Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI TẬP VẬT LÍ 11 THEO SÁCH MỚI - KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Vũ Phương Thùy (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:22' 27-12-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 1095
Số lượt thích: 0 người
GV: LÊ VĨNH LẠC
Chủ đề

ĐT: 0905475840

6

VẬT LÍ 11

SÓNG DỪNG

I

Tóm tắt lý thuyết

1

Sóng dừng

- Hai sóng cùng biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau. Hai sóng gặp
nhau và giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp gọi là sóng dừng.

- Nút sóng: là những điểm tại đó hai sóng ngược
pha nhau  không dao động.
- Bụng sóng: là những điểm tại đó hai sóng đồng
pha nhau  dao động với biên độ cực đại.
- Sóng dừng là tổng hợp của nhiều sóng tới và sóng
phản xạ.

2

Điều kiện để có sóng dừng

- Trường hợp 1: Hai đầu cố định (hai đầu là nút):
Điều kiện: chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên
lần nửa bước sóng.

Ln
với n = 1, 2, 3,…
2
Lưu ý: Trên dây có:
Số bụng sóng = số bó sóng (nguyên) = n
Số nút sóng: n + 1
- Trường hợp 2: Một đầu cố định, một đầu tự do (một đầu
là nút, một đầu là bụng):
Điều kiện: chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần

một phần tư bước sóng ( )
4
 
1
L   2n  1   n  
với n = 0, 1, 2, 3,…
4



2 2

Lưu ý: Trên dây có:
Số bó sóng (nguyên) = n
Số bụng sóng = số nút sóng: n + 1.

3

Sóng sừng trong các nhạc cụ

TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………1

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

- Sóng dừng đối với nhạc cụ dây như: ghita,
violon, đàn tính, đàn cò,... Hai đầu dây cố định. Nên
âm phát ra có:
+ Bước sóng:   2L
v
+ Tần số: f 
.
2L
- Sóng dừng đối với nhạch cụ khí như: sáo, kèn,
cột không khí dao động tạo ra sóng dừng khi ta thổi.

II

Bài tập ôn lí thuyết

A

BÀI TẬP TỰ ĐIỀN KHUYẾT

Câu 1: Điền khuyết các từ khóa thích hợp vào chỗ trống:
a. Hai sóng cùng …………., cùng bước sóng lan truyền theo hai ………….. Hai sóng gặp nhau
và …………………… với nhau tạo nên một sóng ………………….. gọi là sóng dừng.
b. Điều kiện để có …………. trên một sợi dây có hai đầu cố định là ………….của sợi dây phải
bằng một số ……….. lần …………. bước sóng.
c. Điều kiện để có …………. trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do là ………….của
sợi dây phải bằng một số ……….. lần …………. bước sóng.
d. Những điểm tại đó hai sóng ……….nhau thì ……….dao động và được gọi là nút sóng.
e. Những điểm tại đó hai sóng …………….với nhau thì dao động với biên độ……….. và được
gọi là bụng sóng.
f. Đối với nhạc cụ dây như: ghita, violon, đàn tính, đàn cò,… nó phát ra một âm có bước sóng
là………….
f. Khoảng cách giữa bụng sóng và nút sóng liên tiếp là………………

B

BÀI TẬP NỐI CÂU

Câu 2. Hãy nối những kí hiệu tương ứng ở cột A với những khái niệm tương ứng ở cột B
CỘT A

C

CỘT B



Tần số rung của sợi dây (Hz)

L

Khoảng cảch giữả hải nút song liên tiêp

 /2

Bước sóng của sóng trên dây (m hoặc cm)

f

Chiều dài sợi dây đàn hồi (m hoặc cm)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Nhận biết
Câu 1: (SBT -KNTT) Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
A. luôn ngược pha với sóng tới.
B. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
C. ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do. D. C ùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định.
Câu 2: (SBT- KNTT) Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng
cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………2

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

A. một bước sóng.
B. hai bước sóng.
C. một phần tư bước sóng.
D. một nửa bước sóng.
Câu 3: (SBT- KNTT) Trong hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố
định thì độ dài của bước sóng phải bằng
A. khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng.
B. độ dài của dây.
C. hai lần độ dài của dây.
D. hai lần khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau.
Câu 4: (SBT -KNTT) Để tạo một sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây bằng
A. một số nguyên lần bước sóng.
B. một số lẻ lần nửa bước sóng.
C. một số nguyên lần nửa bước sóng.
D. một số lẻ lần bước sóng.
Câu 5: (SBT - CTST) Một hệ sóng dừng được hình thành trên dây
tại một thời điểm, dây có hình dạng như Hình 9.1. Sau 1/4 chu kì
sóng dây có hình dạng như hình nào dưới đây?
Hình 9.1.
A. Hình A.

