Giáo án Toán 6 tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Anh Tuấn
Ngày gửi: 21h:04' 16-10-2023
Dung lượng: 96.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phùng Anh Tuấn
Ngày gửi: 21h:04' 16-10-2023
Dung lượng: 96.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 03/10/2023
TIẾT 43 +44 + 45 - §19: : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH
HÀNH. HÌNH THANG CÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép,
giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết
bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút
chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc
tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình
thoi, hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được
nhiều đồ vật, hình ảnh về các hình nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã
sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình
thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm
quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình
như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc
trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 03/10/2023
Tiết 19 – H4. Hoạt động 1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật.
+ HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình
chữ nhật.
+ HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình chữ nhật
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
+ HĐ1: Một số hình ảnh của
động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
hình chữ nhật: cửa, tivi, tủ
+ HĐ1:
lạnh, gạch ốp tường, mảnh
Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật trong thực tế.
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
hình chữ nhật trong thực tế)
vườn, hộp bánh,…
+ HĐ2:
Các đỉnh: A, B, C, D.
Các cạnh: AB, BC, CD,
+ HĐ2: Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a
DA.
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai
Đường chéo: AC, BD.
cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.
Hai cạnh đối: AB và
2. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các
CD; BC và AD
góc của hình chữ nhật ABCD.
3. Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh
hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ
Các góc của hình chữ nhật đều
bằng nhau và bằng 90o: ^
A = ^B
^= ^
=C
D = 90o.
Hai cạnh đối của hình
nhật ABCD.
chữ nhật bằng nhau, hai
( GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài
đường chéo của hình
cạnh)
chữ nhật bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ lớn bốn
* Nhận xét: Trong hình chữ nhật:
góc, độ dài các cạnh và các đường chéo của
- Bốn góc bằng nhau và bằng 90o.
hình chữ nhật.
- Các cạnh đối bằng nhau.
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã hướng dẫn
- Hai đường chéo bằng nhau.
phần Thực hành 1 và sau đó cho HS thực hành vẽ hình
chữ nhật. (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra
chéo sau khi vẽ)
Thực hành 1:
1. Vẽ hình chữ nhật ABCD có
+ GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu một cạnh bằng 5cm, một cạnh
PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật bằng 3cm.
trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
5cm.
+ GV cho HS suy nghĩ và trình bày một số + Bước 2: Vẽ đường thẳng
cách vẽ khác.
vuông góc với AB tại A. Trên
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đường thẳng đó, lấy điểm D
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng
vuông góc với AB tại B. Trên
đường thẳng đó lấy điểm C sao
cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của => Ta được hình chữ nhật ABCD.
hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật.
( HS tự hoàn thành sản phẩm
vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và
số đo các góc có bằng nhau
không.
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 04/10/2023
Tiết 20 – H 5. Hoạt động 2: Hình thoi
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi.
+ Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối
quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
+ Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
+ Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành,
Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình thoi
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
+ HĐ3:
động: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
Đồ vật nào có dạng hình thoi?
Tìm một số hình ảnh khác của hình
thoi trong thực tế.
Đồ vật có dạng hình
thoi: chiếc nhẫn.
Một số hình ảnh khác
của hình thoi trong
thực tế là: cánh diều,
HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
họa tiết trang trí, cúc
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các cạnh
áo, khăn trải bàn, xốp
của hình thoi (H4.10b)
dán tường…
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi + HĐ4:
có vuông góc với nhau không?
1. Các cạnh của hình thoi
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song bằng nhau.
với nhau không?
2. Hai đường chéo của hình
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng thoi vuông góc với nhau.
nhau không?
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
Độ dài hai đường chéo của
hình vuông bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn 3. Các cạnh đối của hình thoi
cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc điểm song song với nhau.
hai đường chéo của hình vuông.
* Nhận xét: Trong một hình thoi:
+GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi ?.
- Bốn cạnh bằng nhau
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình thoi theo các
bước ở phần Thực hành 2 và cho HS thực hành vẽ hình
thoi (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo
sau khi vẽ, xem các cạnh có bằng nhau không)
- Hai đường chéo vuông góc
với nhau.
- Các cạnh đối song song với
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ nhau.
hình thoi trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
vẽ.
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt hình
thoi theo các bước như trong SGK.
- Các góc đối bằng nhau.
?
Lấy E trên BC sao cho EB =
AB; Lấy F trên AD sao cho
AF = AB
=> Ta được hình thoi ABEF.
+ GV giao phần Vận dụng ( trang trí theo mẫu) về nhà vào
giấy A4 và nộp bài vẽ vào buổi học sau.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, giơ tay phát
biểu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về
* Thực hành 2:
1. Vẽ hình thoi ABCD cạnh
3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB
= 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi
qua B. Lấy điểm C trên
đường thẳng đó sao cho BC
= 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi
thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến
qua C và song song với cạnh
thức.
AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A
và song song với cạnh BC.
+ Bước 4: Hai đường thẳng
này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
( HS tự hoàn thành hình vẽ
vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh
có bằng nhau không.
3. ( HS tự hoàn thành gấp,
cắt hình thoi dưới sự hướng
dẫn của GV và dán SP vào
vở).
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 04/10/2023
Tiết 21 – H6.
Hình bình hành, hình thang cân
Hoạt động 3: Hình bình hành
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành
trong thực tế.
+ HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra
được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
+ HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Hình bình hành
GV hướng dẫn và cho HS hoạt động cá nhân hoặc theo
+ HĐ5:
nhóm thực hiện lần lượt các hoạt động: HĐ5, HĐ6 như
trong SGK.
hình c)
+ HĐ5:
Hình bình hành
Hình bình hành có ở
có trong hình ảnh
nào?( H4.11).
Tìm một số hình ảnh khác của hình
bình hành trong thực tế.
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.12a (SGK-tr87)
Một số hình ảnh khác
của hình bình hành
trong thực tế: họa tiết
trang trí, góc nghiêng lá
cờ, góc nghiêng của
bảng..
Đọc và soansh độ dài các cạnh đối của + HĐ6:
hình bình hành ABCD ( H.412b)
Các cạnh đối của hình
Đọc và so sánh OA với OC, OB với
bình hành bằng nhau.
OD.
OA = OC; OB = OD
Các cạnh đối của hình bình hành
ABCD có song song với nhau không?
Các cạnh đối của hình
Các góc đối của hình bình hành ABCD
bình hành song song
có bằng nhau không?
+ GV chiếu slide một số hình ảnh hoặc video
với nhau.
Các góc đối của hình
bình hành bằng nhau
về hình bình hành trong thực tế đời sống.
