở phần I, viết một đoạn văn (Từ 10 đến 15
dòng) có một phép nối (gạch chân từ ngữ dùng để nối) trình bày suy nghĩ về việc giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
Câu 2 (5 điểm):
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng Lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc…
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
ĐỀ SỐ 12
* Hướng dẫn chấm:
Phần
Hướng dẫn chấm
Điểm
I. ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)
I
1
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
2
- Các thành phần biệt lập:
+ Thành phần cảm thán: Ôi
0.5
0.5
+ Thành phần gọi - đáp: ơi
3
- Biện pháp tu từ:
+ Điệp ngữ: Tiếng Việt
+ Nhân hóa: Tiếng Việt ân tình
- Hiệu quả: Nhấn mạnh và khẳng định vai trò, ý nghĩa của 1.0
tiếng Việt đối với cuộc sống của người Việt. Đồng thời,
tiếng Việt không còn là thứ ngôn ngữ mà đã trở thành một
sinh thể rất quan trọng, tồn tại và phát triển cùng con
người, dân tộc, đất nước…
4
- Điều Lưu Quang Vũ bày tỏ:
+ Những ân tình của tiếng Việt, những giá trị cao cả mà 0.5
tiếng Việt bồi đắp và dẫn dắt.
+ Nhắc nhở tình cảm yêu mến tha thiết, ý thức trách 0.5
nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn và bảo vệ làm cho
tiếng Việt ngày càng giàu và đẹp.
II. LÀM VĂN ( 6,0 điểm)
II
1
Viết đoạn văn
2.0
* Về hình thức:
1.0
- Viết đúng đoạn văn, độ dài từ 10 – 15 câu.
- Có sử dụng và gạch chân phép nối.
- Diễn đạt rõ rang, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính
tả, dung từ, ngữ pháp.
* Về nội dung:
Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý. Có thể theo các ý
sau:
- Giải thích: Sự trong sáng của Tiếng Việt
Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và
Tiếng Việt nói riêng.
+ "Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không
đục".
+ "Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát
1.0
huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư tưởng và tình
cảm của người Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và
sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói"
- Ý thức, trách nhiệm: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt
+ Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu
quý Tiếng Việt.
+ Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng
Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân
tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.
+ Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực.
+ Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai
căng không đúng lúc.
+ Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài.
+ Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển.
- Phê phán, lên án: bộ phận người, đặc biệt giới trẻ chưa
có ý thức giữ gìn…
2
Viết bài văn
5.0
* Yêu cầu về kĩ năng: Viết bài văn nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ. Có kiến thức vững chắc về văn bản Mùa
xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Văn viết có tính khái quát;
có cảm xúc, hình ảnh; bố cục rõ ràng, kết cấu chặt
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài 0.25
thơ. Có đủ MB, TB, KB; mỗi phần làm đúng nhiệm vụ
của mình.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích giá trị nội 0.25
dung và nghệ thuật của hai khổ thơ trong bài thơ Mùa
xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận
cứ rõ ràng, chính xác; lập luận thuyết phục.
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, bài thơ, nêu ngắn gọn nội 0.5
dung hai khổ thơ – Lời ước nguyện chân thành, tha thiết
của nhà thơ.
* Thân bài: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của 3.0
hai khổ thơ.
- Từ những cảm xúc về mùa xuân, tác giả đã chuyển mạch
thơ một cách tự nhiên sang bày tỏ những suy ngẫm và tâm
niệm của mình về lẽ sống,về ý nghĩa giá trị của cuộc đời
mỗi con người:
“ Ta làmcon chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xaoxuyến”.
+ Để bày tỏ lẽ sống của mình, ngay từ những câu thơ mở
đầu đoạn, Thanh Hải đã đem đến cho người đọc cái giai
điệu ngọt ngào, êm ái của những thanh bằng liên tiếp
“ta”-“hoa”-“ca”.
+ Điệp từ “ta” được lặp đi lặp lại thể hiện một ước nguyện
chân thành, thiết tha.
+ Động từ “làm”-“nhập” ở vai trò vị ngữ biểu lộ sự hoá
than đến diệu kỳ - hoá thân để sống đẹp, sống có ích.
