Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:02' 25-12-2022
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:02' 25-12-2022
Dung lượng: 141.5 KB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
PHÒNG GD&ĐT TP THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG TH, THCS VÀ THPT IRIS
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
STT
Nội
Kĩ
dung/đơ
năn
n vị kiến
g
thức
1
Đọc Thơ năm
hiểu chữ
2
Viết
Viết bài
văn phân
tích đặc
điểm
nhân vật
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Tổn
g
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
2,5
0
2,0
0
0
1,
5
0
0
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
25
10
20
10
0
25
0
10
35%
30%
60%
25%
10%
%
điể
m
100
40%
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện
trong Hướng dẫn chấm
Trang 1/5
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
STT
1
Chương/
Chủ đề
Đọc hiểu
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Thơ năm Nhận biết:
chữ
- Nhận biết được thể thơ năm
chữ.
Nhận
biết
3,0
Thông
hiểu
2,0
Vận
dụng
1,0
- Xác định được đối tượng biểu
cảm.
- Xác định được vần chân.
- Nhận biết được từ địa phương.
- Xác định được biện pháp tu từ
nhân hoá.
Thông hiểu:
- Xác định được nghĩa của từ
mồ côi.
- So sánh được hoàn cảnh giống
nhau của em bé và chú chim.
- Giải thích được hành động của
chú bé với chú chim mồ côi.
- Nhận xét được tư tưởng, tình
cảm của tác giả thông qua bài
thơ.
Vận dụng:
- Nêu được suy nghĩ của em về
Trang 2/5
Vận
dụng
cao
vai trò của sự sẻ chia trong cuộc
sống.
2
Viết
Phân tích Nhận biết:
đặc điểm Thông hiểu:
nhân vật
Vận dụng:
mà
em
Vận dụng cao:
1*
yêu thích
Viết bài văn phân tích đặc điểm
trong một
nhân vật mà em yêu thích trong
tác phẩm
một tác phẩm văn học.
văn học.
1*
1*
1TL*
Tổng
3 TN
3TN
1TL
1 TL
Tỉ lệ %
30
20
10
40
Tỉ lệ chung
50
50
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện
trong Hướng dẫn chấm.
TRƯỜNG TH, THCS VÀ THPT IRIS
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
(Đề kiểm tra có 01 trang)
NĂM HỌC 2022 - 2023
Mã đề: 01
Trang 3/5
Môn kiểm tra: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát
đề)
Họ và tên:......................................................... Lớp:..................Số báo danh:...............
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
Mồ côi
Em sưởi trong bàn tay
Con chim non rũ cánh
Cho lòng băng giá ấm
Đi tìm tổ bơ vơ
Lìa cành lá bay bay
Quanh nẻo rừng hiu quạnh
Như mảnh đời u thảm!
Lướt mướt dưới dòng mưa.
Con chim non không tổ
Con chim non chiu chít
Trẻ mồ côi không nhà
Lá động khóc tràn trề
Hai đứa cùng đau khổ
Chao ôi buồn da diết
Cùng vất vưởng bê tha
Chim ơi biết đâu về.
Rồi ngày kia rã cánh
Gió lùa mưa rơi rơi
Rụi chết bên đường đi…
Trên nẻo đường sương lạnh
Thờ ơ con mắt lạnh
Đi về đâu em ơi
Nhìn chúng: “Có hề chi!”
Phơi thân tần cô quạnh!
(Huế, Tố Hữu, tháng 10-1937)
Chọn đáp án đúng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ bốn chữ
B. Thể thơ bảy chữ
C. Thể thơ năm chữ
D. Thể thơ lục bát
Câu 2. Đối tượng biểu cảm của bài thơ là gì?
A. Con chim non mồ côi.
B. Em bé mồ côi.
Trang 4/5
C. Con chim non và em bé.
D. Tất cả trẻ em mồ côi.
Câu 3. Biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau là
Con chim non chiu chít
Lá động khóc tràn trề
Chao ôi buồn da diết
Chim ơi biết đâu về.
A. Nhân hoá.
B. So sánh.
C. Điệp từ.
D. Hoán dụ.
Câu 4. Từ mồ côi có nghĩa là gì?
A. Là bị mất cha và/hoặc mất mẹ từ khi còn bé dại.
B. Là trẻ em sống trong các làng trẻ SOS, các trung tâm bảo trợ xã hội.
C. Là trẻ em trong độ tuổi đi học nhưng không được đến trường học tập.
D. Là trẻ em phải làm việc kiếm sống từ khi chưa đủ tuổi lao động.
Câu 5. Khổ thơ sau đây sử dụng cách gieo vần như thế nào?
Con chim non không tổ
Trẻ mồ côi không nhà
Hai đứa cùng đau khổ
Cùng vất vưởng bế tha
A. Vần chân
B. Vần lưng
C. Vần hỗn hợp
D. Vần liền
Câu 6. Từ ngữ nào sau đây là ngôn ngữ vùng miền?