B. Hình B.

D. Hình D.
C. Hình C.
Câu 6: (SBT- CTST) Một hình thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây được thực
hiện như Hình 9.2.

Hình 9.2.
a. (SBT- CTST) Tại các điểm nào trên dây sóng tới và sóng phản xạ ngược pha
A. M và N.
B. N và Q.
C. M và Q.
D. A và Q.
b.(SBT -CTST) Bước sóng trong thí nghiệm có chiều dài bằng
A. AM.
B. AN.
C. AP.
D. AQ.
Câu 7: (SBT- CTST) Các điểm trên dây có biên độ dao động lớn nhất là
A. N và P.
B. M và N.
C. P và Q.
D. N và Q.
Câu 8: Theo định nghĩa. Sóng dừng là
A. hai sóng cùng biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và
giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
B. hai sóng khác biên độ, cùng bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và
giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
C. hai sóng cùng biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và
giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
D. hai sóng khác biên độ, khác bước sóng lan truyền theo hai hướng ngược nhau gặp nhau và
giao thoa với nhau tạo nên một sóng tổng hợp.
Câu 9: Khi nói về sóng dừng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những điểm luôn đứng yên gọi là nút sóng.
B. Những điểm luôn đứng yên gọi là bụng sóng.
C. Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là nút sóng.
D. Những điểm luôn dao động với biên độ cực tiểu gọi là bụng sóng.
Câu 10: Trong sóng dừng hai nút sóng liên tiếp cách nhau
A. một nửa bước sóng, xen kẻ giữa chúng là một bụng sóng.
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………3

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

B. một nửa bước sóng, xen kẻ giữa chúng là hai bụng sóng.
C. một phần tư bước sóng, xen kẻ giữa chúng là một bụng sóng.
D. một phần tư bước sóng, xen kẻ giữa chúng là hai bụng sóng.
Câu 11: Trong sóng dừng nút sóng và bụng sóng liên tiếp cách nhau.
A. một nửa bước sóng.
B. một bước sóng.
C. một phần tư bước sóng.
D. hai lần tư bước sóng.
Câu 12: Điều kiện để có sóng dừng trên một dây có hai đầu dây là hai nút sóng là
A. chiều dài dây bằng một phần tư bước sóng.
B. chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.
C. bước sóng luôn luôn đúng bằng chiều dài dây.
D. bước sóng bằng một số lẻ lần chiều dài dây.
Câu 13: Sóng truyền trên một sợi dây hai đầu cố định có bước sóng λ. Muốn có sóng dừng trên
dây thì chiều dài L của dây phải thoả mãn điều kiện là


A. L .
B. L  .
C. L  2.
D. L  .
2
4
Câu 14: Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bụng sóng và nút sóng liên tiếp cách nhau một phần tư bước sóng.
B. Hai nút sóng liên tiếp cách nhau một phần tư bước sóng.
C. Hai nút sóng liên tiếp cách nhau một nửa bước sóng.
D. Hai bụng sóng liên tiếp cách nhau một nửa bước sóng.
Câu 15: Đàn tính như Hình bên là loại nhạc cụ dây khi gảy
đàn trên dây sẽ xuất hiện sóng dừng. Âm do dây đàn phát ra
có bước sóng bằng
L
L
A. .
B. .
C. L.
D. 2L.
2
4
Câu 16: Sóng dừng là tổng hợp của nhiều
A. sóng tới và sóng phản xạ.
B. sóng ngang và sóng phản xạ.
C. sóng dọc và sóng ngang.
D. sóng tới và sóng ngang.
Câu 17: Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có hai đầu cố định, bước sóng của sóng trên dây là λ.
Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức


A. L  n với (n = 1, 2, 3,...).
B. L  n với (n = 1, 2, 3,...).
2
4


C. L   2n  1 với (n = 0, 1, 2, 3,...).
D. L   2n  1 với (n = 1, 2, 3,...).
4
2
Câu 18: Một sợi dây đàn hồi chiều dài L có một đầu cố định, một đầu tự do, bước sóng của sóng
trên dây là λ. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức


A. L  n với (n = 1, 2, 3,...).
B. L  n với (n =0, 1, 2, 3,...).
2
4


C. L   2n  1 với (n = 0, 1, 2, 3,...).
D. L   2n  1 với (n = 1, 2, 3,...).
4
2
Câu 19: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi chiều dài L = PQ được mô tả như Hình bên. Số nút
sóng (kể cả hai đầu dây) và số bụng sóng trên dây là

TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………4

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

A. hai nút sóng và ba bụng sóng.
B. ba nút sóng và bốn bụng sóng.
C. bốn nút sóng và ba bụng sóng.
D. bốn nút sóng và sáu bụng sóng.
Câu 20: Khi nói về sóng dừng trên sợi dây. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại
gọi là bụng sóng.
B. Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại
gọi là nút sóng.