+ Nhà thơ đã lựa chọn những hình ảnh đẹp của thiên
nhiên,của cuộc sống để bày tỏ ước nguyện: conchim, một
cành hoa, một nốt trầm. Còn gì đẹp hơn khi làm một cành
hoa đem sắc hương tô điểm cho mùa xuân đất mẹ!Còn gì
vui hơn khi được làm con chim nhỏ cất tiếng hót rộn rã
làm vui cho đời!
+ Các hình ảnh bông hoa, tiếng chim đã xuất hiện trong
cảmxúc của thi nhân về mùa xuân thiên nhiên tươi đẹp,
giờ lại được sử dụng để thể hiện lẽ sống của mình. Một ý
nghĩa mới đã mở ra, đó là mong muốn được sống có ích,
sống làm đẹp cho đời là lẽ thường tình.
+ Cái “tôi”của thi nhân trong phần đầu bài thơ giờ chuyển
hoá thành cái “ta”. Có cả cái riêng và chung trong cái “ta”
ấy. Với cách sử dụng đại từ này, nhà thơ đã khẳng định
giữa cá nhân và cộng đồng, giữa cái riêng và cái chung.
+ Hình ảnh “nốt trầm” và lặp lại số từ “một” tác giả cho
thấy ước muốn tha thiết, chân thành của mình. Không ồn
ào, cao giọng, nhà thơ chỉ muốn làm “một nốt trầm”
nhưng phải là“một nốt trầm xao xuyến” để góp vào bản
hoà ca chung. Nghĩa là nhà thơ muốn đem phần nhỏ bé
của riêng mình để góp vào công cuộc đổi mới và đi lên
của đất nước.
-> Đọc đoạn thơ, ta xúc động trước ước nguyện của
nhà thơ xứ Huế và cũng là ước nguyện của
nhiềungười.
- Lẽ sống của Thanh Hải còn được thể hiện trong những
vần thơ sâu lắng:
“ Một mùa xuân nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.”
+ Cách sử dụng ngôn từ của nhà thơ Thanh Hải rất
chínhxác,tinh tế và gợi cảm. Làm cành hoa,làm con
chim,làm nốt trầm và làm một mùa xuân nho nhỏ để lặng
lẽ dâng hiến cho cuộc đời.
+ “Mùa xuân nho nhỏ” là một ẩn dụ đầy sáng tạo, biểu lộ
một cuộc đời đáng yêu, một khát vọng sống cao đẹp. Mỗi
người hãy làm một mùa xuân, hãy đem tất cả những gì tốt
đẹp, tinh tuý của mình, dẫu có nhỏ bé để góp vào làm đẹp
cho mùa xuân đất nước.
+ Cặp từ láy “nho nhỏ”, “lặng lẽ” cho thấy một thái độ
chân thành, khiêm nhường, lấy tình thương làm chuẩn
mực cho lẽ sống đẹp, sống để cống hiến đem tài năng
phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân.
-> Không khoe khoang, cao điệu mà chỉ lặng lẽ âm thầm
dâng hiến.Ý thơ thể hiện một ước nguyện, một khát vọng,
một mục đích sống. Biết lặng lẽ dâng đời, biết sống vì mọi
người cũng là cách sống mà nhà thơ Tố Hữu đãviết:
“Nếu là con chimchiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc là phải xanh,
Lẽ nào vay màkhông trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình”.
Nhớ khi xưa, Ức Trai tiên sinh đã từng tâm niệm:
“Bui một tấc lòng trung lẫn hiếu
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen”.
Còn bây giờ
Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi ở dưới
CON LỪA GIÀ VÀ NGƯỜI NÔNG DÂN
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái
giếng. Con vật kêu la hàng giờ liền. Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì. Và
cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già và cái giếng cũng cần được lấp lại và
không ích lợi gì khi cứu con lừa lên cả. Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang
giúp mình
Họ xúc đât đổ vào giếng, con lừa như hiểu được chuyện gì đang xảy ra và nó
kêu la thảm thiết, sau hồi lâu, con lừa bỗng trở nên im lặng. Sau một vài xẻng đất,
ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và ông vô cùng sửng sốt. Mỗi khi bị một xẻng
đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên. Cứ như vậy,
đất đổ xuống, lừa lại bước chân lên cao hơn. Chỉ một lúc sau, mọi người nhìn thấy
chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy.