A. Con chim non
B. Buồn da diết
C. Trẻ mồ côi
Trang 5/5
D. Có hề chi
Câu 7. Em bé mồ côi đã làm gì khi gặp chú chim non đáng thương?
A. Đi tìm mẹ cho chim non
B. Đặt chim non về tổ của mình
C. Mang chim non về nuôi
D. Sưởi ấm cho chim trong tay mình
Câu 8. Hoàn cảnh của em bé mồ côi và chú chim non có gì giống nhau?
A. Cùng không nhà, không tổ
B. Cùng vất vưởng, bê tha
C. Cùng đói ăn, rách mặc
D. A và B là phương án đúng
Câu 9. Sau khi đọc bài thơ, em có nhận xét gì về tâm hồn, tình cảm của tác giả?
Câu 10. Viết đoạn văn từ (3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của em về vai trò của sự sẻ chia
trong cuộc sống.
PHẦN II: VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật mà em yêu thích trong một tác phẩm văn
học.
--------------HẾT------------- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 7
Năm học 2022 – 2023
Phần
Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
A
0,5
5
A
0,5
6
D
0,5
Trang 6/5
7
D
0,5
8
D
0,5
9
Bài thơ cho thấy nhà thơ Tố Hữu có một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng
1,0
yêu thương.
10
- Những mảnh đời khó khăn khi được sẻ chia, giúp đỡ sẽ trở nên tốt đẹp hơn,
1,0
giúp con người thêm sức mạnh để vượt qua những thử thách, những nghịch
cảnh của cuộc đời.
- Khi ta đồng cảm và chia sẻ tức biết sống vì người khác cũng là lúc mình
nhận được niềm vui; ta cảm thấy cuộc đời này thật tuyệt vời.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích nhân vật văn học.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phân tích nhân vật văn học.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây là một số gợi ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
0,5
- Giới thiệu nhân vật văn học mà em có ấn tượng sâu sắc
* Thân bài:
2,0
- Phân tích đặc điểm của nhân vật văn học (ngoại hình, tính cách, hành động,
…).
- Đưa ra lí lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật.
* Kết bài:
0,5
- Khẳng định lại ý kiến nhận xét về nhân vật văn học, nêu cảm nghĩ về nhân
vật.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo
0,25
Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng tạo.
Trang 7/5
Trang 8/5
TRƯỜNG TH, THCS VÀ THPT IRIS
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
Mức độ nhận thức
STT
Nội
Kĩ
dung/đơ
năn
n vị kiến
g
thức
1
Đọc Thơ năm
hiểu chữ
2
Viết
Viết bài
văn phân
tích đặc
điểm
nhân vật
văn học.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Tổn
g
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
TNK
Q
T
L
2,5
0
2,0
0
0
1,
5
0
0
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
25
10
20
10
0
25
0
10
35%
30%
60%
25%
10%
%
điể
m
100
40%
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện
trong Hướng dẫn chấm
Trang 1/5
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
STT
1
Chương/
Chủ đề
Đọc hiểu
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Thơ năm Nhận biết:
chữ
- Nhận biết được thể thơ năm
chữ.
Nhận
biết
3,0
Thông
hiểu
2,0
Vận
dụng
1,0
- Xác định được đối tượng biểu
cảm.
- Xác định được vần chân.
- Nhận biết được từ địa phương.
- Xác định được biện pháp tu từ
nhân hoá.
Thông hiểu:
- Xác định được nghĩa của từ
mồ côi.
- So sánh được hoàn cảnh giống
nhau của em bé và chú chim.
- Giải thích được hành động của
chú bé với chú chim mồ côi.
- Nhận xét được tư tưởng, tình
cảm của tác giả thông qua bài
thơ.
Vận dụng:
- Nêu được suy nghĩ của em về
Trang 2/5
Vận
dụng
cao
vai trò của sự sẻ chia trong cuộc
sống.
2
Viết
Phân tích Nhận biết:
đặc điểm Thông hiểu:
nhân vật
Vận dụng:
mà
em
Vận dụng cao:
1*
yêu thích
Viết bài văn phân tích đặc điểm
trong một
nhân vật mà em yêu thích trong
tác phẩm
một tác phẩm văn học.
văn học.
1*
1*
1TL*
Tổng
3 TN
3TN
1TL
1 TL
Tỉ lệ %
30
20
10
40
Tỉ lệ chung
50
50
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện
trong Hướng dẫn chấm.
TRƯỜNG TH, THCS VÀ THPT IRIS
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
(Đề kiểm tra có 01 trang)
NĂM HỌC 2022 - 2023
Mã đề: 01
Trang 3/5
Môn kiểm tra: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát
đề)
Họ và tên:......................................................... Lớp:..................Số báo danh:...............