C. Hai nút liên tiếp cách nhau , xen giữa chúng là
4
một bụng sóng.

D. Hai bụng liên tiếp cách nhau , xen giữa chúng
4
là một nút sóng.
Câu 21: Khi nói về sóng dừng trên sợi dây. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là nút sóng.
B. Những điểm luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng sóng.
C. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng một phần tư bước sóng .
D. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng một nửa bước sóng .
Câu 22: Trên một sợi dây có chiều dài ℓ, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một
bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
v
v
2v
v
A. .
B. .
C. .
D. .
l
2l
l
4l
Câu 23: Trên một sợi dây có sóng dừng với bước sóng là λ. Khoảng cách giữa hai nút sóng liền
kề là
λ
λ
A. .
B. 2λ.
C. .
D. λ.
2
4
Câu 24: Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng dừng?
A. Sóng dừng là sóng có các bụng và các nút cố định trong không gian.
B. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng bước sóng .
C. Sóng dừng là tổng hợp của nhiều sóng tới và sóng phản xạ.
D. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng /2.
Câu 25: Khảo sát hiện tương sóng dừng trên dây đàn hồi AB = l. Đầu A nối với nguồn dao động,
đầu B cố định thì sóng tới và sóng phản xạ:
A. Cùng pha.
B. Ngược pha.
C. Vuông pha.
D. Lệch pha  .
4

Câu 26: Khi nói về sóng dừng. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng dừng là sóng ngang
B. Sóng dừng là sóng cơ học
C. Sóng dừng được giải thích bởi hiện tượng giao thoa sóng
D. Khoảng cách giữa hai nút sóng bằng nửa bước sóng
Câu 27: Khi nói về ứng dụng của sóng dừng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Xác định vận tốc truyền sóng
C. Xác định chu kì sóng
B. Xác định tần số sóng
D. Xác định năng lượng sóng
Câu 28: Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng
trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
A. một số chẵn lần một phần tư bước sóng. B. một số lẻ lần nửa bước sóng.
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………5

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

C. một số nguyên lần bước sóng.
D. một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
Câu 29: Khi nói về sóng dừng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sóng dừng là tổng hợp của nhiều sóng tới và sóng phản xạ.
B. Nút sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại.
C. Bụng sóng là những điểm đứng yên không dao động.
D. Các bụng sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng.
Câu 30: Điều kiện xảy ra sóng dừng trên sợi dây đàn hồi hai đầu cố định là
A. chiều dài bằng một phần tư bước sóng.
B. chiều dài dây bằng bội số nguyên lần nửa bước sóng.
C. bước sóng gấp đôi chiều dài dây.
D. bước sóng bằng số lẻ lần chiều dài dây.
Câu 31: Khi nói về sóng dừng. Điều nào sau đây là sai?
A. Sóng dừng là sóng có các bụng và nút cố định trong không gian.
B. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng bước sóng .
C. Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng /2.
D. Trong hiện tượng sóng dừng, sóng tới và sóng phản xạ là hai nguồn kết hợp.

Thông hiểu
Câu 32: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi được mô tả như Hình bên, bước sóng của sóng trên
dây là λ. Khi có sóng dừng trên chiều dài AB bằng
A. AB  2 với (n = 4).
B. AB  3 với (n = 6).
C. AB  2, 25 với (n = 4).
D. AB  3, 25 với (n = 6).
Câu 33: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi được mô tả như Hình bên, bước sóng của sóng trên
dây là λ. Khi có sóng dừng trên chiều dài chiều dài AB bằng
A. AB   với (n = 2).
B. AB  3 với (n = 3).
C. AB  1, 25 với (n = 2).
D. AB  1,75 với (n = 3).
Câu 34: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi được mô tả như Hình bên, bước sóng của sóng trên
dây là λ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Hai nút liên tiếp cách nhau , n = 1 bụng.
2

B. Hai nút liên tiếp cách nhau , n = 1 bụng.
4
C. Hai nút liên tiếp cách nhau  , n = 1 bụng.
D. Hai nút liên tiếp cách nhau 2 , n = 1 bụng.
Câu 35: Một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định được mô tả như Hình bên. Bước sóng
của sóng trên dây bằng
A. 3 cm.
B. 4 cm.
C. 5 cm.
D. 6 cm.
Câu 36: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài là L = AB. đang có sóng dừng ổn định được mô tả như
Hình bên. Phát biểu nào sao đây là sai?