(Quà tặng cuộc sống)
Câu 1 ( 0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?
Câu 2 ( 0,5 điểm): Từ "miệng" trong câu sau là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển: Chỉ một
lúc sau, mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy.
Câu 3 (1,0 điểm): Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa là
gì?
Câu 4 (1,0 điểm): Qua câu chuyện trên em rút ra được những thông điệp sống gì cho
mình?
Phần 2: Làm văn(7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Qua ngữ liệu phần đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề: Thử thách trong cuộc sống?
Câu 2 ( 5 điểm): Em hãy phân tích hai đoạn thơ sau để làm rõ niềm xúc động thiêng
liêng của tác giả:
Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim.
Mai về miền Nam thương trào nước mắt
Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác
Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này...
(Viếng lăng Bác – Viễn Phương)
ĐỀ SỐ 10
Phần
Nội dung
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
3.00
1
Văn bản sử dụng phương thức tự sự.
0.50
2
Từ miệng là nghĩa chuyển.
0,5
3
Sự khác nhau trong quyết định của người nông dân và con lừa:
– Người nông dân nhanh chóng buông xuôi và bỏ cuộc
1,0
– Con lừa khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn vùi
lấp nó để tự giúp mình lên khỏi giếng.
4
Những thông điệp có ý nghĩa (hs nếu ít nhất 2 thông điệp)
(0,5điểm)
- Thử thách, khó khăn tôi luyện con người
- Đề cao vai trò của ý chí, nghị lực..
- Cách mỗi con người vượt qua hoàn cảnh
II
0,25
0,75
LÀM VĂN
1
2.00
a.Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0.25
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo một trong các cách
diễn dịch, quy nạp, song hành hoặc tổng – phân – hợp
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Giá trị, vai trò, ý nghĩa,
tầm quan trọng của tình yêu thương trong cuộc sống.
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận:
0,25
* Phân tích,hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện để rút ra ý
nghĩa vấn đề: thông qua chuyện con lừa, tác giả nêu lên bài học
về cách ứng xử đối với khó khăn hoạn nạn của con người trong
cuộc sống.
0,5
– Giải thích vấn đề: Thử thách là những yếu tố gây khó khăn,
cản trở đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một
mục tiêu nào đó mà buộc con người ta phải vượt qua. Trong
cuộc sống, thử thách luôn luôn tồn tại như một quy luật tất yếu
trong sự vận động và phát triển của mỗi cá nhân cũng như của
toàn xã hội.
* Phân tích, chứng minh
– Con người luôn luôn phải đối diện với những thử thách trong
cuộc sống, lao động, học tập và trong tất cả các mối quan hệ xã
hội. Không có ai sống mà không phải đối diện với những thử
0,25
thách trong cuộc đời.
– Con người cần phải có những thử thách để phát triển. Thử
thách là một đòi hỏi tất yếu, là động lực để con người phấn đấu
và vươn lên trong cuộc sống.
– Những thử thách trong cuộc sống có thể do khách quan hoặc
chủ quan mang lại, nó có thể là hữu hình và cũng có thể vô
hình. Thử thách xuất hiện ở mọi mặt đời sống và tồn tại dưới
mọi hình thức.
– Xét về mức độ và phạm vi thì thử thách có thể là nhỏ hoặc
lớn, có thể là đối với cá nhân, cũng có thể là đối với cộng đồng
xã hội, với quốc gia dân tộc, thậm chí là đối với nhân loại.
* Bàn luận
– Con người cần phải biết đương đầu và vượt qua thử thách thì
mới có thể tồn tại, phát triển và hướng tới thành công. Ngược
lại, nếu không biết đương đầu và vượt qua thử thách thì con
người sẽ thất bại và không thể tồn tại để phát triển được.
– Để vượt qua thử thách, con người cần có sức mạnh và luôn
luôn rèn luyện để có sức mạnh, cả về vật chất lẫn tinh thần. Đặc
biệt, con người cần phải có niềm tin, ý chí, nghị lực và luôn
trau dồi tri thức, kinh nghiệm.
– Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều người đã vượt qua
những thử thách để đến với thành công, góp phần thúc đẩy sự
phát triển của xã hội. Ngược lại, có không ít người đã đầu hàng
trước thử thách, có khi chỉ là thử thách rất nhỏ và chấp nhận
thất bại, thậm chí còn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển chung
của cộng đồng xã hội.