+ GV cho HS rút ra nhận xét những mối quan
* Nhận xét: Trong hình bình hành:
hệ cơ bản về cạnh, góc của hình bình hành. - Các cạnh đối bằng nhau.
(Về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp - Hai đường chéo cắt nhau tại
gấp giấy, để HS thấy các góc đối của hình trung điểm mỗi đường.
bình hành bằng nhau)
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bình hành theo
các bước ở phần Thực hành 3 và cho HS thực hành vẽ
- Các cạnh đối song song với
nhau.
hình hình bình hành (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho
- Các góc đối bằng nhau.
HS kiểm tra chéo sau khi vẽ). ( Trước khi hướng dẫn vẽ
Thực hành 3: Vẽ hình bình hành
hình bình hành, GV nhắc lại cho HS cách vẽ đường thẳng
ABCD có AB = 5cm;BC = 3cm
đi qua một điểm song song với một đường thẳng cho
trước)
+ GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB
= 5cm.
PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình bình hành + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi
trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn qua B. Trên đường thẳng đó,
cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
lấy điểm C : BC = 3cm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi
+ HS quan sát SGK, trả lời và hoàn thành các yêu cầu của
qua A và song song với BC,
GV
đường thẳng qua C và song
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
song với AB. Hai đường thẳng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu, thực hành
+ HS rút kinh nghiệm và sửa sai cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS, tổng quát lại đặc điểm của hình
này cắt nhau tại D
=> Ta được hình bình hành ABCD.
bình hành, cách vẽ hình bình hành và cho HS nêu lại các
bước vẽ một hình bình hành.
Hoạt động 4: Hình thang cân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
+ HS nhận biết được hình thang cân.
+ HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Hình thang cân
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
+ HĐ7: Một số hình ảnh của
động: HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
hình thang cân trong thực tế:
+ HĐ7:
cái thang, thùng đựng rác, hót
Tìm một số hình ảnh hình thang cân trong thực tế.
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
hình thang cân trong thực tế)
rác, mặt bàn, túi xách,..
+ HĐ8:
Các đỉnh: A, B, C, D.
Đáy lớn : DC
+ HĐ8: Quan sát hình thang cân ở Hình 4.13a
Đáy nhỏ: AB
1. Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường
Đường chéo : AC, BD.
chéo, cạnh bên, hai đường chéo của hình
Cạnh bên: AD, BC.
thang cân ABCD. (H14.3b)
Hai cạnh bên của hình
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so
thang cân bằng nhau.
sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình
Hai đáy của hình thang
cân song song với nhau.
thang cân ABCD.
Hai góc kề một đáy của
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song
hình thang bằng nhau.
song với nhau không?
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân
ABCD có bằng nhau không?
+ GV nhận xét hoặc tổ chức cho HS nhận xét
* Nhận xét: Trong hình thang cân:
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Hai đường chéo bằng nhau.
sơ bộ những mối quan hệ của cạnh đáy, cạnh - Hai cạnh đáy song song với
bên, đường chéo của hình thang cân. ( Riêng nhau.
về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp - Hai góc kề một đáy bằng
gấp giấy, để HS thấy hai góc kề một đáy của nhau.
hình thang cân bằng nhau)
Luyện tập:
+ GV cho HS thực hiện hoạt động luyện tập Hình thang cân trong các hình
để nhận dạng hình thang cân ( hình thang cân là hình thang HKIJ.
HKIJ). GV có thể giới thiệu thêm hình ảnh
thực tế của hình thang cân ( trong hình ảnh
cái thang)
+ GV cho HS thực hiện hoạt động cá nhân để
gấp, cắt hình thang cân. ( Tùy đối tượng HS,
GV có thể cắt mẫu hoặc hỗ trợ HS khi thực
hiện).
Thực hành 4: Gấp, cắt hình thang cân
từ tờ giấy hình chữ nhật.
+ Bước 1: Gấp đôi tờ giấy
+ Bước 2: Vẽ một đoạn thẳng
nối hai điểm tùy ý trên hai
cạnh đối diện ( cạnh không
chứa nếp gấp).
+ Bước 3: Cắt theo đường vừa
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK và trả lời và hoạt động theo yêu cầu
vẽ.
+ Bước 4: Mở tờ giấy ra ta
của GV.
được một hình thang cân.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
( HS tự hoàn thành sp và dán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
vào vở)
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu, thực hành
gấp, cắt.
+ HS nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình
thang cân, cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ
nhật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.9 ; 4.10 ; 4.11 ; 4.12 ; 4.13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.9 : Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng 6cm, một cạnh bằng 4cm.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy
điểm D sao cho AD = 4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy
điểm C sao cho BC = 4cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
A
6cm
B
D
C
Bài 4.10: Vẽ hình thoi cạnh 4cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho
BC = 4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng
đi quâ A và song song với cạnh BC.
+ Bước 4: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
A
D
C
4cm
B
Bài 4.11: Vẽ hình bình hành ABCD có AB = 6cm; BC = 3cm
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi qua B. Trên đường thẳng đó, lấy điểm C : BC =
3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC, đường thẳng qua C và
song song với AB. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình bình hành ABCD.
D
C
A
6cm
B
Bài 4.12:
+ Hình thang cân : ABCD, BCDE, CDEF, DEFC, EFAD, FABE.
+ Hình chữ nhật : ABDE, BCEF, CDFA.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS thực hành theo yêu cầu của bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.14 ; 4.15 ( SGK – tr89)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.14: ( GV hướng dẫn, tổ chức HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi)
Bài 4.15: ( GV hướng dẫn, tổ chức HS thực hiện hoạt động theo nhóm bốn)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
hiện công việc.
của HS trong quá trình sát:
- Hệ thống câu
tham gia các hoạt động
hỏi và bài tập
học tập.
+ GV quan sát qua
quá trình học tập: - Trao đổi, thảo
+ Sự hứng thú, tự tin, chuẩn bị bài, tham gia luận.
trách nhiệm của HS khi vào bài học( ghi chép,
tham gia các hoạt động phát
học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
biểu
ý
kiến,
thuyết trình, tương tác
với GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái
thể)
độ, cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Tự thực hành luyện cắt, xếp hình như hướng dẫn bài 4.14 và 4.15.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã
học” và ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 06/10/2023
CHƯƠNG II: TÍNH CHẤT CHIA HẾT TRONG TẬP
TIẾT 22 + 23 - §8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội, kí hiệu chia hết.
+ Tính chia hết của một tổng cho một số.
- Hiểu và biết cách sử dụng các kí hiệu ” , “ ”
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tìm các ước và bội của một số tự nhiên, đặc biệt là những số tự nhiên nhỏ dễ
nhận biết như số chẵn, số chia hết hco 3, cho 5 hoặc cho 9.
