Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ ÔN TẬP COÓI TUẦN TOÁN - TV 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Linh
Ngày gửi: 21h:43' 17-12-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 557
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Linh
Ngày gửi: 21h:43' 17-12-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN MÔN TOÁN LỚP 4 CUỐI KÌ 2
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái (A; B; C; D) đặt trước câu trả lời
Câu 1Trong các phân số sau, phân số nào bằng 1: (0,5 điểm)
5
8
A. 9
5
B. 7
Câu 2: Một cửa hàng có
5
C. 7
tấn gạo nếp và gạo tẻ, trong đó có
D. 5
tấn gạo nếp. Hỏi cửa hàng
số gạo tẻ chiếm bao nhiêu phần tấn gạo? (0,5 điểm)
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là (1 điểm)
2 5 4
A. 3 ; 6 ; 2
5 2 4
B. 6 ; 3 ; 2
4 5 2
C. 2 ; 6 ; 3
2 4 5
D. 3 ; 2 ; 6
Câu 4: Bác thợ xây mua 4 chiếc mũi khoan hết 104 000 đồng. Hỏi nếu bác thợ xây mua 6
chiếc như thế thì hết bao nhiêu tiền?( 0,5 điểm)
A. 26 000 đồng
B. 52 000 đồng
C. 104 000 đồng
D. 156 000 đồng
Câu 5: Nam gieo một xúc xắc nhiều lần, quan sát số chấm ở mặt trên của xúc xắc đó và ghi
lại kết quả nhận được vào bảng sau: ( 0,5 điểm)
Mặt 4 chấm xuất hiện................ lần
Câu 6 ; Điền số thích hợp vào chỗ chấm( 1 điểm)
Hình vẽ bên có: …….hình bình hành …….hình thoi
Câu 3. Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất? ( 0,5 đ)
A. 2940 giây
B. 47 phút
4
C. 5 giờ
3
D. 4 giờ
5
1
2
Một hình chữ nhật có diện tích 6 m , chiều rộng 2 m. Chiều dài của hình đó là bao nhiêu ?
3
A. 5 m
5
B. 3 m
5
C. 12 m
8
D. 12
Câu 4 (0,5 đ): Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 27 m25 cm2 = …. cm2 là:
A. 2750
B. 2705
C. 27005
D. 270005
Câu 7: Tính ( 2 điểm)
a/ 5 11
............................................................................................
11 33
b/
3
-
5
9
=..................................................................................................................................
c/
8
9
x
3
7
=................................................................................................
d /7 3
: 5 =..............................................................................................................................
8
Câu 8: (1,5đ) Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 2 tấn 15 kg = ……………kg
b) ) 305 dm2 = .... m2 .... dm2
c/ 9 giờ 5 phút = ..................phút
5
Câu 9: (2đ) Trong thùng có 126 quả táo. Người ta lấy ra 7 số quả táo trong thùng để chia
vào 6 hộp. Hỏi 24 hộp như vậy có bao nhiêu quả táo?
Bài giải
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Cô giáo mua 40 quyển vở cho 3 tổ của lớp. Tổ 1 được 1/4số vở, tổ 2 nhận được 2/5 số
vở còn lại. Hỏi tổ 3 nhận được bao nhiêu quyển vở ?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
ĐỀ ÔN MÔN TOÁN LỚP 4 CUỐI KÌ 2
Phần I. Trắc nghiệm. Khoanh tròn vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:(6 điểm)
Câu 1. Phần tô màu đen trong hình sau biểu diễn phân số nào? 0,5đ M1
A.
B.
C.
Câu 2. Tìm b biết: =
A. b = 253
D.