A. Chiều dài nhỏ nhất L min  với n = 1.
2
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………6

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

B. Chiều dài sợi dây L  2 với n = 4.
C. Bước sóng lớn nhất của sóng trên dây  max  2L với n = 1.
D. Bước sóng của sóng trên dây   2L với n = 4.
Câu 37: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài là L = AB. đang có sóng dừng ổn định được mô tả như
Hình bên. Phát biểu nào sao đây là sai?
A. Chiều dài sợi dây L  2,25 với n = 4.
B. Chiều dài sợi dây L  2,75 với n = 5.
C. Bước sóng lớn nhất của sóng trên dây
 max  2L với n = 1.
D. Bước sóng lớn nhất của sóng trên dây
 max  4L với n = 0.
Câu 38: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài là L có hai đầu cố định, vận tốc truyền sóng trên dây
là v không đổi. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công thức
v
v
A. L  n
với (n = 1, 2, 3,...).
B. L  n
với (n = 1, 2, 3,...).
2f
4f
v
v
C. L   2n  1
với (n = 0, 1, 2, 3,...).
D. L   2n  1 .
4f
2f
Câu 39: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài là L có một đầu cố định, một đầu tự do, vận tốc truyền
sóng trên dây là v không đổi. Khi có sóng dừng trên dây, chiều dài L được xác định theo công
thức
v
v
A. L  n
với (n = 1, 2, 3,...).
B. L  n
với (n = 0, 1, 2, 3,...).
2f
4f
v
v
C. L   2n  1
với (n = 0, 1, 2, 3,...).
D. L   2n  1
với (n = 1, 2, 3,...).
4f
2f
Câu 40: Xét sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng, tại A một bụng sóng và tại
B một nút sóng. Quan sát cho thấy giữa hai điểm A và B còn có thêm một bụng khác nữa. Khoảng
cách AB bằng
A. 
B. 1, 75
C. 1, 25
D. 0, 75 .
Câu 41: Xét sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng, tại A một bụng sóng và tại
B một nút sóng. Quan sát cho thấy giữa hai điểm A và B còn có thêm hai nút khác nữa. Khoảng
cách AB bằng
A. 
B. 1, 75
C. 1, 25
D. 0, 75 .
Câu 42: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng λ. Quan sát tại 2 điểm A và B
trên dây, người ta thấy A là nút và B cũng là nút. Số nút và số bụng trên đoạn AB (kể cả A và B)

2AB
 0.5

2 AB
C. số nút = số bụng + 1 =
1


A. số nút = số bụng =

2 AB
 1.

2 AB
D. số nút = số bụng =
 1.


B. số nút + 1 = số bụng =

TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………7

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

Câu 43: Mô hình hóa sóng dừng xuất hiện trên sợi dây có một
đầu cố định, một đầu tự do như Hình vẽ. Với vận tốc truyền sóng
trên dây v và chiều dài sợi dây L cố định, tần số f của sóng âm là
f1  m

v
với m = 1 được gọi là âm bậc 1 (âm cơ bản). Để tiếp tục
4

xảy ra hiện tượng sóng dừng, phải tăng tần số tối thiểu đến giá trị
fm  mf1 . Giá trị m bằng
A. 4.
B. 3.
C. 6.
D. 2.
Câu 44: Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi rất dài có bước sóng  . Quan sát tại 2 điểm A và B
trên dây, người ta thấy A là nút và B là bụng. Số nút và số bụng trên đoạn AB (kể cả A và B) là
2AB
 0, 5 .

2AB
 0, 5 .
C. số nút = số bụng + 1 =


2 AB
 1.

2 AB
 1.
D. số nút = số bụng =


A. số nút = số bụng =

B. số nút + 1 = số bụng =

III Bài tập phân dạng
Dạng

A

1

Xác định chiều dài, bước sóng, tốc độ, tần số, số nút, số bụng
khi xảy ra sóng dừng

PHƯƠNG PHÁP GIẢI
ÁP DỤNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ SÓNG DỪNG TRÊN DÂY

- Trường hợp 1: Hai đầu cố định hoặc một đầu cố định một đầu dao động (hai đầu là nút):
Điều kiện: chiều dài của sợi dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng.

Ln
với n = 1, 2, 3,…
2
Trên dây có:
Số bụng sóng = số bó sóng (nguyên) = n
Số nút sóng: n + 1
- Trường hợp 2: Một đầu cố định, một đầu tự do (một đầu là nút, một đầu là bụng):

Điều kiện: chiều dài của sợi dây phải bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng ( )
4
 
1
L   2n  1   n  
với n = 0, 1, 2, 3,…
4



2 2

Số bó sóng (nguyên) = n
Số bụng sóng = số nút sóng: n + 1.