+ Vận dụng kiến thức để giải bài toán và giải quyết một số vấn đề trong thực
tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn lại phép chia hết, phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 06/10/2023
Tiết 22 – s14
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương II.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương II: Chương II có tổng cộng 7
bài, trong đó có 5 bài học, một bài luyện tập chung và 1 bài ôn tập chương học
trong 15 tiết.
Trong chương II, chúng ta sẽ ôn luyện, tổng hợp một cách có hệ thống về
tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Đó là các tính chất chia hết
của một tổng ( hiệu); Các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Tìm hiểu về một số khái niệm: Số nguyên tố và hợp số; Ước và bội; Ước
chung và UCLN; Bội chung và BCNN.
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào
giải quyết một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV đặt vấn đề vào bài: “Trong đợt tổng kết HKI, lớp 6A được Hội cha mẹ học
sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa ( số bút
trong mỗi hộp là như nhau). Các bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ.
Nếu không biết số bút trong mỗi hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được
không?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe , thảo luận nhóm và dự
đoán trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Để biết ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được
không? Cách chia như thé nào? Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quan hệ chia hết
a) Mục tiêu:
+ Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “⋮” ; “ ”
+ Hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên và cách tìm ước và bội.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Quan hệ chia hết
+ GV cho HS thực hiện phép chia 15 : 3 và
Cho hai số tự nhiên a và b ( b≠ 0).
16 : 3
+ Nếu có k ∈ N : a = kb, ta nói a chia
Và xét xem phép chia nào là phép chia hết,
phép chia nào là phép chia có dư.
hết cho b và kí hiệu là a ⋮ b
+ Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu a
+ GV yêu cầu HS đọc to Hộp kiến thức
b.
⋮
+ GV yêu cầu HS điền dấu “ ” ; “ ” trong mục câu hỏi
VD: 15 = 3 . 5 => 15 ⋮ 3
?.
+ GV lưu ý tính chất trong mục trao đổi
16 : 3 = 5 dư 1 => 16
3
kinh nghiệm đề cập đến tính chất chia hết ?
của một tích: “ Trong một tích, nếu có một
24 ⋮ 6
35 ⋮ 5
45
42
thừa số chia hết cho một số thì tích chia hết
cho số đó”
+ GV có thể đặt câu hỏi về việc có thể chia
đều “ nhanh” 12 gói kẹo cho các HS trong
tổ mà không cần biết số kẹo.
10
4
Ví dụ 1:
Việt có số kẹo là 12. 35. Vì 35 ⋮ 5 nên
( 12.35) ⋮ 5, do đó Việt có thể chia đều số
+ GV dẫn dắt hình thành khái niệm mới là ước và bội kẹo cho mỗi tổ.
của một số tự nhiên.
* Ước và bội:
+ GV có thể lấy thêm nhiều ví dụ khác.
- Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của
+ GV yêu cầu HS trả lời và giải thích bạn
Vuông hay Tròn đúng?
a và a là bội của b.
Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a
và B(b) là tập hợp các bội của b.
( GV gợi ý: Để giải thích 6 không là ước
VD: 15 ⋮ 3 => Ta nói 3 là ước của 15 và
của 15, ta thực hiện phép chia 15 cho 6)
15 là bội của 3.
+ GV cho HS tìm hiểu cách tìm ước và bội ?:
qua việc thực hiện các HĐ1 và HĐ2.
HĐ1: Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, em hãy
Bạn Vuông trả lời đúng. Vì 15 ⋮ 6 => 5 là
ước của 15.
viết tập hợp tất cả các ước của 12.
* Cách tìm ước và bội:
HĐ2: Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; ... em hãy viết các
+ Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}
bội của 8 nhỏ hơn 80.
+ GV kết luận tập các ước của 12 và tập
các bội của 8 nhỏ hơn 80.
+ GV yêu cầu HS là Ví dụ 2.
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 1
+ B (8) = { 8; 16; 24; 32; 40; 48;
56; 64; 72}
- Muốn tìm các ước của a ( a>
1), ta lần lượt chia a cho các số
tự nhiên từ 1 -> a, ta lần lượt
+ GV cho HS làm việc theo nhóm hoàn thành Thử
chia a cho các số tự nhiên từ 1
thách nhỏ. ( GV thưởng cho nhóm làm nhanh nhất).
đến a để xem a chia hết cho
GV cho HS liệt kê các ước và từ đó chọn các số phù
hợp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc
những số nào thì các số đó là
ước của a.
- Ta có thể tìm các bội của một
thực hiện yêu cầu của GV.
số khác 0 bằng cách nhân lần
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
lượt số đó với 0; 1; 2; 3;..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ví dụ 2:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ
a) Ta thấy 15 chia hết cho 1; 3;
sung cho nhau
5; 15 nên Ư ( 15) = { 1; 3; 5; 15}
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và
b) Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là:
gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Khái niệm chia
hết; Ước và Bội; Cách tìm Ước và Bội.
0; 6; 12; 18; 24.
Luyện tập 1
a) Ư ( 20 ) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}
b) Các bội nhỏ hơn 50 của 4 là:
4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36;
40; 44; 48.
Thử thách nhỏ:
Ba số là 2; 4; 6.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.2 ; 2.3 ; 2.5 ; 2.6 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.2 :
16 ; 24 là bội của 4.
Bài 2.3 : x, y ∈ N
a) x ∈ B(7) và x < 70
=> x ∈{ 7 ; 14 ; 21 ; 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 }
b) y ∈ Ư ( 50) và y > 5
=> y ∈ { 10 ; 25}
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: ....../10/2023
Tiết 23 – s15
Hoạt động 2: Tính chất chia hết của một tổng
a) Mục tiêu:
+ HS hình thành tính chất chia hết của một tổng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu
c) Sản phẩm: Hs nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất chia hết của một tổng.
+ GV cho HS tìm hiểu nội * Trường hợp chia hết:
dung qua HĐ3 và HĐ4.
+ 15 ⋮ 5 ; 25 ⋮ 5
+ GV rút ra kết luận cho HS
=> 15 + 25 = 40 ⋮ 5
rút ra kết luận.
+ 7 ⋮ 7 ; 14 ⋮ 7 ; 21 ⋮ 7
+GV có thể cho HS làm thêm
=> 7 + 14 + 21 = 42 ⋮ 7
hoạt động về tính chất chia - Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia
hết của một tổng ( 3 số; 4 số) hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số
hay về tính chất chia hết của đó.
một hiệu.
+ GV hướng dẫn, cho HS làm Ví dụ
3.