0,5đ – M2
B. b = 259
C. b = 257
D. b = 251
Câu 3. Giá trị của biểu thức m x 12 – n khi m = 34, n = 122 là: 1đ – M2
A. 298
B. 365
C. 267
D. 286
Câu 4. Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 1đ – M2
850cm2
12dm2
3m2 92dm2
302mm2
4m2
34dm2 34cm2
3dm2 2mm2
3434cm2
Câu 5: Chữ số chỉ giá trị lớn nhất trong số 598 776 là:
A. 9
B. 8
C. 7
D. 5
Câu 6: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 1Đ - M2
2 5 4
A. 3 ; 6 ; 2
5 2 4
B. 6 ; 3 ; 2
4 5 2
C. 2 ; 6 ; 3
2 4 5
D. 3 ; 2 ; 6
Câu 7. Mẹ đưa cho Lan 100 000 đồng đi siêu thị. Lan mua nước rửa tay hết 34 500 đồng,
kem đánh răng 27 300 đồng, bàn chải 18 800 đồng. Nếu làm tròn số tiền đến hàng nghìn thì
ước lượng số tiền còn lại của Lan là ……………… đồng. 1đ – M3
Câu8: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) 37m2 9dm2 = 37009 dm2
c/ Số thích hợp điền vào chỗ chấm:
A. 5705
b) 5 phút 12 giây = 312 giây
57m2 5dm2 = …………..... dm2.
B. 5750
C. 575
D. 57500
d/Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số, số lớn hơn số bé 52 đơn vị. Hai
số đó là:
A. 99 và 27
B. 198 và 146
C. 125 và 73
D. 99 và 52
Câu 10 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) Cho 25m2 8dm2 = …. dm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: ………..……………………..
b) Năm 1205thuộc thế kỉ : ………..……………………………………………………………………….…………………..
5 19 7
c) Trong các phân số sau: 2 ; 19 ; 15 phân số bé nhất là
…………….………………..……………..……..
5
d) Một lớp học có 36 học sinh, trong đó có 9 số học sinh được xếp loại khá. Vậy số học
sinh được xếp loại khá là: …………….…………………………………………………………………..……………..……..
CÂU 11: (1đ) Điền vào chỗ chấm cho thích hợp
a) m2 = ……. dm2
b) giờ = …… phút
CÂU 12: (2đ) Tính
a) + =…………………………………………………………………………………………………
b) - 3 = ………………………………………………………………………………………………………………
c) x = ………………………………………………………………………………………………………………
d) : = ………………………………………………………………………………………………………………
CÂU 13 (2đ) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60 mét. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tính diện tích thửa ruộng?
b) Trung bình mỗi mét vuông thu hoạch được kg thóc. Hỏi thửa ruộng trên thu hoạch
được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………...
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10: (0,5đ) Tính bằng cách thuận tiện
9
3
3
×
+¿
14
7
7
+
5
14
17 3 3 1 3
× + × +
2 5 5 2 5
=................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Đọc thầm bài văn sau:
ĐỀ ÔN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI KÌ 2
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn
viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ
đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho
chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối
hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn
nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất
đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và
tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai.
Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện
theo yêu cầu.
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ?
a. Thích chơi hơn thích học.
b. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
c. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
b. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (0.5đ)
a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
c. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
a. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
b. Na vui và tự hào về chị mình .
c. Buồn vì chị không được đi học
d. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 7( 0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi
đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì ?
a. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
d.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 8 ( 1 điểm) : Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau:
a) Nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn...
b/ Để đạt thành tích học sinh giỏi, Tuấn luôn chăm chỉ học bài mỗi ngày.
Câu 9. (1 điểm) Em hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các ô trống sau:
Sở Giáo dục và đào tạo
Nhà Xuất bản Kim Đồng
Hội bảo trợ trẻ em Thành phố Hồ Chí Minh
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Câu 10 (1 điểm). Em hãy gạch chân dưới từ ngữ không cùng loại với các từ còn lại và
đặt câu với từ đó: (1 điểm)
a) nằm, ngồi, nói, hoa sen:.
………………………………………………………………………
c) uể oải, đọc, héo hon, tươi tỉnh:
………………………………………………………………………
Câu 11; a) Đặt dấu câu thích hợp vào các ô trống.
Có lần thấy cha miệt mài giữa đêm khuya
con của Đác-uyn hỏi
Cha đã là nhà bác học rồi còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho mệt
Đác-uyn bình thản đáp
Bác học không có nghĩa là ngừng học.
b) Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong mỗi câu dưới đây.
- Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học.
- Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.
c) Viết tiếp vào chỗ chấm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu sau.
..................................................................................................., Đác-uyn đã trở thành nhà
bác học lừng danh thế giới.
Tập làm văn Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích.
Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây cho bóng mát mà em yêu thích..
Câu 9. Trên đường đến trường, bạn Hoa gặp 2 cái đèn giao thông. Khi đó, bạn Hoa có thể gặp
trường hợp nào dưới đây?