* Liên hệ bản thân: bài học nhận thức và hành động.
+Về nhận thức:hãy dũng cảm, lạc quan. Bản lĩnh thép sẽ dẫn
bước thành công.
+ Về hành động:Hãy làm lại sau mỗi lần thất bại, không bỏ
cuộc, , nỗ lực vươn lên, không đầu hàng số phận...
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn về chính tả và ngữ pháp
tiếng Việt
0.25
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu
sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
0.25
Viết bài văn
10
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm;
Giới thiệu về tác giả Viễn Phương và bài thơ Viếng lăng Bác,
niềm xúc động thiêng liêng của đoạn thơ
* Giới thiệu chung: có thể khái quát vị trí, cảm hứng bao trùm;
mạch vận động của tâm trạng; cảm xúc của nhà thơ;…
* Phân tích:
Khổ thơ diễn tả cảm xúc và suy nghĩ của tác giả khi vào trong
lăng viếng Bác.
- Khung cảnh và không khí thanh tĩnh như ngưng kết cả thời
gian và không gian ở bên trong lăng Bác đã được nhà thơ gợi tả
rất đạt bằng hai câu thơ giản dị: Bác nằm trong giấc ngủ bình
yên/ Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền. Câu thơ diễn tả chính
xác và tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ,
trong trẻo của không gian trong lăng Bác. Đồng thời hình ảnh
vầng trăng dịu hiền gợi nghĩ đến tâm hồn cao đẹp, sáng trong
của Bác.
- Nhà thơ xúc động, đau xót trước sự ra đi mãi mãi của Người
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
- Hình ảnh Vẫn biết trời xanh là mãi mãi/ Mà sao nghe nhói ở
trong tim! Lí trí thì nhận biết sự trường tồn của Bác đối với đất
nước nhưng tình cảm thì không thể không đau xót vì sự mất
mát lớn lao khi Bác đã ra đi. Tâm trạng xúc động của tác giả
thể hiện bằng hình ảnh ẩn dụ thật độc đáo.
+ Dù Người ra đi, nhưng sự ra đi đó hóa thân vào thiên
nhiên, vào dáng hình xứ sở, giống như Tố Hữu có viết “ Bác
sống như trời đất của ta”
+ Nỗi lòng “nghe nhói ở trong tim” của tác giả chính là sự
quặn thắt tê tái trong đáy sâu tâm hồn khi đứng trước di hài của
Người, đó chính là sự rung cảm chân thành của nhà thơ.
Cảm xúc khi rời lăng của nhà thơ
- Cuộc chia lia lưu luyến bịn rịn, thấm đẫm nước mắt của tác
giả
+ Mai về miền Nam thương trào nước mắt: như một lời giã
từ đặc biệt, lời nói diễn tả tình cảm sâu lắng, giản dị
+ Cảm xúc “dâng trào” nỗi luyến tiếc, bịn rịn, không muốn
xa rời
+ Ước nguyện chân thành muốn được hóa thân thành
“chim”, cây tre”, “đóa hoa” để được ở gần bên Bác
+ Điệp từ “muốn làm” diễn tả trực tiếp và gián tiếp tâm
trạng lưu luyến của nhà thơ
- Hình ảnh cây tre kết thúc bài thơ như một cách kết thúc khéo
léo, hình ảnh cây tre trung hiếu được nhân hóa mang phẩm chất
trung hiếu như con người
+ “Cây tre trung hiếu” mang bản chất của con người Việt
Nam trung hiếu, thẳng thắn, bất khuất đó cũng là sự tự hứa
sống có trách nhiệm với sự nghiệp của Người
* Về nghệ thuật:
- Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo, kết hợp hình ảnh thực, hình
ảnh ẩn dụ, biểu tượng. Đặc sắc nhất là hình ảnh ẩn dụ - biểu
tượng (trời xanh, vầng trăng) vừa quen thuộc, gần gũi lại vừa
sâu sắc có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao.
- Giọng thơ trang trọng, tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm
xúc.
Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung thể hiện lòng thành
kính và niềm xúc động sâu sắc của tác giả và của mọi người đối
với Bác; qua đó cảm nhận được tâm trạng và cảm xúc của nhà
thơ khi vào lăng viếng Bác.
d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp.