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì ( a+b) ⋮ m
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m và c ⋮ m thì ( a + b + c) ⋮ m
Chú ý: Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu chẳng hạn 30 ⋮
+ GV cho HS hoàn thành
3 và 18 ⋮ 3
Luyện tập 2 ( Gọi HS trình
=> ( 30 – 18) ⋮ 3
bày bảng, dưới lớp làm vở) -
> GV rút ra kết luận.
Ví dụ 3:
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 Vì 6 ⋮ 3, 15 ⋮ 3 và 30 ⋮ 3 nên (6 + 15 + 30) ⋮ 3
làm bài vào vở và gọi 1 HS lên trình
bày lời giải. ( GV gợi ý).
+
GV cho HS thực hiện HĐ5 và
Luyện tập 2:
a) Vì:
HĐ6.
24 ⋮ 4
+ GV rút ra kết luận cho HS
48 ⋮ 4
rút ra kết luận.( GV có thể
cho HS làm thêm hoạt động
về tính chất không chia hết
=> (24 + 48) ⋮ 4
b) Vì:
48 ⋮ 6
của một tổng 3 số, 4 số hay
12 ⋮ 6
về tính chất không chia hết
của một hiệu.
+ GV hướng dẫn cách trình
bày lời giải cho HS, rồi cho
HS áp dụng tính chất chia
hết để giải bài toán.
+ GV yêu cầu HS vận dụng
kiến thức vừa học để giải bài
toán mở đầu và gọi một em
trả lời.
+ HS củng cố việc áp dụng tính chất
chia hết của một tổng qua Vận dụng
2.
+ GV tổ chức lớp thành các nhóm để
36 ⋮ 6
=> ( 48 + 12 - 36 ) ⋮ 6
Vận dụng 1:
Vì 21 ⋮ 7 nên để ( 21 + x) ⋮ 7 thì x ⋮ 7.
Do đó x ∈ { 14; 28}
* Trường hợp không chia hết:
+ 10
⋮
5;9
5
=> (10 + 9) = 19 5
+8
⋮
4 ; 10
4
=> ( 10 + 8) = 18
4
củng cố tính chất chia hết của một
Nếu có một số hạng của một tổng không chia
tổng qua Tranh luận.
hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều
- Bước 2: Thực hiện nhiệm chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho
vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành
số đã cho.
các yêu cầu.
+ GV: quan sát, giảng, phân
tích, lưu ý và trợ giúp nếu
cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Nếu a
Nếu a
yêu cầu.
45
⋮
m, b
⋮
m.
m và c m thì ( a + b + c) m.
5 và 7 5 => ( 45 -7) 5
15 4 và 8
⋮
4 => ( 15 -8) 4
Ví dụ 4:
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, vận
dụng, một HS lên bảng chữa, các học
⋮
m và b m thì (a + b)
Chú ý: Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu, chẳng hạn:
luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các
⋮
Vì 5
⋮
5; 45
⋮
5 và 2019 5
sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV => ( 5 + 45 + 2019 ) 5
nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
Ví dụ 5:
Vì số bút trong các hộp bút bằng nhau nên
tổng số bút trong 4 hộp là một số chia hết cho
4. Vì 50 không chia hết cho 4 nên tổng số bút
lớp 6A được thưởng không chia đều được cho
4 tổ.
Luyện tập 3:
a) Vì 20
⋮
5 và 81 5
=> (20 + 81) 5
b) Vì 34
4 ; 28
⋮
4 và 12
⋮
4
=> ( 34 + 28 -12) 4
Vận dụng 3:
Vì 20 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 nên để 20 + 45 + x không chia hết cho 5
thì x
∈
5. Do đó x
{ 39; 54}.
Tranh luận:
Bạn Tròn nói đúng. Vì 3 và 5 không chia hết
cho 4 nhưng 3 + 5 lại chia hết cho 4.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập : 2.5 ; 2.6 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.2 :
16 ; 24 là bội của 4.
Bài 2.3 : x, y ∈ N
a) x ∈ B(7) và x < 70
=> x ∈{ 7 ; 14 ; 21 ; 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 }
b) y ∈ Ư ( 50) và y > 5
=> y ∈ { 10 ; 25}
Bài 2.5 :
⋮
a) Vì 100 8 và 40 8 => (100 - 40) 8
b) Vì 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 => ( 80 – 16) ⋮ 8
Bài 2.6 :
⋮
a) Vì 219 . 7 7 và 8 7 => Khẳng định 219. 7 + 8 chia hết cho 7 là sai.
b) Vì 8 . 12 ⋮ 3 và 9 ⋮ 3 => Khẳng định 8 . 12 + 9 chia hết cho 3 đúng.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và
áp dụng...
Ngày dạy: 03/10/2023
TIẾT 43 +44 + 45 - §19: : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI. HÌNH BÌNH
HÀNH. HÌNH THANG CÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản (cạnh, góc, đường chéo) của chữ nhật, hình thoi,
hình bình hành, hình thang cân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: dụng cụ cắt ghép,
giấy A4, kéo cắt giấy, tranh ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết
bị dạy học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
+ Giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị một số HĐ của bài học.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), compa, bút
chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang
cân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc
tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình
thoi, hình bình hành và hình thang cân đã giao trước đó.
+ GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được
nhiều đồ vật, hình ảnh về các hình nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã
sưu tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ tốt và
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình
thang là các hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm
quen ở Tiểu học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình
như thế, từ đó chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc
trang trí nơi học tập của mình.” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 03/10/2023
Tiết 19 – H4. Hoạt động 1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình chữ nhật.
+ HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình
chữ nhật.
+ HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình chữ nhật
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
+ HĐ1: Một số hình ảnh của
động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
hình chữ nhật: cửa, tivi, tủ
+ HĐ1:
lạnh, gạch ốp tường, mảnh
Tìm một số hình ảnh hình chữ nhật trong thực tế.
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
hình chữ nhật trong thực tế)
vườn, hộp bánh,…
+ HĐ2:
Các đỉnh: A, B, C, D.
Các cạnh: AB, BC, CD,
+ HĐ2: Quan sát hình chữ nhật ở Hình 4.8a
DA.
1. Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo, hai
Đường chéo: AC, BD.
cạnh đối của hình chữ nhật ABCD.
Hai cạnh đối: AB và
2. Dùng thước đo góc để đo và so sánh các
CD; BC và AD
góc của hình chữ nhật ABCD.
3. Dùng thước thẳng hoặc compa để so sánh
hai cạnh đối, hai đường chéo của hình chữ
Các góc của hình chữ nhật đều
bằng nhau và bằng 90o: ^
A = ^B
^= ^
=C
D = 90o.