A. Bạn Hoa chắc chắn gặp 2 lần đèn đỏ.
B. Bạn Hoa không thể gặp 2 lần đèn vàng.
C. Bạn Hoa có thể gặp 1 lần đèn đỏ, 1 lần đèn xanh.
D. Bạn Hoa có thể gặp 2 lần đèn đỏ, 2 lần đèn xanh.
Câu 5 : An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng
số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?
Câu 5 : An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng
số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?
lCô Hoa nhập về cửa hàng 7 tạ vải thiều đựng trong 35 thùng như nhau. Cô đã bán
được 18 thùng vải thiều. Vậy khối lượng vải thiều cô Hoa còn lại là:
A.360 kg
B. 340 kg
C.630 kg
D.240 kg
An có 16 viên bi, Bình có 20 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của
An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có
bao nhiêu viên b
Bài 4. (1 điểm) Hình vẽ bên có: ……….. hình bình hành.
……….. góc tù.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………..…………
Câu 9. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 120m, chiều dài hơn chiều rộng 8m. Tính
diện tích mảnh vườn đó. 2đ – M2
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 10. Ngày chủ nhật, Mai cùng mẹ ra chợ. Vào cửa hàng thực phẩm, mẹ mua 1 kg thịt
lợn, 1 kg thịt bò và 1 chai dầu ăn. Mai nhìn phiếu cô bán hàng tính tiền hết 625 000 đồng,
nhẩm tính rồi nói với mẹ: “Cô tính sai”. Hỏi Mai nói đúng hay sai? Tại sao? 1đ – M3
………………………………………………………………
................................................................................................
……………………………………………............................
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 1:Em hãy xác định TN, CN, VN trong các câu sau :
a. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
b. Chúng có bộ lông vàng óng.
c. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
Câu 2. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện gạch chân dưới trạng ngữ đó:
................................................................................................
Câu 3. Em hãy gạch chân vào từ ngữ không cùng loại với các từ còn lại và đặt
câu với từ đó:
a) nằm, ngồi, nói, hoa sen:
.....................................................................................................................................
b) uể oải, đọc, héo hon, tươi tỉnh:
....................................................................................................................................
Câu 4. Em hãy chuyển câu hỏi “Con có biết rằng cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi
lắm không?” thành một câu khiến.
....................................................................................................................................
Câu 5. Đặt 1 câu tả cơn gió lạnh mùa đông có sử dụng so sánh hoặc nhân hóa. (1,0 điểm)
....................................................................................................................................
Câu 6. Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của
câu? (0,5 điểm)
a. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
b. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
c. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
d. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
Câu 7. Bộ phận gạch chân trong câu “Khu vườn nhà Loan không rộng lắm.”
trả lời cho câu hỏi:
A. Là gì?
B. Thế nào?
C. Làm gì?
Câu 8. Viết tên các cơ quan tổ chức sau cho đúng:
a/công ty vận tải an phúc....................................................................................................
b/ đài truyền hình việt
nam......................................................................................................
d/ trường mầm non sao
mai....................................................................................................
d/uỷ ban nhân dân huyện hà đông..................................................................................
Câu 1. Kết quả phép chia hai phân số
5
15
A. 14
Câu 2. Tính:
A.
8
8
B. 4
1
:5
6
B.
1
8
5 1
:
là:
7 2
10
C. 7
C.
1
30
7
D. 10
D.
20
2
Câu 3. Một hình vuông có chu vi
A.
7
12
B.
21
4
7
m, độ dài một cạnh hình vuông đó là:…
3
4
12
C.
D.
21
7
Câu 4. Một hình chữ nhật có diện tích
hình chữ nhật đó là :
A.
13
m
12
B.
8
5
m2. Chiều rộng là m .Chiều dài của
5
7
25
m
56
C.
40
m
35
D
D.
56
m
25
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong hình bên có:
……. góc vuông
……. góc nhọn
…….. góc tù
1
1
chiếc bánh. Anh ăn chiếc bánh. Em ăn hiều hơn anh ?
3
5
4
3
2
1
A.
chiếc bánh B.
chiếc bánh C.
chiếc bánh
D.
chiếc bánh
15
15
15
15
Câu 5. Em ăn
Câu 6. Kết quả phép trừ hai phân số 3−
A.