B

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: (SBT- KNTT) Sóng dừng trên một dây đàn dài 6 m, hai đầu cố định có một bụng sóng duy
nhất (ở giữa dây).
a. Tính bước sóng  của sóng trên dây.
b. Nếu dây dao động với ba bụng sóng thì bước sóng là bao nhiêu?
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………8

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

Bài 2: (SBT- KNTT) Trên một sợi dây dài 1,2 m có một hệ sóng dừng kể cả hai đầu dây thì trên
dây có tất cả 4 nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 80 m/s. Tính tần số dao động của dây.
Bài 3: Trên dây đàn hồi AB dài 100 cm, với đầu B cố định. Tại đầu A thực hiện một dđđh
có tần số ƒ = 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là v = 20 m/s. Xác định số nút sóng, số bụng
sóng trên dây.
Bài 4: (SBT- KNTT) Hình 3.1 mô tả sóng dừng trên một sợi dây có chiều dài 0,9 m hai đầu cố
định.
a. Tính bước sóng  của sóng trên dây.
b. Nếu tần số là 180 Hz. Tính tốc độ của sóng.
c. Thay đổi tần số đến 360 Hz thì bước sóng trên
bây giờ bằng bao nhiêu?
Bài 5: Một sợi dây đàn hồi dài 1,05 m một đầu cố định, một đầu tự do dao động với bốn bụng
sóng. Hãy xác định:
a. Bước sóng của sóng trên dây.
b. Nếu dây dao động với hai bụng sóng thì bước sóng là bao nhiêu?
Bài 6: Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài AB = L = 2 m
người ta tạo ra sóng dừng được mô tả như Hình bên, với tần
số 100 Hz. Hãy xác định tốc độ truyền sóng trên dây.
Bài 7: Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài 1,2 m người ta
tạo ra sóng dừng được mô tả như Hình bên, với tốc độ truyền
sóng trên dây là 10,64 m/s. Hãy xác định tần số của sóng trên
dây.
Bài 8: Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài L người ta
tạo ra sóng dừng được mô tả như Hình bên, với bước
sóng của sóng trên dây là 0,8 m. Hãy xác định chiều dài
của sợi dây.
Bài 9: Trong thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây AB dài 120 cm với đầu B tự do, đầu A được kích
thích để thực hiện dao động với biên độ nhỏ. Ngoài đầu A, trên dây xuất hiện thêm một nút. Biết
tần số sóng là 12,5 Hz. Hãy xác định
a. Tốc độ truyền sóng.
b. Để có thêm một nút sóng trên dây thì tần số sóng khi này phải bằng bao nhiêu?
Bài 10: Trên dây đàn hồi AB dài 40 cm căng ngang, 2 đầu cố định, khi có sóng dừng người
ta đo được BM = 14 cm. Biết tại M là bụng thứ 4 (kể từ B). Xác định số bụng sóng trên dây
AB.
Bài 11:Một dây AB đàn hồi có đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số f = 100 Hz, đầu B
để lơ lửng. Tốc độ truyền sóng là 4 m/s. Cắt bớt để dây chỉ còn 21 cm. Bấy giờ có sóng dừng
trên dây. Hãy tính số bụng và số nút:
Bài 12: Một sợi dây có chiều dài 1,5 m một đầu cố định, một đầu tự do. Kích thích cho sợi dây
dao động với tần số 100 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng. Tốc độ truyền sóng trên dây nằm
trong khoảng từ 150 m/s đến 400 m/s. Hãy xác định bước sóng của sóng trên dây.
Bài 13: (SBT- KNTT) Một nam châm điện có dòng điện
xoay chiều tần số 50 Hz chạy qua. Đặt nam châm điện phía
trên một dây thép AB căng ngang với hai đầu cố định. Chiều
dài Sợi dây là 0,6 m (Hình 3.2). Người ta thấy trên dây có
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………9