Hai cạnh đối của hình
nhật ABCD.
chữ nhật bằng nhau, hai
( GV lưu ý lại cho HS cách đo góc, đo độ dài
đường chéo của hình
cạnh)
chữ nhật bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ lớn bốn
* Nhận xét: Trong hình chữ nhật:
góc, độ dài các cạnh và các đường chéo của
- Bốn góc bằng nhau và bằng 90o.
hình chữ nhật.
- Các cạnh đối bằng nhau.
+ GV hướng dẫn HS cách vẽ theo các bước đã hướng dẫn
- Hai đường chéo bằng nhau.
phần Thực hành 1 và sau đó cho HS thực hành vẽ hình
chữ nhật. (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra
chéo sau khi vẽ)
Thực hành 1:
1. Vẽ hình chữ nhật ABCD có
+ GV trình bày lên bảng hoặc trình chiếu một cạnh bằng 5cm, một cạnh
PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình chữ nhật bằng 3cm.
trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn + Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB =
cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
5cm.
+ GV cho HS suy nghĩ và trình bày một số + Bước 2: Vẽ đường thẳng
cách vẽ khác.
vuông góc với AB tại A. Trên
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
đường thẳng đó, lấy điểm D
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng
vuông góc với AB tại B. Trên
đường thẳng đó lấy điểm C sao
cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của => Ta được hình chữ nhật ABCD.
hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ nhật.
( HS tự hoàn thành sản phẩm
vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh và
số đo các góc có bằng nhau
không.
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 04/10/2023
Tiết 20 – H 5. Hoạt động 2: Hình thoi
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình thoi.
+ Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối
quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
+ Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
+ Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành,
Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Hình thoi
+ GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
+ HĐ3:
động: HĐ3, HĐ4.
HĐ3: Quan sát hình 4.9 (SGK-tr84)
Đồ vật nào có dạng hình thoi?
Tìm một số hình ảnh khác của hình
thoi trong thực tế.
Đồ vật có dạng hình
thoi: chiếc nhẫn.
Một số hình ảnh khác
của hình thoi trong
thực tế là: cánh diều,
HĐ4: Quan sát hình thoi ở Hình 4.10a
họa tiết trang trí, cúc
1. Dùng thước hoặc compa so sánh các cạnh
áo, khăn trải bàn, xốp
của hình thoi (H4.10b)
dán tường…
2. Kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi + HĐ4:
có vuông góc với nhau không?
1. Các cạnh của hình thoi
3. Các cạnh đối của hình thoi có song song bằng nhau.
với nhau không?
2. Hai đường chéo của hình
4. Các góc đối của hình thoi ABCD có bằng thoi vuông góc với nhau.
nhau không?
( GV lưu ý HS cách đo góc, đo độ dài cạnh)
Độ dài hai đường chéo của
hình vuông bằng nhau.
+ GV cho HS rút ra nhận xét về độ dài bốn 3. Các cạnh đối của hình thoi
cạnh, các cạnh đối, các góc đối và đặc điểm song song với nhau.
hai đường chéo của hình vuông.
* Nhận xét: Trong một hình thoi:
+GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi ?.
- Bốn cạnh bằng nhau
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình thoi theo các
bước ở phần Thực hành 2 và cho HS thực hành vẽ hình
thoi (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho HS kiểm tra chéo
sau khi vẽ, xem các cạnh có bằng nhau không)
- Hai đường chéo vuông góc
với nhau.
- Các cạnh đối song song với
+ GV trình chiếu PPT hướng dẫn HS cách vẽ nhau.
hình thoi trên màn chiếu theo các bước đã
hướng dẫn cho HS dễ hình dung và biết cách
vẽ.
+ GV hướng dẫn cho HS gấp giấy và cắt hình
thoi theo các bước như trong SGK.
- Các góc đối bằng nhau.
?
Lấy E trên BC sao cho EB =
AB; Lấy F trên AD sao cho
AF = AB
=> Ta được hình thoi ABEF.
+ GV giao phần Vận dụng ( trang trí theo mẫu) về nhà vào
giấy A4 và nộp bài vẽ vào buổi học sau.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu của GV
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu, giơ tay phát
biểu.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về
* Thực hành 2:
1. Vẽ hình thoi ABCD cạnh
3cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB
= 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi
qua B. Lấy điểm C trên
đường thẳng đó sao cho BC
= 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi
thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến
qua C và song song với cạnh
thức.
AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A
và song song với cạnh BC.
+ Bước 4: Hai đường thẳng
này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
( HS tự hoàn thành hình vẽ
vào vở)
2. Kiểm tra độ dài các cạnh
có bằng nhau không.
3. ( HS tự hoàn thành gấp,
cắt hình thoi dưới sự hướng
dẫn của GV và dán SP vào
vở).
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 04/10/2023
Tiết 21 – H6.
Hình bình hành, hình thang cân
Hoạt động 3: Hình bình hành
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình bình hành và tìm được hình ảnh của hình bình hành
trong thực tế.
+ HS tìm tòi, khám phá được một số yếu tố cơ bản của hình bình hành và đưa ra
được một số nhận xét cơ bản về mối quan hệ của cạnh, góc, hình bình hành.
+ HS vẽ được hình bình hành khi biết độ dài hai cạnh.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Hình bình hành
GV hướng dẫn và cho HS hoạt động cá nhân hoặc theo
+ HĐ5:
nhóm thực hiện lần lượt các hoạt động: HĐ5, HĐ6 như
trong SGK.
hình c)
+ HĐ5:
Hình bình hành
Hình bình hành có ở
có trong hình ảnh
nào?( H4.11).
Tìm một số hình ảnh khác của hình
bình hành trong thực tế.
+ HĐ6: Quan sát Hình 4.12a (SGK-tr87)
Một số hình ảnh khác
của hình bình hành
trong thực tế: họa tiết
trang trí, góc nghiêng lá
cờ, góc nghiêng của
bảng..
Đọc và soansh độ dài các cạnh đối của + HĐ6:
hình bình hành ABCD ( H.412b)
Các cạnh đối của hình
Đọc và so sánh OA với OC, OB với
bình hành bằng nhau.
OD.
OA = OC; OB = OD
Các cạnh đối của hình bình hành
ABCD có song song với nhau không?
Các cạnh đối của hình
Các góc đối của hình bình hành ABCD
bình hành song song
có bằng nhau không?
+ GV chiếu slide một số hình ảnh hoặc video
với nhau.
Các góc đối của hình
bình hành bằng nhau
về hình bình hành trong thực tế đời sống.
+ GV cho HS rút ra nhận xét những mối quan
* Nhận xét: Trong hình bình hành:
hệ cơ bản về cạnh, góc của hình bình hành. - Các cạnh đối bằng nhau.