8
8
B.
19
8
5
là:
8
29
C.
8
D. 1
Câu 7. An hơn em Chi 4 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 16 tuổi. Hỏi năm nay
em Chi mấy tuổi?
A. 12 tuổi
B. 10 tuổi
C. 6 tuổi
1
là:
6
9
C.
6
Câu8. Kết quả phép cộng hai phân số 2+
A.
3
6
B.
13
6
D. 3
Bài 1. Người ta mở vòi cho nước chảy vào một bể chưa có nước. Giờ thứ nhất, vòi
chảy được 1/4 bể. Giờ thứ hai, vòi chảy được 1/2 bể. Giờ thứ ba, vòi chảy
được 1/8 bể. Hỏi vòi cần chảy thêm bao nhiêu phần bể thì đầy bể nước đó.
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 100 m. Chiều rộng kém chiều dài
10m.
a) Tính diện tích thửa đất đó
b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa
đất hình vuông đó
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Tính nhanh
9
5
9
11
a/. 7 x 12 + 7 x 12 =¿
2 5 5 2
b/ 3 : 7 x 7 : 3
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Cây đa quê hương” (trang 80) Tiếng Việt 4 Tập
2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình
là “cây đa nghìn năm”?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY
Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim khuyên
khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn màng, nhìn
ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở trước, được mẹ
dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả lên:
– Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!
– Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.
Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim em gắng
dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn ra ngoài.
Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp lá mục,
chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.
Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta chỉ bốc
mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ thế,
chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được. Chim
em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ mãi, chim
em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.
Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa khóc vừa
kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên mình chim
em và dặn:
– Con đừng dại dột như thế nữa nhé!
Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh cũng ôm
lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.
(Theo Phong Thu)
Câu 1. Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non
khao khát điều gì? (0,5 điểm)
A. Được mẹ cưng hơn.
B. Được xuống mặt đất.
C. Được chuyền quanh gốc.
D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.
Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với chim em khi nó tự ý rời tổ? (0,5 điểm)
A. Chim em bị ngã xuống đất.
B. Chim em bị thương.
C. Chim em bị mẹ quở trách.
D. Chim em bị rơi xuống vực .
Câu 3. Câu chuyện muốn khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)
A. Không nên tị nạnh với anh chị em trong nhà.
B. Muốn làm tốt một việc nào đó, cần phải tập luyện nhiều.
C. Liều lĩnh, bỏ qua lời khuyên của cha mẹ, có ngày gặp nguy hiểm.
D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Nối các câu văn chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng : (1
điểm)
Câu 5. Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ,
“CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ : (1 điểm)
a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.
................................................................................................
b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.
................................................................................................
................................................................................................
Câu 7. Dựa vào bức tranh bên dưới, em hãy đặt câu theo yêu cầu: (1,5 điểm)
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
................................................................................................
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật.
................................................................................................
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
NGỰA BIÊN PHÒNG
(Trích)
Chúng em trong bản nhỏ
Phơi thật nhiều cỏ thơm
Để mùa đông đem tặng
Ngựa biên phòng yêu thương...
Phan Thị Thanh Nhàn
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả cây xà cừ mà em yêu thích.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4
(Bộ sách: Chân trời sáng tạo)
Thời gian làm bài: .... phút
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Cậu bé gặt gió” (trang 79) Tiếng Việt 4 Tập 2 (Chân trời sáng tạo)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, việc chế tạo thành công
chiếc cối xay gió đã mở ra những gì cho tương lai của Uy-li-am và những người
dân trong vùng?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
TIẾNG HÁT BUỔI SỚM MAI
Rạng đông, mặt trời tỏa những tia nắng dịu dàng xuống muôn vật.
Bên bìa rừng có một bông hoa lạ, năm cánh mịn như nhung. Bông hoa tỏa hương
thơm ngát. Quanh nó, thấp thoáng những cánh bướm dập dờn.
Mặt trời mỉm cười với hoa. Thế là bông hoa cất tiếng hát. Nó hát mãi, hát mãi.
Cuối cùng, nó hỏi gió xem thích bài hát đó không.
Gió ngạc nhiên:
– Ơ, chính tôi hát đấy chứ. Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo
thành tiếng lao xao nên bạn cứ tưởng mình hát.