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

sóng dừng với hai bụng sóng. Tính tốc độ truyền sóng trên
dây.
Bài 14: (SBT- KNTT) Một sợi dây AB dài 1 m đầu A cố định đầu B gắn với cần rung có tần số
thay đổi được. B coi là nút sóng Ban đầu trên dây có sóng dừng. Khi tần số tăng thêm 20 Hz thì
số nút sóng trên dây tăng thêm 7 nút. Sau khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì sóng phản xạ từ A
truyền hết một lần chiều dài sợi dây?
Bài 15: (SBT- CTST) Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo
sát sóng dừng với sóng âm hình thành trong các ống A, B, C, D
đặt thẳng đứng, có đầu dưới kín, sóng âm được tạo ra bằng cách
dùng một âm thoa đặt vào đầu trên để hở như Hình 9.4. Giả sử
có sóng dừng trong ống tương ứng với chiều dài cực tiểu của
sóng.
Hãy điền các chỗ trống trong bảng số liệu mà học sinh này thu nhận được
Ống
Chiều dài cột
Bước sóng (cm)
Tốc độ sóng
Tần số (Hz)
khí (cm)
(m/s)
A
6,00
24,00
1 418,0
B
12,00
48,00
708,0
C
64,00
340,0
D
20,00
425,0
Bài 16: (SBT- CTST) Thực hiện thí nghiệm khảo sát sóng dừng như
Hình 9.6, OA là một dây đàn hồi với đầu O được gắn vào một nhánh
của âm thoa dao động với biên độ đủ nhỏ để có thể xem như là một nút
sóng. Sóng được tạo ra trên dây có tần số bằng 0,50 Hz. Dây xuyên qua
đĩa tròn D tại điểm M, đĩa D có thể dịch chuyển lên hoặc xuống.

a. Khi dịch chuyển đĩa D đóng vai trò gì trong sự hình thành sóng dừng?
b. Khi OM = 50,0 cm ta quan sát thấy có một bụng sóng trên dây. Tính tốc độ truyền sóng.
c. Với tốc độ truyền sóng như ở câu b, đĩa D phải dịch chuyển một khoảng nhỏ nhất bằng bao
nhiêu để lại có sóng dừng xuất hiện trên dây?
Bài 17: (SBT- CTST) Trong một lò vi sóng khi hệ sóng dừng của một sóng điện từ hình thành
người ta đo được khoảng cách giữa hai vị trí nóng nhất trên đĩa đặt trong lò là 6,40 cm. Cho biết
tốc độ của sóng điện từ trong chân không là 3.108 m/s. Tính tần số của sóng điện từ sử dụng trong
lò và giải thích cụm từ “vi sóng”
Bài 18: (SBT- CTST) Để chế tạo tia laser người ta sử dụng hốc qua ngoan học (optical cavity):
sóng điện từ được phản xạ qua lại nhiều lần giữa hai gương (trong đó có một gương phản xạ bán
phần để chùm tia laser lọt ra ngoài). Hai gương này được xem là hai đầu phản xạ cố định. Trong
hốc quang học xuất hiện hiện tượng sóng dừng có sóng điện từ (Hình 9.7). Biết tia laser helium –
neon có bước sóng 632,992 nm (màu đỏ) và khoảng cách giữa hai gương là 310,372 nm.
a. Có bao nhiêu nút sóng hình thành trong hốc
quang học?
b. Tìm giá trị lớn nhất của bước sóng  và gần
nhất với giá trị 632,992 nm để có thể hình thành
hệ sóng dừng trong hốc quang học này.
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………10

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

Bài 19: Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên một dây đàn hồi có hai đầu cố định dài
75,0 cm để đo tốc độ truyền sóng trên dây. Khi tần số sóng bằng 120 Hz thì trên dây xuất hiện 6
bụng sóng.
a. Tính tốc độ truyền sóng trên dây.
b. Tăng lực căng dây để tăng tốc độ truyền sóng gấp hai lần. Với những giá trị nào của tần số thì
sóng dừng có thể được hình thành trên dây?
Bài 20: Một sợi dây đàn hồi một đầu cố định, một đầu tự do. Tần số dao động bé nhất để đợi dây
có sóng dừng là f1. Nếu tăng chiều dài sợi dây thêm 1 m thì tần số dao động nhỏ nhất để sợi dây
có sóng dừng là 5 Hz. Nếu giảm chiều dài sợi dây thêm 1 m thì tần số dao động nhỏ nhất để sợi
dây có sóng dừng là 20 Hz. Giá trị của f1 là

C

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Vận dụng
Câu 1: (SBT- KNTT) Sóng dừng trên một sợi dây dài 1 m (hai đầu cố định) có hai bụng sóng.
Bước sóng trên dây là
A. 0,25 m.
B. 0,5 m.
C. 1 m.
D. 2 m.
Câu 2: (SBT- KNTT) Trên một sợi dây dài 90 cm có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì
trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200 Hz. Tốc độ truyền sóng trên
dây là
A. 40 m/s.
B. 40 cm/s.
C. 90 cm/s.
D. 90 m/s.
Câu 3: (SBT- CTST) Một hình thí nghiệm khảo sát
hiện tượng sóng dừng trên dây được thực hiện như
Hình 9.2. cho biết thời gian để một điểm trên dây dao
động từ vị trí n đến vị trí b là 0,02 giây tần số sóng sử
dụng trong thí nghiệm này bằng
Hình 9.2.
A. 50 Hz.
B. 25 Hz.
C. 75 Hz.
D. 0,04 Hz.
Câu 4: (SBT- CTST) Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên một dây đàn hồi có hai đầu
cố định dài 100 cm, tần số sóng trên dây là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút
sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 30 m/s.
B. 20 m/s.
C. 25 m/s.
D. 15 m/s.
Câu 5: (SBT- CTST) Thực hiện thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi AB
có hai đầu cố định tốc độ truyền sóng trên dây không đổi khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên
dây có 4 điểm bụng. Điều chỉnh tần số để trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây lúc này

