Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị phượng
Ngày gửi: 02h:03' 06-03-2024
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: phan thị phượng
Ngày gửi: 02h:03' 06-03-2024
Dung lượng: 41.9 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
REPORTED SPEECH ( LỜI NÓI TƯỜNG THUẬT, GIÁN
TIẾP)
1. Definition:
Lời nói gián tiếp là lời nói thuật lại ý của người nói, thông tin đi từ
người thứ nhất qua người thứ hai đến người thứ ba. Trong lời nói gián
tiếp thì cấu trúc câu có sự biến đổi về mặt ngữ pháp.
Trực tiếp: He said,”I am a student.”
Gián tiếp: He said (that) he was a student.
2. Types of sentences in reported speech ( các loại câu
trong lời nói gián tiếp)
a. Statements ( Câu kể/ Câu trần thuật)
Câu trần thuật là kiểu câu dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo,
nhận định, trình bày về những hiện tượng, những hoạt động, trạng
thái, tính chất trong thực tế.
Ex: “Mary said,” I am watching TV”
- Khi chuyển một câu trần thuật trực tiếp sang gián tiếp thì ta thực
hiện như sau:
+ Dùng động từ Say hoặc Tell:
S1 + Say/ Say To SB/ Tell SB (that) + S2 + V……
+ Đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu, …..sao cho tương ứng
với mệnh đề chính
Trực tiếp: Nga said,”I am reading books.”
Gián tiếp: Nga said (that) she was reading books.
Trực tiếp: She said, “My brother is a doctor”.
Gián tiếp: She said (that) her brother was a doctor.
+ Thay đổi “thì” của động từ:
“Thì” của động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc
chung là Lùi thì:
S1 + Said/ Said To SB/ Told SB (that) + S2 + V( Lùi thì
)…..
Lời nói trực tiếp ( Direct speech)
Hiện tại đơn: (V-inf,Ves,s///Am,
Is ,Are)
He said, “I work in a bank.”
She said: “I am at home”
Hiện tại tiếp diễn:( Am,Is Are
+Ving)
Nam said, I am talking to my
brother.”
Lời nói gián tiếp ( Reported
speech)
Quá khứ đơn:
(Ved/V2///Was/Were)
He said (that) he worked in a bank
She said (that) She was at home.
Quá khứ tiếp diễn:( Was/Were+
Ving)
Nam said (that) he was talking to
his brother.
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Hiện tại hoàn thành: Have/Has+
V3/Ved
Mr Ha said, “ I have bought a
computer.”
Quá khứ hoàn thành: Had +
V3/Ved
Mr Ha said (that) he had bought a
computer.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
He said, “I have been waiting for
you for 2 hours.”
S +HAVE/HAS + BEEN + VING
Quá khứ đơn: Ved/V2
She said, “ I did the exercise.”
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Ha said (that) he/ she had been
waiting for me for 2 hours.
S + HAD + BEEN + VING
Quá khứ hoàn thành: Had
+V3/Ved
She said (that) she had done the
exercise.
Quá khứ tiếp diễn:
S +Was/Were +Ving
Tương lai đơn: Will/Shall+ Vinf
My mother said “I will visit Hue
city..”
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + Had + Been + Ving
Tương lai trong quá khứ:
Would+ Vinf
My mother said (that) she would
visit Hue city.
Tương lai tiếp diễn trong quá
khứ
He said (that) he would be sitting at
the café.
Tương lai tiếp diễn
He said, “I will be sitting at the
café.”
Tương lai gần ( Is/Am/Are going
to + Vinf)
They said, “We are going to build a
new house.”
Was/ Were going to +Vinf
They said (that) they were going to
build a new house.
Can/ May/ Must=Have to :
He said, “ I must do my homework.”
Could/ Might/ Had To :
He said (that) he had to do his
homework.
+ Thay đổi tính từ chỉ định, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn:
Lời nói trực tiếp ( Direct speech) Lời nói gián tiếp ( Reported
speech )
This/ These
That/ Those
Here
There
Now
Then
Today/Tonight
That day/That night
Ago
Before
Tomorrow/ Tomorrow Morning
The next day/ The following day/
The day after/The next Morning
The day after tomorrow
Two days after/ in two day's
time
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Yesterday
The day before yesterday
Last week
Next week
The day before/ The previous
day
Two days before
The previous week/ The week
before
The next week/ The following
week/
The week after
Trực tiếp: She said, “ I saw him here in this room yesterday.”
Gián tiếp: She said (that) she had seen him there in that room the
day before/
the previous day.