(Về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp - Hai đường chéo cắt nhau tại
gấp giấy, để HS thấy các góc đối của hình trung điểm mỗi đường.
bình hành bằng nhau)
+ GV hướng dẫn cho HS các bước vẽ hình bình hành theo
các bước ở phần Thực hành 3 và cho HS thực hành vẽ
- Các cạnh đối song song với
nhau.
hình hình bình hành (GV lưu ý HS thực hành vẽ và cho
- Các góc đối bằng nhau.
HS kiểm tra chéo sau khi vẽ). ( Trước khi hướng dẫn vẽ
Thực hành 3: Vẽ hình bình hành
hình bình hành, GV nhắc lại cho HS cách vẽ đường thẳng
ABCD có AB = 5cm;BC = 3cm
đi qua một điểm song song với một đường thẳng cho
trước)
+ GV thực hành trên bảng hoặc trình chiếu
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB
= 5cm.
PPT hướng dẫn HS cách vẽ hình bình hành + Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi
trên màn chiếu theo các bước đã hướng dẫn qua B. Trên đường thẳng đó,
cho HS dễ hình dung và biết cách vẽ.
lấy điểm C : BC = 3cm.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi
+ HS quan sát SGK, trả lời và hoàn thành các yêu cầu của
qua A và song song với BC,
GV
đường thẳng qua C và song
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
song với AB. Hai đường thẳng
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu, thực hành
+ HS rút kinh nghiệm và sửa sai cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS, tổng quát lại đặc điểm của hình
này cắt nhau tại D
=> Ta được hình bình hành ABCD.
bình hành, cách vẽ hình bình hành và cho HS nêu lại các
bước vẽ một hình bình hành.
Hoạt động 4: Hình thang cân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được hình thang cân thông qua các hình ảnh thực tế.
+ HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình thang cân.
+ HS nhận biết được hình thang cân.
+ HS biết cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Luyện tập, Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Hình thang cân
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
+ HĐ7: Một số hình ảnh của
động: HĐ7, HĐ8 như trong SGK.
hình thang cân trong thực tế:
+ HĐ7:
cái thang, thùng đựng rác, hót
Tìm một số hình ảnh hình thang cân trong thực tế.
(GV gợi ý HS tìm những đồ dùng quen thuộc
trong đời sống hàng ngày. Sau khi HS nêu Ví dụ
của mình, GV tổng hợp và chiếu các hình ảnh
hình thang cân trong thực tế)
rác, mặt bàn, túi xách,..
+ HĐ8:
Các đỉnh: A, B, C, D.
Đáy lớn : DC
+ HĐ8: Quan sát hình thang cân ở Hình 4.13a
Đáy nhỏ: AB
1. Gọi tên các đỉnh, đáy lớn, đáy nhỏ, đường
Đường chéo : AC, BD.
chéo, cạnh bên, hai đường chéo của hình
Cạnh bên: AD, BC.
thang cân ABCD. (H14.3b)
Hai cạnh bên của hình
2. Sử dụng thước thẳng hoặc compa để so
thang cân bằng nhau.
sánh hai cạnh bên, hai đường chéo của hình
Hai đáy của hình thang
cân song song với nhau.
thang cân ABCD.
Hai góc kề một đáy của
3. Hai đáy của hình thang cân ABCD có song
hình thang bằng nhau.
song với nhau không?
4. Hai góc kề một đáy của hình thang cân
ABCD có bằng nhau không?
+ GV nhận xét hoặc tổ chức cho HS nhận xét
* Nhận xét: Trong hình thang cân:
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Hai đường chéo bằng nhau.
sơ bộ những mối quan hệ của cạnh đáy, cạnh - Hai cạnh đáy song song với
bên, đường chéo của hình thang cân. ( Riêng nhau.
về yếu tố góc, GV có thể dùng phương pháp - Hai góc kề một đáy bằng
gấp giấy, để HS thấy hai góc kề một đáy của nhau.
hình thang cân bằng nhau)
Luyện tập:
+ GV cho HS thực hiện hoạt động luyện tập Hình thang cân trong các hình
để nhận dạng hình thang cân ( hình thang cân là hình thang HKIJ.
HKIJ). GV có thể giới thiệu thêm hình ảnh
thực tế của hình thang cân ( trong hình ảnh
cái thang)
+ GV cho HS thực hiện hoạt động cá nhân để
gấp, cắt hình thang cân. ( Tùy đối tượng HS,
GV có thể cắt mẫu hoặc hỗ trợ HS khi thực
hiện).
Thực hành 4: Gấp, cắt hình thang cân
từ tờ giấy hình chữ nhật.
+ Bước 1: Gấp đôi tờ giấy
+ Bước 2: Vẽ một đoạn thẳng
nối hai điểm tùy ý trên hai
cạnh đối diện ( cạnh không
chứa nếp gấp).
+ Bước 3: Cắt theo đường vừa
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát SGK và trả lời và hoạt động theo yêu cầu
vẽ.
+ Bước 4: Mở tờ giấy ra ta
của GV.
được một hình thang cân.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
( HS tự hoàn thành sp và dán
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
vào vở)
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu, thực hành
gấp, cắt.
+ HS nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình
thang cân, cách gấp cắt hình thang cân từ tờ giấy hình chữ
nhật.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.9 ; 4.10 ; 4.11 ; 4.12 ; 4.13
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.9 : Vẽ hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng 6cm, một cạnh bằng 4cm.
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy
điểm D sao cho AD = 4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy
điểm C sao cho BC = 4cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
A
6cm
B
D
C
Bài 4.10: Vẽ hình thoi cạnh 4cm:
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho
BC = 4cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng
đi quâ A và song song với cạnh BC.
+ Bước 4: Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
A
D
C
4cm
B
Bài 4.11: Vẽ hình bình hành ABCD có AB = 6cm; BC = 3cm
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 6cm.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng đi qua B. Trên đường thẳng đó, lấy điểm C : BC =
3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC, đường thẳng qua C và
song song với AB. Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình bình hành ABCD.
D
C
A
6cm
B
Bài 4.12:
+ Hình thang cân : ABCD, BCDE, CDEF, DEFC, EFAD, FABE.
+ Hình chữ nhật : ABDE, BCEF, CDFA.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS thực hành theo yêu cầu của bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 4.14 ; 4.15 ( SGK – tr89)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 4.14: ( GV hướng dẫn, tổ chức HS thực hiện hoạt động theo nhóm đôi)
Bài 4.15: ( GV hướng dẫn, tổ chức HS thực hiện hoạt động theo nhóm bốn)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
+ Sự tích cực chủ động
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
hiện công việc.
của HS trong quá trình sát:
- Hệ thống câu
tham gia các hoạt động
hỏi và bài tập
học tập.
