Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi HSG môn Toán 8 Cấp Huyện.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam
Ngày gửi: 21h:53' 30-03-2023
Dung lượng: 84.0 KB
Số lượt tải: 1286
Số lượt thích: 1 người (Bùi Thị Hải Yến)
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ THI CHÍNH

KÌ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 8

Môn: Toán
Thời gian làm bài: 150 phút

Bài 1.(5 điểm)
Cho x, y là hai số thay đổi thỏa mãn điều kiện x > 0, y < 0 và x + y = 1.
a) Rút gọn biểu thức

.

b) Chứng minh rằng: A < - 4.
Bài 2. (2 điểm)
Cho ba số x, y, z thỏa mãn điều kiện:
4x2 + 2y2 + 2z2 – 4xy – 4xz + 2yz – 6y – 10z + 34 = 0,
Tính gia trị của biểu thức T = (x – 4)2014 + (y – 4)2014 + (z – 4)2014.
Bài 3.(2 điểm)
Cho số nguyên tố p > 3. Biết rằng có số tự nhiên n sao cho trong cách viết thập
phân của số pn có đúng 20 chữ số. Chứng minh rằng trong 20 chữ số này có ít nhất 3
chữ số giống nhau.
Bài 4.( 8 điểm)
Cho hình vuông ABCD cạnh a và điểm N trên cạnh AB. Cho biết tia CN cắt
tia DA tại E, tia Cx vuông góc với tia CE cắt tia AB tại F. Gọi M là trung điểm của
đoạn thẳng EF.
a) Chứng minh CE = CF;
b) Chứng minh B, D, M thẳng hàng;
c) Chứng minh EAC đồng dạng với MBC;
d) Xác định vị trí điểm N trên cạnh AB sao cho tứ giác ACFE có diện tích gấp 3 lần
diện tích hình vuông ABCD.
Bài 5. (3 điểm)
a) Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn 3x – y3 = 1
b) Cho ba số a, b, c thỏa mãn điều kiện 0 ≤ a, b, c ≤ 2 và a + b + c = 3
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = a2 + b2 + c2.
--------------------- Hết --------------------(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: .........................................................
Số báo danh:.........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Bài
Nội dung
a) Với x + y = 1, biến đổi và thu gọn A.

Biểu
điểm

3(điểm)
Bài
1

b)

(vì x > 0; y < 0 và x + y = 1)

Suy ra A < - 4.
4x2 + 2y2 + 2z2 – 4xy – 4xz + 2yz – 6y – 10z + 34 = 0
 [4x2 – 4x(y + z) + (y + z)2]+ (y2 + z2 – 6y – 10z + 34) = 0
Bài  (2x – y – z)2 + (y – 3)2 + (z – 5)2 = 0
2 …
 y = 3; z = 5; x = 4
Khi đó T = (4 – 4)2014 + (3 – 4)2014 + (5 – 4)2014 = 2.
Bài Do p là số nguyên tố và p >E 3 nên p không chia hết cho 3. (*)
3
pn có 20 chữ số. Các chữ số chỉ có thể là M0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
gồm 10 chữ số đôi một khác
nhau.
B
F
A
Nếu không có quá nhiều hơn
2
chữ
số
giống
nhau
thì
mỗi
chữ
số
N
n
phải có mặt đúng 2 lần trong cách viết số p . Như vậy tổng các chữ số
của số pn là: 2(0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9) = 90 3 nên pn
3
Điều này mâu thuẫn (*).
D ít nhất 3 chữ số
C giống nhau.
Vậy trong số pn phải có
Bài a) Chứng minh được
4 CDE = CBF (g.c.g)
 CE = CF.

2(điểm)

2(điểm)

2(điểm)

2(điểm)

b) Chỉ ra

 M thuộc đường trung trực BD của đoạn

AC. Vậy B, D, M thẳng hàng.
c) Chỉ ra ACE = BCM  EAC ~ MBC (g.g).
Chỉ ra CAE = CBM
d) Đặt BN = x  AN = a – x.

2(điểm)
2(điểm)

*)Tính SAEFC = SACE + SECF =
- Tính AE: Lý luận để có

- Tính CE2: Lý luận để có CE2 = CD2 + DE2 = a2 + (a + AE)2


2(điểm)

Do đó SAEFC =
*) Tính SABCD = a2.
Lý luận với SAEFC = 3SABCD để có
6x2 – ax – a2 = 0  (2x – a)(3x + a) = 0 

(vì a, x > 0).

KL: N là trung điểm của AB thì SAEFC = 3SABCD.
Bài a)
3x – y3 = 1  3x = y3 + 1
(1)
5
- Dễ thấy x = y = 0 là một nghiệm của (1).
- Nếu x < 0 thì 3x =

( n nguyên dương, n = - x)

suy ra 0 < 3x < 1. Mà y3 + 1 là số nguyên, suy ra (1) không có nghiệm
nguyên.
- Nếu x > 0 thì 3x 3
(1)  3x = (y + 1)3 – 3y(y + 1)  (y + 1)3 3 nên y + 1 3
Đặt y + 1 = 3k ( k nguyên), suy ra y = 3k – 1. Thay vào (1) ta
được: 3x = (3k – 1)3 + 1 = 9k(3k2 – 3k + 1) nên 3k2 – 3k + 1 là ước của
3x mà 3k2 – 3k + 1

3 và 3k2 – 3k + 1=

nên 3k2 – 3k + 1 = 1  3k(3k – 1) = 0  k = 0 hoặc k = 1.
Với k = 0 thì y = - 1 suy ra 3x = 0 phương trình vô nghiệm.
Với k = 1 thì y = 2 suy ra 3x = 9 nên x = 2.
Vậy các cặp số nguyên (x, y)  {(0; 0), (2; 2)}.

1.5(điểm)

b) Từ giả thiết 0 ≤ a, b, c ≤ 2 suy ra (2 – a)(2 – b)(2 – c) + abc ≥ 0
 8 – 4(a + b + c) + 2(ab + bc + ca) ≥ 0
 8 – 12 + 2ab + 2bc + 2ac ≥ 0 (vì a + b + c = 3)
 2ab + 2bc + 2ac ≥ 4
 a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac ≥ 4 + a2 + b2 + c2
1.5(điểm)
 ( a + b + c)2 ≥ 4 + a2 + b2 + c2
 a2 + b2 + c2 ≤ 5 (vì a + b + c = 3)
Dấu đẳng thức xảy ra  (a; b; c) = (0; 1; 2) và các hoán vị của bộ
số này.
Vậy P có GTLN nhất là 5  (a; b; c) = (0; 1; 2) và các hoán vị của
bộ số này.
Chú ý: - Điểm được lấy đến 0.25.
- Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
 
Gửi ý kiến