Hoa lại hỏi sương. Những hạt sương long lanh trả lời:
– Bạn nhầm rồi! Đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của chúng tôi.
Tranh cãi mãi, chẳng ai chịu ai. Hoa, gió và sương quyết định hỏi bác gác rừng.
Bác gác rừng ôn tồn giải thích:
– Mỗi buổi sáng sớm, khi mặt trời bắt đầu sưởi ấm vạn vật, muôn loài đều hân
hoan hát ca. Nhưng mỗi loài đều có tiếng hát của riêng mình. Có biết lắng nghe
nhau mới hiểu được tiếng hát của nhau, các cháu ạ.
(Theo Truyện nước ngoài)
Câu 1. Hoa hỏi gió điều gì? (0,5 điểm)
A. Bạn có thích bài hát của tôi không?
B. Bạn có thích hát cùng tôi không?
C. Bạn hát hay tôi hát nhỉ?
D. Có phải vừa rồi bạn hát không?
Câu 2. Vì sao hoa, gió và sương đều không nghe được tiếng hát của nhau?
(0,5 điểm)
A. Vì mỗi vật đều hát quá to, lấn át tiếng hát của nhau.
B. Vì gió và sương đung đưa, ngân nga hát thánh thót.
C. Vì mỗi vật đều chỉ tập trung vào tiếng hát của bản thân.
D. Vì mỗi vật vừa hát vừa nói chuyện.
Câu 3. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (0,5 điểm)
A. Không nên cãi vã với mọi người xung quanh.
B. Loài nào cũng biết ca hát bằng giọng của chính mình.
C. Cần tôn trọng những vẻ đẹp của mọi người xung quanh.
D. Hãy biết lắng nghe để hiểu nhau hơn.
Câu 4. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Các cô cậu học trò nhìn lên trời và suy nghĩ. Sau vài phút, một em nói:
– Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
– Vì sao mặt nước lại mệt mỏi? – Thầy hỏi.
– Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. Mùa thu, nó mệt nên
đứng yên với màu xanh nhạt.
(Theo Xu-khôm-lin-xki)
................................................................................................ .............................................
...................................................
Câu 5. Em hãy tìm thành phần thứ nhất trong các câu sau và điền vào bảng
bên dưới: (1 điểm)
(1) Minh chợt nhớ đến ngày giỗ ông năm ngoái. (2) Hôm đó, bà ngoại sang chơi
nhà em. (3) Mẹ nấu chè hạt sen. (4) Bà ăn, tấm tắc khen ngon. (5) Lúc bà về, mẹ
lại biếu bà một gói trà mạn ướp sen thơm phức.
Câu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Chủ
ngữ
Câu 6. Tìm câu chủ đề trong đoạn văn sau và cho biết câu đó nằm ở vị trí
nào trong đoạn: (1 điểm)
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong ngách lá. Kia nữa là họ
hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ”
diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già
lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
................................................................................................ .............................................
................................................... ..........................................................................................
......
Câu 7. Dùng dấu “/” để ngăn cách các thành phần trong câu và ghi “CN” dưới
chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ, “TN” dưới trạng ngữ: (1,5 điểm)
a. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
................................................................................................
b. Chúng có bộ lông vàng óng.
................................................................................................
c. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
LENG KENG ĐÀ LẠT
(Trích)
Vó ngựa khua giòn phía trước
Sau lưng lắc lư tiếng cười
Lục lạc leng keng dốc vắng
Quả thông già nào vừa rơi...
Con đường chầm chậm trôi trôi
Thấp thoáng hàng cây, phố xá
Bé thả hồn ra bốn phía
Không say xe mà say sương.
Cao Xuân Sơn
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả chú chó mà em yêu thích.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4
(Bộ sách: Cánh diều)
Thời gian làm bài: .... phút
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Trường Sa” (trang 59) Tiếng Việt 4 Tập 2 (Cánh diều)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối cho em cảm nhận
điều gì về cuộc sống của các chiến sĩ ở Trường Sa?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
NIỀM TIN CỦA TÔI
Chưa bao giờ tôi nghĩ là mình có khả năng viết lách. Việc viết một bài thơ, một bài
tiểu luận đối với tôi còn khó hơn cả việc “lên rừng, xuống biển”. Thế nhưng tôi lại
rất yêu thích công việc này, nên quyết định tham gia một lớp học rèn luyện kĩ
năng sáng tác.