+ GV quan sát qua
quá trình học tập: - Trao đổi, thảo
+ Sự hứng thú, tự tin, chuẩn bị bài, tham gia luận.
trách nhiệm của HS khi vào bài học( ghi chép,
tham gia các hoạt động phát
học tập cá nhân.
+ Thực hiện các nhiệm vụ
biểu
ý
kiến,
thuyết trình, tương tác
với GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái
thể)
độ, cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Tự thực hành luyện cắt, xếp hình như hướng dẫn bài 4.14 và 4.15.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã
học” và ôn tập lại một số công thức tính chu vi, diện tích đã học ở Tiểu học.
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 06/10/2023
CHƯƠNG II: TÍNH CHẤT CHIA HẾT TRONG TẬP
TIẾT 22 + 23 - §8: QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội, kí hiệu chia hết.
+ Tính chia hết của một tổng cho một số.
- Hiểu và biết cách sử dụng các kí hiệu ” , “ ”
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tìm các ước và bội của một số tự nhiên, đặc biệt là những số tự nhiên nhỏ dễ
nhận biết như số chẵn, số chia hết hco 3, cho 5 hoặc cho 9.
+ Vận dụng kiến thức để giải bài toán và giải quyết một số vấn đề trong thực
tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng
lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bài giảng, giáo án.
2 - HS : Đồ dùng học tập; Ôn lại phép chia hết, phép chia có dư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: 06/10/2023
Tiết 22 – s14
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương II.
+ Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương II: Chương II có tổng cộng 7
bài, trong đó có 5 bài học, một bài luyện tập chung và 1 bài ôn tập chương học
trong 15 tiết.
Trong chương II, chúng ta sẽ ôn luyện, tổng hợp một cách có hệ thống về
tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên. Đó là các tính chất chia hết
của một tổng ( hiệu); Các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Tìm hiểu về một số khái niệm: Số nguyên tố và hợp số; Ước và bội; Ước
chung và UCLN; Bội chung và BCNN.
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào
giải quyết một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV đặt vấn đề vào bài: “Trong đợt tổng kết HKI, lớp 6A được Hội cha mẹ học
sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa ( số bút
trong mỗi hộp là như nhau). Các bạn đề nghị chia đều phần thưởng cho 4 tổ.
Nếu không biết số bút trong mỗi hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được
không?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý lắng nghe , thảo luận nhóm và dự
đoán trả lời
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Để biết ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được
không? Cách chia như thé nào? Ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quan hệ chia hết
a) Mục tiêu:
+ Hình thành khái niệm chia hết và biết sử dụng kí hiệu “⋮” ; “ ”
+ Hình thành khái niệm ước và bội của một số tự nhiên và cách tìm ước và bội.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Quan hệ chia hết
+ GV cho HS thực hiện phép chia 15 : 3 và
Cho hai số tự nhiên a và b ( b≠ 0).
16 : 3
+ Nếu có k ∈ N : a = kb, ta nói a chia
Và xét xem phép chia nào là phép chia hết,
phép chia nào là phép chia có dư.
hết cho b và kí hiệu là a ⋮ b
+ Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu a
+ GV yêu cầu HS đọc to Hộp kiến thức
b.
⋮
+ GV yêu cầu HS điền dấu “ ” ; “ ” trong mục câu hỏi
VD: 15 = 3 . 5 => 15 ⋮ 3
?.
+ GV lưu ý tính chất trong mục trao đổi
16 : 3 = 5 dư 1 => 16
3
kinh nghiệm đề cập đến tính chất chia hết ?
của một tích: “ Trong một tích, nếu có một
24 ⋮ 6
35 ⋮ 5
45
42
thừa số chia hết cho một số thì tích chia hết
cho số đó”
+ GV có thể đặt câu hỏi về việc có thể chia
đều “ nhanh” 12 gói kẹo cho các HS trong
tổ mà không cần biết số kẹo.
10
4
Ví dụ 1:
Việt có số kẹo là 12. 35. Vì 35 ⋮ 5 nên
( 12.35) ⋮ 5, do đó Việt có thể chia đều số
+ GV dẫn dắt hình thành khái niệm mới là ước và bội kẹo cho mỗi tổ.
của một số tự nhiên.
* Ước và bội:
+ GV có thể lấy thêm nhiều ví dụ khác.
- Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của
+ GV yêu cầu HS trả lời và giải thích bạn
Vuông hay Tròn đúng?
a và a là bội của b.
Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a
và B(b) là tập hợp các bội của b.
( GV gợi ý: Để giải thích 6 không là ước
VD: 15 ⋮ 3 => Ta nói 3 là ước của 15 và
của 15, ta thực hiện phép chia 15 cho 6)
15 là bội của 3.
+ GV cho HS tìm hiểu cách tìm ước và bội ?:
qua việc thực hiện các HĐ1 và HĐ2.
HĐ1: Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, em hãy
Bạn Vuông trả lời đúng. Vì 15 ⋮ 6 => 5 là
ước của 15.
viết tập hợp tất cả các ước của 12.
* Cách tìm ước và bội:
HĐ2: Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; ... em hãy viết các
+ Ư(12) = { 1; 2; 3; 4; 6; 12}
bội của 8 nhỏ hơn 80.
+ GV kết luận tập các ước của 12 và tập
các bội của 8 nhỏ hơn 80.
+ GV yêu cầu HS là Ví dụ 2.
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 1
+ B (8) = { 8; 16; 24; 32; 40; 48;
56; 64; 72}
- Muốn tìm các ước của a ( a>
1), ta lần lượt chia a cho các số
tự nhiên từ 1 -> a, ta lần lượt
+ GV cho HS làm việc theo nhóm hoàn thành Thử
chia a cho các số tự nhiên từ 1
thách nhỏ. ( GV thưởng cho nhóm làm nhanh nhất).
đến a để xem a chia hết cho
GV cho HS liệt kê các ước và từ đó chọn các số phù
hợp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, tìm hiểu nội thông qua việc
những số nào thì các số đó là
ước của a.
- Ta có thể tìm các bội của một
thực hiện yêu cầu của GV.
số khác 0 bằng cách nhân lần
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
lượt số đó với 0; 1; 2; 3;..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Ví dụ 2:
+HS: Chú ý, thảo luận và phát biểu, nhận xét và bổ
a) Ta thấy 15 chia hết cho 1; 3;
sung cho nhau
5; 15 nên Ư ( 15) = { 1; 3; 5; 15}
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và
b) Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là:
gọi 1 học sinh nhắc lại nội dung chính: Khái niệm chia
hết; Ước và Bội; Cách tìm Ước và Bội.
0; 6; 12; 18; 24.