0.25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
0.25
ĐỀ 11
PHẦN 1. ĐỌC - HIỂU (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người
Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn
Bao người con ngã xuống
Cho quê hương mãi còn
Tổ quốc là cây lúa
Chín vàng mùa ca dao
Như dáng người thôn nữ
Nghiêng vào mùa chiêm bao …
( Trích Tổ quốc là tiếng mẹ - Nguyễn Việt Chiến, nguồn:https://www.thivien.net)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong
đoạn trích.
Câu 4. (1,0 điểm) Nội dung đoạn thơ đã chạm vào miền cảm xúc nào trong em?
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm).
Câu 1 (2,0 điểm):
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 12 đến 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa
của lòng tự trọng trong cuộc sồng
Câu 2 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về vẻ đẹp của tình đồng chí trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
HẾT
ĐỀ SỐ 11 HƯỚNG DẪN
Phần Câu
1
2
3
I
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Thể thơ: 5 chữ
Điểm
2.0
0,5
Nội dung: Tổ quốc lớn lao song lại vô cùng giản dị và gần gũi. Đó
là tiếng mẹ ta nói hằng ngày, là mây trắng bay trên đỉnh trường
sơn, là cây lúa ngoài đồng…
0,5
Biện pháp tu từ: Điệp ngữ Tổ quốc là”, so sánh
1,0
Tác dụng: thể hiện những cảm nhận khác nhau về Tổ quốc của tác
giả.
4
1
Cảm xúc: yêu mến, tự hào…về Tổ quốc.
1,0
LÀM VĂN
8,0
a. Đảm bảo thể thức một đoạn văn
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn
1. Giải thích
- Lòng tự trọng là ý thức biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh
dự của chính mình.
2. Phân tích, chứng minh những biểu hiện của lòng tự trọng
- Tự trọng là sống trung thực
- Tự trọng là hết lòng vì công việc; trung thực trong công tác, học
tập
II
- Tự trọng là dám nhìn nhận sai trái, khuyết điểm của bản thân,
sống trong sáng, thẳng thắn
- Tự trọng là biết giữ gìn phẩm giá, nhân cách
- Tự trọng là dám bênh vực lẽ phải dù có ảnh hưởng đến quyền lợi
bản thân.
- Lòng tự trọng có nhiều mức độ: Tự trọng bản thân, tự trọng quốc
thể, tự trọng dân tộc....
- Dẫn chứng:
+ Trần Bình Trọng: Ta thà làm quỷ nước Nam/ Còn hơn làm vương
đất Bắc.
+ Người Nhật: Sau chiến tranh Thế giới thứ II, sau vụ động đất,
sóng thần vừa qua...
3. Đánh giá - mở rộng
3.0
- Lòng tự trọng là thước đo nhân cách con người. Trong khó khăn
thử thách, lòng tự trọng của con người càng làm đẹp con người.
Con người không có lòng tự trọng sẽ trở nên vị kỷ, hèn hạ, sống giả
dối.
- Con người sống có lòng tự trọng sẽ giúp cho xã hội phát triển, văn
minh.
- Cần phân biệt tự trọng với tự ái, tự cao, tự đại...
4. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức: Lòng tự trọng làm nên giá trị bản thân của mỗi người,
giúp con người luôn hướng đến những chuẩn mực chung của xã
hội, làm những điều tốt đẹp, suy nghĩ những điều thiện, những điều
tích cực...
- Mỗi con người cần bồi đắp cho mình cách sống tự trọng từ những
việc làm nhỏ nhặt nhất trong cuộc sống hàng ngày.
d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp
5,0
2
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm;
I. Mở bài.
0,5
- Giới thiệu tác phẩm Đồng chí và tác giả Chính Hữu
- Sáng tác năm 1948 trong thời kì đầu cuộc kháng chiến chống
Pháp
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp tình đồng chí thắm thiết sâu
nặng của những người lính thời kháng chiến chống Pháp đồng thời
làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của người lính
cụ Hồ.