Cuối khóa học, thầy giáo đề nghị mỗi học sinh phải viết một bài tiểu luận dài
mười lăm trang với đề tài thuyết phục khách hàng mua sản phẩm. Tôi thật sự
căng thẳng và lo lắng khi nghe yêu cầu đó.
Sau khi tôi đứng nói chuyện điện thoại cho một người bạn nhờ giúp đỡ, một
người phụ nữ đã ái ngại nói với tôi:
– Cô triển khai đề tài đó không đúng rồi!
Rồi bà nhiệt tình hướng dẫn tôi cách xây dựng và phát triển dàn ý của một bài
tiểu luận. Tôi đã học được những kĩ năng kinh nghiệm viết lách mà tôi chưa bao
giờ biết đến. Tôi hỏi:
– Bà học cách viết ở đâu mà thông thạo vậy?
– Đó là nghề của tôi mà. Tôi là một biên tập viên, đang làm ở nhà xuất bản ở Hacua (Hacourt) .
Vào cái ngày tôi đưa cho bà bài luận dài mười lăm trang của mình, tôi lo lắng và
hồi hộp một cách khó tả. Tôi quan sát rất kĩ từng biểu hiện trên khuôn mặt của
bà khi bà đọc bài luận của tôi. Cuối cùng bà cũng đọc xong. Tôi nín thở chờ đợi…
– Nếu tôi là người chấm điểm, tôi sẽ cho cô điểm xuất sắc.
– Gì cơ? Bà nói thật chứ? – Tôi ngạc nhiên thốt lên.
– Đương nhiên rồi. Bài làm thật xuất sắc.
Đó là giây phút làm cuộc đời tôi thay đổi. Cảm giác tự tin như một luồng điện
chạy khắp cơ thể. Tôi tin rằng những gì bà nói là sự thật.
Sau này, tôi đã viết thêm nhiều những cuốn sách, nhưng cuốn sách đầu tay của
tôi là dành tặng riêng bà, dành tặng cho người đầu tiên khơi dậy những khả năng
tiềm ẩn trong tôi, là người đã tạo cho tôi tự tin để thể hiện chính mình trên
những trang viết.
Nhã Khanh
Câu 1. Điều gì đã khiến tác giả hoàn thành bài luận? (0,5 điểm)
A. Được một người bạn yêu sách giúp đỡ.
B. Được một người bạn cùng lớp giúp đỡ.
C. Được một biên tập viên giỏi hướng dẫn động viên.
D. Được thầy giáo hướng dẫn.
Câu 2. Điều gì đã khiến tác giả thay...
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái (A; B; C; D) đặt trước câu trả lời
Câu 1Trong các phân số sau, phân số nào bằng 1: (0,5 điểm)
5
8
A. 9
5
B. 7
Câu 2: Một cửa hàng có
5
C. 7
tấn gạo nếp và gạo tẻ, trong đó có
D. 5
tấn gạo nếp. Hỏi cửa hàng
số gạo tẻ chiếm bao nhiêu phần tấn gạo? (0,5 điểm)
A.
B.
C.
D.
Câu 3: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là (1 điểm)
2 5 4
A. 3 ; 6 ; 2
5 2 4
B. 6 ; 3 ; 2
4 5 2
C. 2 ; 6 ; 3
2 4 5
D. 3 ; 2 ; 6
Câu 4: Bác thợ xây mua 4 chiếc mũi khoan hết 104 000 đồng. Hỏi nếu bác thợ xây mua 6
chiếc như thế thì hết bao nhiêu tiền?( 0,5 điểm)
A. 26 000 đồng
B. 52 000 đồng
C. 104 000 đồng
D. 156 000 đồng
Câu 5: Nam gieo một xúc xắc nhiều lần, quan sát số chấm ở mặt trên của xúc xắc đó và ghi
lại kết quả nhận được vào bảng sau: ( 0,5 điểm)
Mặt 4 chấm xuất hiện................ lần
Câu 6 ; Điền số thích hợp vào chỗ chấm( 1 điểm)
Hình vẽ bên có: …….hình bình hành …….hình thoi
Câu 3. Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất? ( 0,5 đ)
A. 2940 giây
B. 47 phút
4
C. 5 giờ
3
D. 4 giờ
5
1
2
Một hình chữ nhật có diện tích 6 m , chiều rộng 2 m. Chiều dài của hình đó là bao nhiêu ?