Luyện tập 1
a) Ư ( 20 ) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}
b) Các bội nhỏ hơn 50 của 4 là:
4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36;
40; 44; 48.
Thử thách nhỏ:
Ba số là 2; 4; 6.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập Bài 2.2 ; 2.3 ; 2.5 ; 2.6 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.2 :
16 ; 24 là bội của 4.
Bài 2.3 : x, y ∈ N
a) x ∈ B(7) và x < 70
=> x ∈{ 7 ; 14 ; 21 ; 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 }
b) y ∈ Ư ( 50) và y > 5
=> y ∈ { 10 ; 25}
Ngày soạn: 01/10/2023
Ngày dạy: ....../10/2023
Tiết 23 – s15
Hoạt động 2: Tính chất chia hết của một tổng
a) Mục tiêu:
+ HS hình thành tính chất chia hết của một tổng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu
c) Sản phẩm: Hs nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Tính chất chia hết của một tổng.
+ GV cho HS tìm hiểu nội * Trường hợp chia hết:
dung qua HĐ3 và HĐ4.
+ 15 ⋮ 5 ; 25 ⋮ 5
+ GV rút ra kết luận cho HS
=> 15 + 25 = 40 ⋮ 5
rút ra kết luận.
+ 7 ⋮ 7 ; 14 ⋮ 7 ; 21 ⋮ 7
+GV có thể cho HS làm thêm
=> 7 + 14 + 21 = 42 ⋮ 7
hoạt động về tính chất chia - Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia
hết của một tổng ( 3 số; 4 số) hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số
hay về tính chất chia hết của đó.
một hiệu.
+ GV hướng dẫn, cho HS làm Ví dụ
3.
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m thì ( a+b) ⋮ m
Nếu a ⋮ m và b ⋮ m và c ⋮ m thì ( a + b + c) ⋮ m
Chú ý: Tính chất 1 cũng đúng với một hiệu chẳng hạn 30 ⋮
+ GV cho HS hoàn thành
3 và 18 ⋮ 3
Luyện tập 2 ( Gọi HS trình
=> ( 30 – 18) ⋮ 3
bày bảng, dưới lớp làm vở) -
> GV rút ra kết luận.
Ví dụ 3:
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 Vì 6 ⋮ 3, 15 ⋮ 3 và 30 ⋮ 3 nên (6 + 15 + 30) ⋮ 3
làm bài vào vở và gọi 1 HS lên trình
bày lời giải. ( GV gợi ý).
+
GV cho HS thực hiện HĐ5 và
Luyện tập 2:
a) Vì:
HĐ6.
24 ⋮ 4
+ GV rút ra kết luận cho HS
48 ⋮ 4
rút ra kết luận.( GV có thể
cho HS làm thêm hoạt động
về tính chất không chia hết
=> (24 + 48) ⋮ 4
b) Vì:
48 ⋮ 6
của một tổng 3 số, 4 số hay
12 ⋮ 6
về tính chất không chia hết
của một hiệu.
+ GV hướng dẫn cách trình
bày lời giải cho HS, rồi cho
HS áp dụng tính chất chia
hết để giải bài toán.
+ GV yêu cầu HS vận dụng
kiến thức vừa học để giải bài
toán mở đầu và gọi một em
trả lời.
+ HS củng cố việc áp dụng tính chất
chia hết của một tổng qua Vận dụng
2.
+ GV tổ chức lớp thành các nhóm để
36 ⋮ 6
=> ( 48 + 12 - 36 ) ⋮ 6
Vận dụng 1:
Vì 21 ⋮ 7 nên để ( 21 + x) ⋮ 7 thì x ⋮ 7.
Do đó x ∈ { 14; 28}
* Trường hợp không chia hết:
+ 10
⋮
5;9
5
=> (10 + 9) = 19 5
+8
⋮
4 ; 10
4
=> ( 10 + 8) = 18
4
củng cố tính chất chia hết của một
Nếu có một số hạng của một tổng không chia
tổng qua Tranh luận.
hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều
- Bước 2: Thực hiện nhiệm chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho
vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành
số đã cho.
các yêu cầu.
+ GV: quan sát, giảng, phân
tích, lưu ý và trợ giúp nếu
cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
Nếu a
Nếu a
yêu cầu.
45
⋮
m, b
⋮
m.
m và c m thì ( a + b + c) m.
5 và 7 5 => ( 45 -7) 5
15 4 và 8
⋮
4 => ( 15 -8) 4
Ví dụ 4:
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, vận
dụng, một HS lên bảng chữa, các học
⋮
m và b m thì (a + b)
Chú ý: Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu, chẳng hạn:
luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các
⋮
Vì 5
⋮
5; 45
⋮
5 và 2019 5
sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV => ( 5 + 45 + 2019 ) 5
nhận xét, đánh giá về thái độ, quá
trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
Ví dụ 5:
Vì số bút trong các hộp bút bằng nhau nên
tổng số bút trong 4 hộp là một số chia hết cho
4. Vì 50 không chia hết cho 4 nên tổng số bút
lớp 6A được thưởng không chia đều được cho
4 tổ.
Luyện tập 3:
a) Vì 20
⋮
5 và 81 5
=> (20 + 81) 5
b) Vì 34
4 ; 28
⋮
4 và 12
⋮
4
=> ( 34 + 28 -12) 4
Vận dụng 3:
Vì 20 ⋮ 5; 45 ⋮ 5 nên để 20 + 45 + x không chia hết cho 5
thì x
∈
5. Do đó x
{ 39; 54}.
Tranh luận:
Bạn Tròn nói đúng. Vì 3 và 5 không chia hết
cho 4 nhưng 3 + 5 lại chia hết cho 4.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập : 2.5 ; 2.6 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 2.2 :
16 ; 24 là bội của 4.
Bài 2.3 : x, y ∈ N
a) x ∈ B(7) và x < 70
=> x ∈{ 7 ; 14 ; 21 ; 28 ; 35 ; 42 ; 49 ; 56 ; 63 }
b) y ∈ Ư ( 50) và y > 5
=> y ∈ { 10 ; 25}
Bài 2.5 :
⋮
a) Vì 100 8 và 40 8 => (100 - 40) 8
b) Vì 80 ⋮ 8 và 16 ⋮ 8 => ( 80 – 16) ⋮ 8
Bài 2.6 :
⋮
a) Vì 219 . 7 7 và 8 7 => Khẳng định 219. 7 + 8 chia hết cho 7 là sai.
b) Vì 8 . 12 ⋮ 3 và 9 ⋮ 3 => Khẳng định 8 . 12 + 9 chia hết cho 3 đúng.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và
áp dụng...
 









Các ý kiến mới nhất