II. Thân bài.
1. Khái quát chung về bài thơ
- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ, vị trí đoạn trích
2. Phân tích vẻ đẹp tình đồng chí
a, Vẻ đẹp của sự cảm thông, chia sẻ sâu sắc những tâm tư thầm kín
- Thấu hiểu hoàn cảnh gia đình của nhau, thấu hiểu nỗi lòng riêng
tư của người bạn lính, chia sẻ niềm thương nhớ, nặng lòng với quê
hương bạn
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
- Hiểu được sự hy sinh thầm lặng, sự nhớ thương mong ngóng của
những người ở hậu phương
5
+ Hình ảnh hoán dụ giếng nước, gốc đa gợi lên hình ảnh về quê
hương, người thân nơi hậu phương của người lính
+ Họ cùng sống với nhau trong kỉ niệm, nỗi nhớ nhà, cùng nhau
vượt lên nỗi nhớ đó để chiến đấu
b, Vẻ đẹp của việc đồng cam cộng khổ với hoàn cảnh chiến đấu ác
liệt, đau thương
- Họ chia sẻ những gian lao, khổ cực, thiếu thốn trong cuộc đời
người lính “Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi”, “áo rách vai”,
“chân không giày”
- Họ cùng nhau trải qua khó khăn, khắc nghiệt trong chiến đấu
+ Tác giả xây dựng những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau, bao
giờ người lính cũng nhìn bạn nói về bạn trước khi nói tới mình.
+ Cách nói thể hiện nét đẹp thương người như thể thương thân,
trọng người hơn mình
+ Tình đồng chí, tri kỉ đã giúp họ vượt lên trên buốt giá
- Họ quên mình để động viên nhau, cùng nhau vượt lên trên buốt
giá và những bàn tay động viên, truyền cho nhau hơi ấm.
“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
- Yêu thương nhau bằng cả tấm lòng chân thành sâu nặng với
những cử chỉ nghĩa tình
- Họ cùng nhau vượt qua mọi gian khổ với tinh thần lạc quan, sức
mạnh của tình đồng đội “miệng cười buốt giá”
→ Sức mạnh của tình đồng chí được thể hiện trong khó khăn gian
khổ
c, Biểu tượng cao đẹp về tình đồng chí
- Tình đồng chí được tôi luyện khi họ cùng nhau sát cánh thực hiện
nhiệm vụ đánh giặc
- Chính ở nơi thử thách, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái
chết gần kề tình đồng chí thực sự thiêng liêng cao đẹp
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
- Trên nền khung cảnh thiên nhiên hùng vĩ nhưng cũng khắc nghiệt,
những người lính với tư thế chủ động “chờ” giặc thật hào hùng.
- Hai câu thơ cuối đối nhau thật chỉnh khi ca ngợi tình đồng chí
giúp người lính vượt lên tất cả khó khăn, khắc nghiệt của thời tiết
- Hình ảnh đầu súng trăng treo bất ngờ, là điểm nhấn làm sáng
bừng bài thơ: đây là sự kết hợp giữa chất hiện thực và lãng mạn
+ Nghĩa tả thực: người lính cầm súng hướng lên trời, người lính
như thấy trăng treo lơ lửng nơi họng súng
+ Ý nghĩa biểu tượng: súng biểu tượng cho đấu tranh khó khăn
nguy hiểm - đây là hiện thực khốc liệt của chiến tranh. Trăng là
biểu tượng thanh mát, yên bình.
- Hình ảnh này kết hợp, cô đọng vẻ đẹp tâm hồn người lính với sự
tỏa sáng vẻ đẹp của tình đồng chí, khiến người lính ngay cả trong
hiểm nguy vẫn bình thản, lãng mạn.
3. Giá trị nghệ thuật
- Ngôn ngữ thơ cô đọng hình ảnh chân thực gợi tả có sức khái quát
cao, nhằm diễn tả cụ thể tình cảm thiêng liêng cao đẹp - tình đồng
chí.
- Giọng thơ sâu lắng, xúc động như lời tâm tình tha thiết.
III. Kết bài:
- Tình đồng chí được thể hiện chân thực, cao đẹp qua thể thơ tự do,
ngôn từ hình ảnh giản dị mà hàm súc
- Đoạn thơ góp phần cùng bài thơ làm nên một áng thơ đẹp về tình
đồng chí nói riêng và hình tượng người lính cách mạng nói chung.
d. Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ phù hợp.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,
ngữ nghĩa tiếng Việt.