Ngoài quy tắc chung trên đây thì cần nhớ rằng tình huống thật và
thời gian khi hành
động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói
trực tiếp sang
lời nói gián tiếp.
*Note:
- “Should, Ought To, Would” giữ nguyên trong lời nói gián
tiếp.
- Động từ “Tell” phải có tân ngữ.
E.g: She told me that he was a student.
- Động từ “Say” có thể có tân ngữ hoặc không.
Nếu muốn đề cập đến người nghe, ta dùng “To”
E.g: She said to me that she was doing the housework.
b.Questions ( câu hỏi ): Yes/ No questions)
- Để chuyển một hỏi Yes/ No từ trực tiếp sang gián tiếp thì chúng ta làm
theo cấu trúc sau:
S1 + asked + (O) + IF/ WHETHER + S2 + V (lùi
thì)….
- Tân ngữ sau động từ “Ask” có thể có hoặc không.
Trực tiếp: Miss Nga said, “Are you a foreigner?”
Gián tiếp: Miss Nga asked (me) if/ whether I was a foreigner.
Trực tiếp: “Does John understand music? He asked.
Gián tiếp: He asked (me) if/ whether John understood music.
- WH - questions ( Câu hỏi có từ để hỏi )
What are you doing now?
Where did you go yesterday?
Để chuyển câu hỏi có từ để hỏi từ trực tiếp sang gián tiếp thì ta làm theo
cấu trúc sau:
S1 + asked + (O) + WH - (when, where, how….)
+ S2 + V ( lùi thì )…..
Trực tiếp: “ What is your name?” He asked.
Gián tiếp: He asked (me) what my name was.
C. Imperatives (Câu mệnh lệnh ):
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Open the windows, please.
Please open the
windows.
Don't + V …… ( Mệnh lệnh ở phủ định )
Don't smoke in the
room.
Can/ Could/ Will/ Would you + S + V …..? ( Chỉ yêu cầu lịch sự )
Can you lend me some books?
S + Told/ Asked/ Ordered + O + (Not) + To V +
…….
Trực tiếp: The teacher said to students ' Close the door, please”.
Gián tiếp: The teacher asked/ told students to close the door.
Note: Trong câu mệnh lệnh thì bắt buộc phải có tân ngữ ( người nghe )
nên chúng ta
cần tìm tân ngữ trong câu.
- Đối với những câu mà đề bài đã cho sẵn thì ta chỉ việc lấy đó mà sử dụng.
Trực tiếp: Lan said to Hung: “Open your book.” ( Hung là tân ngữ )
Gián tiếp: Lan told/ asked Hung to open his book.
- Đối với những câu mà người nghe được đặt ở vị trí cuối câu ( có dấu phẩy
trước người
nghe) thì ta lấy đó sử dụng .
Trực tiếp: “ Help me clean the house, Nga”. Said Hung ( Nga là tân
ngữ )
Gián tiếp: Hung asked/Told Nga to help him clean the house.
- Đối với những câu mà không có người nghe được nhắc đến phía ngoài dấu
ngoặc và không tìm thấy ở cuối câu thì ta xem xét phía trước người nói có
tính từ sở hữu hay không. Nếu có thì ta lấy đó làm tân ngữ.
Trực tiếp: Her mother said: “Don't talk loudly in the room.”
( mẹ của cô ấy => người nghe là cô ấy, tân ngữ là her)
Gián tiếp: Her mother asked/ told her not to talk loudly in the room.
- Đối với những câu mà không thể tìm được tân ngữ theo 3 cách trên thì
dùng “me” ( tôi )
làm tân ngữ ( người nghe )
Trực tiếp: Lan said:”Go home work.”
Gián tiếp: Lan asked/ told me to go home then.
D.Một số trường hợp không thay đổi “thì” của động
từ:
- Động từ trong mệnh đề chính ở thì Hiện tại đơn ( Say/ Says ), Hiện
tại tiếp diễn ( Is/Are Saying); Hiện tại hoàn thành “ ( Have Said/ Has
Said ); Tương lai đơn ( Will Say ).
Trực tiếp: Tom says, “ I am fine “.
Gián tiếp: Tom says he is fine. ( Tom nói anh ấy khỏe )
- Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên.
Trực tiếp: He said, “ The sun rises in the East.”
Gián tiếp: He said ( that ) the sun rises in the East.
- Lời nói trực tiếp là các câu điều kiện loại II và III
Trực tiếp: “ If I were you, I would meet her” he said.
Gián tiếp: He said that if he were me, he would meet her.
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Trực tiếp: ”I wish I hadn't gone to the party last night” She said
Gián tiếp: She said to me that she wished she hadn't gone to the
party last night.