A. 126 Hz.
B. 63 Hz.
C. 252 Hz.
D. 28 Hz.
Câu 6: (SBT- CTST) Trong thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng được
thực hiện với sóng âm (cộng hưởng âm) phát ra từ một âm thoa đặt phía trên một
ống cộng hưởng AC trong suốt, bằng nhựa dài 120 cm. Chiều cao BC của cột
chất lỏng trong ống có thể được điều chỉnh tăng hoặc giảm (Hình 9.3). Điều chỉnh
để tần số của âm bằng 340 Hz. Cho biết chiều cao tối đa của cột chất lỏng BC để
có sóng dừng trong ống AB là 95 cm.
a. Tốc độ của sóng âm truyền trong cột khí AB bằng
A. 170 m/s.
B. 340 m/s.
C. 320 m/s.
D. 220 m/s.
b. Chiều cao BC nhỏ nhất của cột chất lỏng để có sóng dừng trong cột khí AB là
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………11

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

A. 25 cm.
B. 85 cm.
C. 45 cm.
D. 50 cm.
Câu 7: Một dây đàn hồi có chiều dài 40 cm, người ta tạo ra sóng dừng và đo được khoảng cách
giữa 5 nút sóng liên tiếp là 100 cm. Biết tần số rung của sợi dây là ƒ = 50 Hz. Vận tốc truyền sóng
trên dây là
A. 50 m/s.
B. -50 m/s.
C. 50 cm/s.
D. -50 cm/s.
Câu 8: Một sợi dây đàn hồi có chiều dài AB = 80 cm, đầu B giữ cố định, đầu A gắn với cần rung
dđđh, coi A và B là nút sóng dao động với 4 bụng sóng. Biết tần số rung của sợi dây là ƒ = 50 Hz.
Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. v =10 m/s.
B. v = 30 m/s.
C. v = 20 m/s.
D. v = 40 m/s.
Câu 9: Trên sợi dây đàn hồi có chiều dài 40 cm, người ta tạo
ra sóng dừng có hình dạng được mô tả như Hình bên. Bước
sóng trên dây là
A. λ = 13,3 cm.
B. λ = 20 cm.
C. λ = 40 cm.
D. λ = 80 cm.
Câu 10: Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm, hai đầu cố định dao động với 4 bụng sóng. Biết tần số
rung của sợi dây là ƒ = 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. v = 60 cm/s.
B. v = 75 cm/s.
C. v = 12 cm/s.
D. v = 15 m/s.
Câu 11: Một sợi dây đàn hồi dài100 cm, có hai đầu A, B cố định, kể cả hai nút A, B trên dây
đếm được năm nút sóng. Biết tần số rung của sợi dây là ƒ = 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây

A. v = 30 m/s.
B. v = 25 m/s.
C. v = 20 m/s.
D. v = 15 m/s.
Câu 12: Một sợi dây đàn hồi dài 21 cm, một đầu cố định, một đầu tự do. Biết tốc độ truyền sóng
trên dây là 2,8 m/s. Nếu dây dao động với tám bụng sóng thì tần số rung của sợi dây là
A. ƒ = 40 Hz.
B. ƒ = 50 Hz.
C. ƒ = 60 Hz.
D. ƒ = 20 Hz.
Câu 13: Một sợi dây đàn hồi dài L hai đâu cố định dao động với 10 bụng sóng. Biết tần số rung
của sợi dây là ƒ = 200 Hz. Chiều dài L của sợi dây là
A. 50 cm.
B. 100 cm.
C. 150 cm.
D. 200 cm.
Câu 14: Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,8 m đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung với tần
số 100 Hz (coi A, B là hai nút) dao động với 6 bụng sóng. Biết tần số rung của sợi dây là ƒ = 200
Hz. Giá trị của bước sóng và tốc độ truyền sóng trên dây AB là
A. λ = 0,3 m; v = 30 m/s.
B. λ = 0,3 m; v = 60 m/s.
C. λ = 0,6 m; v = 60 m/s.
D. λ = 1,2 m; v = 120 m/s.
Câu 15: Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với 9 nút sóng.
Biết truyền sóng trên dây là 24 m/s. Tần số rung của sợi dây là
A. 95 Hz
B. 85 Hz
C. 80 Hz
D. 90 Hz.
Câu 16: Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do dao động với 9 bụng sóng.
Biết tần số rung của sợi dây là ƒ = 85 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 12 cm/s.
B. 24 m/s.
C. 24 cm/s.
D. 12 m/s.
Câu 17: Trong thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây AB dài 60 cm với đầu B cố định, đầu A được
kích thích để thực hiện dao động với biên độ nhỏ. Ngoài đầu hai đầu A, B, trên dây xuất hiện thêm
hai nút. Biết tần số sóng là 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 40 cm/s.
B. 20 m/s.
C. 40 m/s.
D. 20 cm/s.
Câu 1: (SBT- CTST) một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang đầu B cố định đầu A gắn với một
nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định,
A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
A. 5 nút và 4 bụng.
B. 3 nút và 2 bụng. C. 9 nút và 8 bụng.
D. 7 nút và 6 bụng.
Câu 2: Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây đàn hồi có hai đầu cố định dài 40 cm.
Biết tại M là bụng thứ 4 (kể từ B) và BM = 14 cm. Tổng số bụng sóng trên dây AB là
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 12.
TRƯỜNG THPT SỐ 2 MỘ ĐỨC…………………………………………………………………12