ĐỀ SỐ 12
I. ĐỌC - HIỂU: (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ
Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi! Tiếng Việt ân tình…
( Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ )
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các thành phần biệt lập có trong đoạn thơ ?
Câu 3 (1,0 điểm): Xác định và nêu hiệu quả của những biện pháp tu từ trong câu thơ:
Tiếng Việt ơi! Tiếng Việt ân tình…
Câu 4 (1 điểm): Qua đoạn thơ trên, Lưu Quang Vũ muốn bày tỏ điều gì?
II. LÀM VĂN: (7,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Từ ý nghĩa của đoạn thơ ở phần I, viết một đoạn văn (Từ 10 đến 15
dòng) có một phép nối (gạch chân từ ngữ dùng để nối) trình bày suy nghĩ về việc giữ
gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
Câu 2 (5 điểm):
Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng Lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc…
(Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
ĐỀ SỐ 12
* Hướng dẫn chấm:
Phần
Hướng dẫn chấm
Điểm
I. ĐỌC- HIỂU ( 4,0 điểm)
I
1
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
2
- Các thành phần biệt lập:
+ Thành phần cảm thán: Ôi
0.5
0.5
+ Thành phần gọi - đáp: ơi
3
- Biện pháp tu từ:
+ Điệp ngữ: Tiếng Việt
+ Nhân hóa: Tiếng Việt ân tình
- Hiệu quả: Nhấn mạnh và khẳng định vai trò, ý nghĩa của 1.0
tiếng Việt đối với cuộc sống của người Việt. Đồng thời,
tiếng Việt không còn là thứ ngôn ngữ mà đã trở thành một
sinh thể rất quan trọng, tồn tại và phát triển cùng con
người, dân tộc, đất nước…
4
- Điều Lưu Quang Vũ bày tỏ:
+ Những ân tình của tiếng Việt, những giá trị cao cả mà 0.5
tiếng Việt bồi đắp và dẫn dắt.
+ Nhắc nhở tình cảm yêu mến tha thiết, ý thức trách 0.5
nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn và bảo vệ làm cho
tiếng Việt ngày càng giàu và đẹp.
II. LÀM VĂN ( 6,0 điểm)
II
1
Viết đoạn văn
2.0
* Về hình thức:
1.0
- Viết đúng đoạn văn, độ dài từ 10 – 15 câu.
- Có sử dụng và gạch chân phép nối.
- Diễn đạt rõ rang, chữ viết sạch sẽ, không mắc lỗi chính
tả, dung từ, ngữ pháp.
* Về nội dung:
Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý. Có thể theo các ý
sau:
- Giải thích: Sự trong sáng của Tiếng Việt
Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói chung và
Tiếng Việt nói riêng.
+ "Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất, không
đục".
+ "Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát
1.0
huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tư tưởng và tình
cảm của người Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và
sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói"
- Ý thức, trách nhiệm: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt
+ Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu
quý Tiếng Việt.
+ Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụng
Tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân
tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất.
+ Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực.
+ Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, lai
căng không đúng lúc.
+ Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nước ngoài.
+ Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển.
- Phê phán, lên án: bộ phận người, đặc biệt giới trẻ chưa
có ý thức giữ gìn…
2
Viết bài văn
5.0
* Yêu cầu về kĩ năng: Viết bài văn nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ. Có kiến thức vững chắc về văn bản Mùa
xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Văn viết có tính khái quát;
có cảm xúc, hình ảnh; bố cục rõ ràng, kết cấu chặt
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài 0.25
thơ. Có đủ MB, TB, KB; mỗi phần làm đúng nhiệm vụ
của mình.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích giá trị nội 0.25
dung và nghệ thuật của hai khổ thơ trong bài thơ Mùa
xuân nho nhỏ của Thanh Hải.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận
cứ rõ ràng, chính xác; lập luận thuyết phục.
* Mở bài: Giới thiệu tác giả, bài thơ, nêu ngắn gọn nội 0.5
dung hai khổ thơ – Lời ước nguyện chân thành, tha thiết
của nhà thơ.
* Thân bài: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của 3.0
hai khổ thơ.
- Từ những cảm xúc về mùa xuân, tác giả đã chuyển mạch
thơ một cách tự nhiên sang bày tỏ những suy ngẫm và tâm
niệm của mình về lẽ sống,về ý nghĩa giá trị của cuộc đời
mỗi con người:
“ Ta làmcon chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xaoxuyến”.