- Lời nói trực tiếp là cấu trúc “ Wish + Past simple/ Past perfect”
Trực tiếp: “ I wish I lived in Ho Chi Minh City”, she said.
Gián tiếp: She said she wished he lived in Ho Chi Minh City.
- Cấu trúc “ It's time the children went to school”, She said.
Gián tiếp: She said it was time the children went to school.
- Lời nói trực tiếp có các động từ khiếm khuyết ( Could/ Would/
Should/ Might/
/Ought to/ Had better/ Used to/Would Rather….)
Trực tiếp: Miss Lan said,“ you should study hard.”
Gián tiếp: Miss Lan said I should study hard.
E.Câu bị biến đổi hoàn toàn: Tùy thuộc sắc thái ý
nghĩa của câu
Có thể dùng 1 động từ giới thiệu khác hoàn toàn với động từ ban đầu
trong câu đầu tiên.
-Advised Sb To Do: Khuyên ai làm gì
Tell/Ask Somebody To
V:bảo ai đó làm gì
-Advised +
Ving: Khuyên làm gì
Encourage SB To V:
Khuyên ai đó làm gì
-Promised
To V: Hứa làm gì
Threaten To V: Đe dọa làm
gì
-Invited SB To V: Mời ai đó làm gì
Agree To V: Đồng ý để
làm gì
-Offered
+ Somebody
Something
Insist On :
Khăng khăng làm gì
+To Do SomeThing (For SomeBody):
Đề nghị được làm gì
cho ai
-Suggesst
+Ving :
gợi ý ,đề xuất làm gì
+That S2 Should +V+ Something :
Gợi ý rằng ai đó nên
làm gì đó
-Warned SB+Not To V:Cảnh báo ai không làm gì
Admit/Deny + Ving
-Warned SB Against + Ving : Cảnh báo ai không nên làm gì
To + Ving
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Object
Of/About Something :Cảnh báo ai về cái gì
Confess To
+ Ving
-Thank SomeBody For +Ving : Cảm ơn ai đó vì
Apologize To
SomeBody For +Ving
-Complain To SomeBody About +Ving
SomeBody On +Ving
Congratulate
-Criticsize SomeBody For +Ving
Accuse SomeBody Of + Ving
-Blame SomeBody For +Ving
Reminded Sb (Not)+To
V:nhắc nhở ai làm gì
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
TIẾP)
1. Definition:
Lời nói gián tiếp là lời nói thuật lại ý của người nói, thông tin đi từ
người thứ nhất qua người thứ hai đến người thứ ba. Trong lời nói gián
tiếp thì cấu trúc câu có sự biến đổi về mặt ngữ pháp.
Trực tiếp: He said,”I am a student.”
Gián tiếp: He said (that) he was a student.
2. Types of sentences in reported speech ( các loại câu
trong lời nói gián tiếp)
a. Statements ( Câu kể/ Câu trần thuật)
Câu trần thuật là kiểu câu dùng để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo,
nhận định, trình bày về những hiện tượng, những hoạt động, trạng
thái, tính chất trong thực tế.
Ex: “Mary said,” I am watching TV”
- Khi chuyển một câu trần thuật trực tiếp sang gián tiếp thì ta thực
hiện như sau:
+ Dùng động từ Say hoặc Tell:
S1 + Say/ Say To SB/ Tell SB (that) + S2 + V……
+ Đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu, …..sao cho tương ứng
với mệnh đề chính
Trực tiếp: Nga said,”I am reading books.”
Gián tiếp: Nga said (that) she was reading books.
Trực tiếp: She said, “My brother is a doctor”.
Gián tiếp: She said (that) her brother was a doctor.
+ Thay đổi “thì” của động từ:
“Thì” của động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc
chung là Lùi thì:
S1 + Said/ Said To SB/ Told SB (that) + S2 + V( Lùi thì
)…..
Lời nói trực tiếp ( Direct speech)
Hiện tại đơn: (V-inf,Ves,s///Am,
Is ,Are)
He said, “I work in a bank.”
She said: “I am at home”
Hiện tại tiếp diễn:( Am,Is Are
+Ving)
Nam said, I am talking to my
brother.”
Lời nói gián tiếp ( Reported
speech)
Quá khứ đơn:
(Ved/V2///Was/Were)
He said (that) he worked in a bank
She said (that) She was at home.
Quá khứ tiếp diễn:( Was/Were+
Ving)
Nam said (that) he was talking to
his brother.
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Hiện tại hoàn thành: Have/Has+
V3/Ved
Mr Ha said, “ I have bought a
computer.”