GV: LÊ VĨNH LẠC

ĐT: 0905475840

VẬT LÍ 11

Câu 3: Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây đàn hồi có hai đầu cố định dài 30 cm.
Biết tại N là bụng thứ 4 (kể từ B) và BN = 9 cm. Tổng số nút trên dây AB là
A. 9.
B. 10.
C. 11.
D. 12.
Câu 4: Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây đàn hồi có hai đầu cố định dài 100 cm
đo được tốc độ truyền sóng trên dây là v = 20 cm/s. Khi tần số của sóng bằng 40 Hz. Số nút và
số bụng quan sát được
A. 3 nút, 4 bụng.
B. 5 nút, 4 bụng.
C. 6 nút, 4 bụng.
D. 7 nút, 5 bụng.
Câu 5: Trong thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây AB dài 22 cm với đầu B tự do, đầu A được
kích thích để thực hiện dao động với biên độ nhỏ. Biết tần số dao động của sợi dây là ƒ = 50 Hz,
vận tốc truyền sóng trên dây là v = 4 m/s. Số nút và số bụng quan sát được trên dây
A. 6 nút sóng và 6 bụng sóng.
B. 5 nút sóng và 6 bụng sóng.
C. 6 nút sóng và 5 bụng sóng.
D. 5 nút sóng và 5 bụng sóng.
Câu 6: Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây đàn hồi có hai đầu cố định dài 15 cm
đo được tốc độ truyền sóng trên dây là v = 50 cm/s. Khi tần số của sóng bằng 10 Hz. Số nút và số
bụng quan sát được
A. số bụng 6, số nút 7.
B. số bụng 7, số nút 7.
C. số bụng 7, số nút 6.
D. số bụng 6, số nút 6.
Câu 7: Một dây AB dài 20 cm, điểm B cố định. Đầu A gắn vào một âm thoa rung coi là nút.
Biết tần số của sóng là ƒ = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là v =10 cm/s. Số bụng và số nút quan sát
được khi có hiện tượng sóng dừng là
A. 80 bụng, 81 nút.
B. 80 bụng, 80 nút.
C. 81 bụng, 81 nút.
D. 40 bụng, 41 nút.
Câu 8: Trên một sợi dây đàn hồi dài có sóng dừng với bước sóng 1,2 cm. Trên dây có hai điểm
A và B cách nhau 6,1 cm, tại A là một nút sóng. Số nút sóng và bụng sóng trên đoạn dây AB là
A. 11 bụng, 11 nút.
B. 10 bụng, 11 nút.
C. 10 bụng, 10 nút.
D. 11 bụng, 10 nút
Câu 9: Sóng dừng xảy ra trên dây AB = 11 cm với đầu B tự do, bước sóng của sóng trên dây
bằng 4 cm. Số bụng và số nút quan sát được là
A. 5 bụng, 5 nút.
B. 6 bụng, 5 nút.
C. 6 bụng, 6 nút.
D. 5 bụng, 6 nút.
Câu 10: Người ta thực hiện thí nghiệm sóng dừng trên dây đàn hồi có hai đầu cố định dài 90 cm.
Biết tần số của sóng là ƒ = 200 Hz, tốc độ truyền sóng là v = 40 m/s. Số số nút quan sát được là
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 10.
Câu 11: Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m hai đầu cố định được rung với tần số f. Tốc độ truyền
sóng trên dây v = 60 m/s. Trên dây có sóng dừng. Khi tần số sóng bằng 75 Hz. Số bụng và số
nút quan sát được là...
 
Gửi ý kiến