+ Để bày tỏ lẽ sống của mình, ngay từ những câu thơ mở
đầu đoạn, Thanh Hải đã đem đến cho người đọc cái giai
điệu ngọt ngào, êm ái của những thanh bằng liên tiếp
“ta”-“hoa”-“ca”.
+ Điệp từ “ta” được lặp đi lặp lại thể hiện một ước nguyện
chân thành, thiết tha.
+ Động từ “làm”-“nhập” ở vai trò vị ngữ biểu lộ sự hoá
than đến diệu kỳ - hoá thân để sống đẹp, sống có ích.
+ Nhà thơ đã lựa chọn những hình ảnh đẹp của thiên
nhiên,của cuộc sống để bày tỏ ước nguyện: conchim, một
cành hoa, một nốt trầm. Còn gì đẹp hơn khi làm một cành
hoa đem sắc hương tô điểm cho mùa xuân đất mẹ!Còn gì
vui hơn khi được làm con chim nhỏ cất tiếng hót rộn rã
làm vui cho đời!
+ Các hình ảnh bông hoa, tiếng chim đã xuất hiện trong
cảmxúc của thi nhân về mùa xuân thiên nhiên tươi đẹp,
giờ lại được sử dụng để thể hiện lẽ sống của mình. Một ý
nghĩa mới đã mở ra, đó là mong muốn được sống có ích,
sống làm đẹp cho đời là lẽ thường tình.
+ Cái “tôi”của thi nhân trong phần đầu bài thơ giờ chuyển
hoá thành cái “ta”. Có cả cái riêng và chung trong cái “ta”
ấy. Với cách sử dụng đại từ này, nhà thơ đã khẳng định
giữa cá nhân và cộng đồng, giữa cái riêng và cái chung.
+ Hình ảnh “nốt trầm” và lặp lại số từ “một” tác giả cho
thấy ước muốn tha thiết, chân thành của mình. Không ồn
ào, cao giọng, nhà thơ chỉ muốn làm “một nốt trầm”
nhưng phải là“một nốt trầm xao xuyến” để góp vào bản
hoà ca chung. Nghĩa là nhà thơ muốn đem phần nhỏ bé
của riêng mình để góp vào công cuộc đổi mới và đi lên
của đất nước.
-> Đọc đoạn thơ, ta xúc động trước ước nguyện của
nhà thơ xứ Huế và cũng là ước nguyện của
nhiềungười.
- Lẽ sống của Thanh Hải còn được thể hiện trong những
vần thơ sâu lắng:
“ Một mùa xuân nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.”
+ Cách sử dụng ngôn từ của nhà thơ Thanh Hải rất
chínhxác,tinh tế và gợi cảm. Làm cành hoa,làm con
chim,làm nốt trầm và làm một mùa xuân nho nhỏ để lặng
lẽ dâng hiến cho cuộc đời.
+ “Mùa xuân nho nhỏ” là một ẩn dụ đầy sáng tạo, biểu lộ
một cuộc đời đáng yêu, một khát vọng sống cao đẹp. Mỗi
người hãy làm một mùa xuân, hãy đem tất cả những gì tốt
đẹp, tinh tuý của mình, dẫu có nhỏ bé để góp vào làm đẹp
cho mùa xuân đất nước.
+ Cặp từ láy “nho nhỏ”, “lặng lẽ” cho thấy một thái độ
chân thành, khiêm nhường, lấy tình thương làm chuẩn
mực cho lẽ sống đẹp, sống để cống hiến đem tài năng
phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân.
-> Không khoe khoang, cao điệu mà chỉ lặng lẽ âm thầm
dâng hiến.Ý thơ thể hiện một ước nguyện, một khát vọng,
một mục đích sống. Biết lặng lẽ dâng đời, biết sống vì mọi
người cũng là cách sống mà nhà thơ Tố Hữu đãviết:
“Nếu là con chimchiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc là phải xanh,
Lẽ nào vay màkhông trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình”.
Nhớ khi xưa, Ức Trai tiên sinh đã từng tâm niệm:
“Bui một tấc lòng trung lẫn hiếu
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen”.
Còn bây giờ
 









Các ý kiến mới nhất