Quá khứ hoàn thành: Had +
V3/Ved
Mr Ha said (that) he had bought a
computer.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
He said, “I have been waiting for
you for 2 hours.”
S +HAVE/HAS + BEEN + VING
Quá khứ đơn: Ved/V2
She said, “ I did the exercise.”
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Ha said (that) he/ she had been
waiting for me for 2 hours.
S + HAD + BEEN + VING
Quá khứ hoàn thành: Had
+V3/Ved
She said (that) she had done the
exercise.
Quá khứ tiếp diễn:
S +Was/Were +Ving
Tương lai đơn: Will/Shall+ Vinf
My mother said “I will visit Hue
city..”
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
S + Had + Been + Ving
Tương lai trong quá khứ:
Would+ Vinf
My mother said (that) she would
visit Hue city.
Tương lai tiếp diễn trong quá
khứ
He said (that) he would be sitting at
the café.
Tương lai tiếp diễn
He said, “I will be sitting at the
café.”
Tương lai gần ( Is/Am/Are going
to + Vinf)
They said, “We are going to build a
new house.”
Was/ Were going to +Vinf
They said (that) they were going to
build a new house.
Can/ May/ Must=Have to :
He said, “ I must do my homework.”
Could/ Might/ Had To :
He said (that) he had to do his
homework.
+ Thay đổi tính từ chỉ định, trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn:
Lời nói trực tiếp ( Direct speech) Lời nói gián tiếp ( Reported
speech )
This/ These
That/ Those
Here
There
Now
Then
Today/Tonight
That day/That night
Ago
Before
Tomorrow/ Tomorrow Morning
The next day/ The following day/
The day after/The next Morning
The day after tomorrow
Two days after/ in two day's
time
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Yesterday
The day before yesterday
Last week
Next week
The day before/ The previous
day
Two days before
The previous week/ The week
before
The next week/ The following
week/
The week after
Trực tiếp: She said, “ I saw him here in this room yesterday.”
Gián tiếp: She said (that) she had seen him there in that room the
day before/
the previous day.
Ngoài quy tắc chung trên đây thì cần nhớ rằng tình huống thật và
thời gian khi hành
động được thuật lại đóng vai trò rất quan trọng trong khi chuyển từ lời nói
trực tiếp sang
lời nói gián tiếp.
*Note:
- “Should, Ought To, Would” giữ nguyên trong lời nói gián
tiếp.
- Động từ “Tell” phải có tân ngữ.
E.g: She told me that he was a student.
- Động từ “Say” có thể có tân ngữ hoặc không.
Nếu muốn đề cập đến người nghe, ta dùng “To”
E.g: She said to me that she was doing the housework.
b.Questions ( câu hỏi ): Yes/ No questions)
- Để chuyển một hỏi Yes/ No từ trực tiếp sang gián tiếp thì chúng ta làm
theo cấu trúc sau:
S1 + asked + (O) + IF/ WHETHER + S2 + V (lùi
thì)….
- Tân ngữ sau động từ “Ask” có thể có hoặc không.
Trực tiếp: Miss Nga said, “Are you a foreigner?”
Gián tiếp: Miss Nga asked (me) if/ whether I was a foreigner.
Trực tiếp: “Does John understand music? He asked.
Gián tiếp: He asked (me) if/ whether John understood music.
- WH - questions ( Câu hỏi có từ để hỏi )
What are you doing now?
Where did you go yesterday?
Để chuyển câu hỏi có từ để hỏi từ trực tiếp sang gián tiếp thì ta làm theo
cấu trúc sau:
S1 + asked + (O) + WH - (when, where, how….)
+ S2 + V ( lùi thì )…..
Trực tiếp: “ What is your name?” He asked.
Gián tiếp: He asked (me) what my name was.
C. Imperatives (Câu mệnh lệnh ):
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Open the windows, please.
Please open the
windows.
Don't + V …… ( Mệnh lệnh ở phủ định )
Don't smoke in the
room.
Can/ Could/ Will/ Would you + S + V …..? ( Chỉ yêu cầu lịch sự )
Can you lend me some books?
S + Told/ Asked/ Ordered + O + (Not) + To V +
…….
Trực tiếp: The teacher said to students ' Close the door, please”.
Gián tiếp: The teacher asked/ told students to close the door.
Note: Trong câu mệnh lệnh thì bắt buộc phải có tân ngữ ( người nghe )
nên chúng ta
cần tìm tân ngữ trong câu.
- Đối với những câu mà đề bài đã cho sẵn thì ta chỉ việc lấy đó mà sử dụng.