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
Mồ côi
Em sưởi trong bàn tay
Con chim non rũ cánh
Cho lòng băng giá ấm
Đi tìm tổ bơ vơ
Lìa cành lá bay bay
Quanh nẻo rừng hiu quạnh
Như mảnh đời u thảm!
Lướt mướt dưới dòng mưa.
Con chim non không tổ
Con chim non chiu chít
Trẻ mồ côi không nhà
Lá động khóc tràn trề
Hai đứa cùng đau khổ
Chao ôi buồn da diết
Cùng vất vưởng bê tha
Chim ơi biết đâu về.
Rồi ngày kia rã cánh
Gió lùa mưa rơi rơi
Rụi chết bên đường đi…
Trên nẻo đường sương lạnh
Thờ ơ con mắt lạnh
Đi về đâu em ơi
Nhìn chúng: “Có hề chi!”
Phơi thân tần cô quạnh!
(Huế, Tố Hữu, tháng 10-1937)
Chọn đáp án đúng và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thể thơ bốn chữ
B. Thể thơ bảy chữ
C. Thể thơ năm chữ
D. Thể thơ lục bát
Câu 2. Đối tượng biểu cảm của bài thơ là gì?
A. Con chim non mồ côi.
B. Em bé mồ côi.
Trang 4/5
C. Con chim non và em bé.
D. Tất cả trẻ em mồ côi.
Câu 3. Biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau là
Con chim non chiu chít
Lá động khóc tràn trề
Chao ôi buồn da diết
Chim ơi biết đâu về.
A. Nhân hoá.
B. So sánh.
C. Điệp từ.
D. Hoán dụ.
Câu 4. Từ mồ côi có nghĩa là gì?
A. Là bị mất cha và/hoặc mất mẹ từ khi còn bé dại.
B. Là trẻ em sống trong các làng trẻ SOS, các trung tâm bảo trợ xã hội.
C. Là trẻ em trong độ tuổi đi học nhưng không được đến trường học tập.
D. Là trẻ em phải làm việc kiếm sống từ khi chưa đủ tuổi lao động.
Câu 5. Khổ thơ sau đây sử dụng cách gieo vần như thế nào?
Con chim non không tổ
Trẻ mồ côi không nhà
Hai đứa cùng đau khổ
Cùng vất vưởng bế tha
A. Vần chân
B. Vần lưng
C. Vần hỗn hợp
D. Vần liền
Câu 6. Từ ngữ nào sau đây là ngôn ngữ vùng miền?
A. Con chim non
B. Buồn da diết
C. Trẻ mồ côi
Trang 5/5
D. Có hề chi
Câu 7. Em bé mồ côi đã làm gì khi gặp chú chim non đáng thương?
A. Đi tìm mẹ cho chim non
B. Đặt chim non về tổ của mình
C. Mang chim non về nuôi
D. Sưởi ấm cho chim trong tay mình
Câu 8. Hoàn cảnh của em bé mồ côi và chú chim non có gì giống nhau?
A. Cùng không nhà, không tổ
B. Cùng vất vưởng, bê tha
C. Cùng đói ăn, rách mặc
D. A và B là phương án đúng
Câu 9. Sau khi đọc bài thơ, em có nhận xét gì về tâm hồn, tình cảm của tác giả?
Câu 10. Viết đoạn văn từ (3 - 5 câu) nêu suy nghĩ của em về vai trò của sự sẻ chia
trong cuộc sống.
PHẦN II: VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật mà em yêu thích trong một tác phẩm văn
học.
--------------HẾT------------- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN 7
Năm học 2022 – 2023
Phần
Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
C
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
A
0,5
5
A
0,5
6
D
0,5
Trang 6/5
7
D
0,5
8
D
0,5
9
Bài thơ cho thấy nhà thơ Tố Hữu có một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, giàu lòng
1,0
yêu thương.
10
- Những mảnh đời khó khăn khi được sẻ chia, giúp đỡ sẽ trở nên tốt đẹp hơn,
1,0
giúp con người thêm sức mạnh để vượt qua những thử thách, những nghịch
cảnh của cuộc đời.
- Khi ta đồng cảm và chia sẻ tức biết sống vì người khác cũng là lúc mình
nhận được niềm vui; ta cảm thấy cuộc đời này thật tuyệt vời.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn phân tích nhân vật văn học.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: phân tích nhân vật văn học.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây là một số gợi ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
0,5
- Giới thiệu nhân vật văn học mà em có ấn tượng sâu sắc
* Thân bài:
2,0
- Phân tích đặc điểm của nhân vật văn học (ngoại hình, tính cách, hành động,
…).
- Đưa ra lí lẽ, dẫn chứng làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật.
* Kết bài:
0,5
- Khẳng định lại ý kiến nhận xét về nhân vật văn học, nêu cảm nghĩ về nhân
vật.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo
0,25
Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng tạo.
Trang 7/5
Trang 8/5
 









Các ý kiến mới nhất