3
A. 5 m
5
B. 3 m
5
C. 12 m
8
D. 12
Câu 4 (0,5 đ): Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 27 m25 cm2 = …. cm2 là:
A. 2750
B. 2705
C. 27005
D. 270005
Câu 7: Tính ( 2 điểm)
a/ 5 11
............................................................................................
11 33
b/
3
-
5
9
=..................................................................................................................................
c/
8
9
x
3
7
=................................................................................................
d /7 3
: 5 =..............................................................................................................................
8
Câu 8: (1,5đ) Điền số thích hợp vào chỗ trống
a) 2 tấn 15 kg = ……………kg
b) ) 305 dm2 = .... m2 .... dm2
c/ 9 giờ 5 phút = ..................phút
5
Câu 9: (2đ) Trong thùng có 126 quả táo. Người ta lấy ra 7 số quả táo trong thùng để chia
vào 6 hộp. Hỏi 24 hộp như vậy có bao nhiêu quả táo?
Bài giải
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Cô giáo mua 40 quyển vở cho 3 tổ của lớp. Tổ 1 được 1/4số vở, tổ 2 nhận được 2/5 số
vở còn lại. Hỏi tổ 3 nhận được bao nhiêu quyển vở ?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
ĐỀ ÔN MÔN TOÁN LỚP 4 CUỐI KÌ 2
Phần I. Trắc nghiệm. Khoanh tròn vào đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu:(6 điểm)
Câu 1. Phần tô màu đen trong hình sau biểu diễn phân số nào? 0,5đ M1
A.
B.
C.
Câu 2. Tìm b biết: =
A. b = 253
D.
0,5đ – M2
B. b = 259
C. b = 257
D. b = 251
Câu 3. Giá trị của biểu thức m x 12 – n khi m = 34, n = 122 là: 1đ – M2
A. 298
B. 365
C. 267
D. 286
Câu 4. Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 1đ – M2
850cm2
12dm2
3m2 92dm2
302mm2
4m2
34dm2 34cm2
3dm2 2mm2
3434cm2
Câu 5: Chữ số chỉ giá trị lớn nhất trong số 598 776 là:
A. 9
B. 8
C. 7
D. 5
Câu 6: Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 1Đ - M2
2 5 4
A. 3 ; 6 ; 2
5 2 4
B. 6 ; 3 ; 2
4 5 2
C. 2 ; 6 ; 3
2 4 5
D. 3 ; 2 ; 6
Câu 7. Mẹ đưa cho Lan 100 000 đồng đi siêu thị. Lan mua nước rửa tay hết 34 500 đồng,
kem đánh răng 27 300 đồng, bàn chải 18 800 đồng. Nếu làm tròn số tiền đến hàng nghìn thì
ước lượng số tiền còn lại của Lan là ……………… đồng. 1đ – M3
Câu8: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) 37m2 9dm2 = 37009 dm2
c/ Số thích hợp điền vào chỗ chấm:
A. 5705
b) 5 phút 12 giây = 312 giây
57m2 5dm2 = …………..... dm2.
B. 5750
C. 575
D. 57500
d/Trung bình cộng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số, số lớn hơn số bé 52 đơn vị. Hai
số đó là:
A. 99 và 27
B. 198 và 146
C. 125 và 73
D. 99 và 52
Câu 10 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) Cho 25m2 8dm2 = …. dm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: ………..……………………..
b) Năm 1205thuộc thế kỉ : ………..……………………………………………………………………….…………………..
5 19 7
c) Trong các phân số sau: 2 ; 19 ; 15 phân số bé nhất là
…………….………………..……………..……..
5
d) Một lớp học có 36 học sinh, trong đó có 9 số học sinh được xếp loại khá. Vậy số học
sinh được xếp loại khá là: …………….…………………………………………………………………..……………..……..