Trực tiếp: Lan said to Hung: “Open your book.” ( Hung là tân ngữ )
Gián tiếp: Lan told/ asked Hung to open his book.
- Đối với những câu mà người nghe được đặt ở vị trí cuối câu ( có dấu phẩy
trước người
nghe) thì ta lấy đó sử dụng .
Trực tiếp: “ Help me clean the house, Nga”. Said Hung ( Nga là tân
ngữ )
Gián tiếp: Hung asked/Told Nga to help him clean the house.
- Đối với những câu mà không có người nghe được nhắc đến phía ngoài dấu
ngoặc và không tìm thấy ở cuối câu thì ta xem xét phía trước người nói có
tính từ sở hữu hay không. Nếu có thì ta lấy đó làm tân ngữ.
Trực tiếp: Her mother said: “Don't talk loudly in the room.”
( mẹ của cô ấy => người nghe là cô ấy, tân ngữ là her)
Gián tiếp: Her mother asked/ told her not to talk loudly in the room.
- Đối với những câu mà không thể tìm được tân ngữ theo 3 cách trên thì
dùng “me” ( tôi )
làm tân ngữ ( người nghe )
Trực tiếp: Lan said:”Go home work.”
Gián tiếp: Lan asked/ told me to go home then.
D.Một số trường hợp không thay đổi “thì” của động
từ:
- Động từ trong mệnh đề chính ở thì Hiện tại đơn ( Say/ Says ), Hiện
tại tiếp diễn ( Is/Are Saying); Hiện tại hoàn thành “ ( Have Said/ Has
Said ); Tương lai đơn ( Will Say ).
Trực tiếp: Tom says, “ I am fine “.
Gián tiếp: Tom says he is fine. ( Tom nói anh ấy khỏe )
- Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên.
Trực tiếp: He said, “ The sun rises in the East.”
Gián tiếp: He said ( that ) the sun rises in the East.
- Lời nói trực tiếp là các câu điều kiện loại II và III
Trực tiếp: “ If I were you, I would meet her” he said.
Gián tiếp: He said that if he were me, he would meet her.
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Trực tiếp: ”I wish I hadn't gone to the party last night” She said
Gián tiếp: She said to me that she wished she hadn't gone to the
party last night.
- Lời nói trực tiếp là cấu trúc “ Wish + Past simple/ Past perfect”
Trực tiếp: “ I wish I lived in Ho Chi Minh City”, she said.
Gián tiếp: She said she wished he lived in Ho Chi Minh City.
- Cấu trúc “ It's time the children went to school”, She said.
Gián tiếp: She said it was time the children went to school.
- Lời nói trực tiếp có các động từ khiếm khuyết ( Could/ Would/
Should/ Might/
/Ought to/ Had better/ Used to/Would Rather….)
Trực tiếp: Miss Lan said,“ you should study hard.”
Gián tiếp: Miss Lan said I should study hard.
E.Câu bị biến đổi hoàn toàn: Tùy thuộc sắc thái ý
nghĩa của câu
Có thể dùng 1 động từ giới thiệu khác hoàn toàn với động từ ban đầu
trong câu đầu tiên.
-Advised Sb To Do: Khuyên ai làm gì
Tell/Ask Somebody To
V:bảo ai đó làm gì
-Advised +
Ving: Khuyên làm gì
Encourage SB To V:
Khuyên ai đó làm gì
-Promised
To V: Hứa làm gì
Threaten To V: Đe dọa làm
gì
-Invited SB To V: Mời ai đó làm gì
Agree To V: Đồng ý để
làm gì
-Offered
+ Somebody
Something
Insist On :
Khăng khăng làm gì
+To Do SomeThing (For SomeBody):
Đề nghị được làm gì
cho ai
-Suggesst
+Ving :
gợi ý ,đề xuất làm gì
+That S2 Should +V+ Something :
Gợi ý rằng ai đó nên
làm gì đó
-Warned SB+Not To V:Cảnh báo ai không làm gì
Admit/Deny + Ving
-Warned SB Against + Ving : Cảnh báo ai không nên làm gì
To + Ving
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
Object
Of/About Something :Cảnh báo ai về cái gì
Confess To
+ Ving
-Thank SomeBody For +Ving : Cảm ơn ai đó vì
Apologize To
SomeBody For +Ving
-Complain To SomeBody About +Ving
SomeBody On +Ving
Congratulate
-Criticsize SomeBody For +Ving
Accuse SomeBody Of + Ving
-Blame SomeBody For +Ving
Reminded Sb (Not)+To
V:nhắc nhở ai làm gì
MR PHƯƠNG ENGLISH :0389930653
 









Các ý kiến mới nhất