CÂU 11: (1đ) Điền vào chỗ chấm cho thích hợp
a) m2 = ……. dm2
b) giờ = …… phút
CÂU 12: (2đ) Tính
a) + =…………………………………………………………………………………………………
b) - 3 = ………………………………………………………………………………………………………………
c) x = ………………………………………………………………………………………………………………
d) : = ………………………………………………………………………………………………………………
CÂU 13 (2đ) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60 mét. Chiều rộng bằng chiều dài.
a) Tính diện tích thửa ruộng?
b) Trung bình mỗi mét vuông thu hoạch được kg thóc. Hỏi thửa ruộng trên thu hoạch
được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………...
................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10: (0,5đ) Tính bằng cách thuận tiện
9
3
3
×
+¿
14
7
7
+
5
14
17 3 3 1 3
× + × +
2 5 5 2 5
=................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Đọc thầm bài văn sau:
ĐỀ ÔN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 CUỐI KÌ 2
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn
viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ
đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho
chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối
hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học
trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn
nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất
đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và
tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai.
Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện
theo yêu cầu.
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ?
a. Thích chơi hơn thích học.
b. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
c. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?
a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
b. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
d. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (0.5đ)
a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
c. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
a. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
b. Na vui và tự hào về chị mình .
c. Buồn vì chị không được đi học
d. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ?
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 7( 0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi
đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì ?
a. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
b. Đánh dấu lời đối thoại
c. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
d.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 8 ( 1 điểm) : Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau:
a) Nửa đêm, trời nổi cơn mưa lớn...
b/ Để đạt thành tích học sinh giỏi, Tuấn luôn chăm chỉ học bài mỗi ngày.
Câu 9. (1 điểm) Em hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các ô trống sau:
Sở Giáo dục và đào tạo
Nhà Xuất bản Kim Đồng
Hội bảo trợ trẻ em Thành phố Hồ Chí Minh
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
Câu 10 (1 điểm). Em hãy gạch chân dưới từ ngữ không cùng loại với các từ còn lại và
đặt câu với từ đó: (1 điểm)
a) nằm, ngồi, nói, hoa sen:.
………………………………………………………………………
c) uể oải, đọc, héo hon, tươi tỉnh:
………………………………………………………………………
Câu 11; a) Đặt dấu câu thích hợp vào các ô trống.
Có lần thấy cha miệt mài giữa đêm khuya
con của Đác-uyn hỏi
Cha đã là nhà bác học rồi còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho mệt
Đác-uyn bình thản đáp
Bác học không có nghĩa là ngừng học.
b) Xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) trong mỗi câu dưới đây.
- Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học.
- Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.
c) Viết tiếp vào chỗ chấm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu sau.
..................................................................................................., Đác-uyn đã trở thành nhà
bác học lừng danh thế giới.
Tập làm văn Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích.
Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây cho bóng mát mà em yêu thích..
Câu 9. Trên đường đến trường, bạn Hoa gặp 2 cái đèn giao thông. Khi đó, bạn Hoa có thể gặp
trường hợp nào dưới đây?
A. Bạn Hoa chắc chắn gặp 2 lần đèn đỏ.
B. Bạn Hoa không thể gặp 2 lần đèn vàng.
C. Bạn Hoa có thể gặp 1 lần đèn đỏ, 1 lần đèn xanh.
D. Bạn Hoa có thể gặp 2 lần đèn đỏ, 2 lần đèn xanh.
Câu 5 : An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng
số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?
Câu 5 : An có 18 viên bi, Bình có 16 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng
số bi của An và Bình. Hỏi Hùng có bao nhiêu viên bi ?
lCô Hoa nhập về cửa hàng 7 tạ vải thiều đựng trong 35 thùng như nhau. Cô đã bán
được 18 thùng vải thiều. Vậy khối lượng vải thiều cô Hoa còn lại là:
A.360 kg
B. 340 kg
C.630 kg
D.240 kg
An có 16 viên bi, Bình có 20 viên bi, Hùng có số viên bi bằng trung bình cộng số bi của
An và Bình, Dũng có số bi bằng trung bình cộng số bi của Bình và Hùng. Hỏi Dũng có
bao nhiêu viên b
Bài 4. (1 điểm) Hình vẽ bên có: ……….. hình bình hành.
……….. góc tù.
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………..…………
Câu 9. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 120m, chiều dài hơn chiều rộng 8m. Tính
diện tích mảnh vườn đó. 2đ – M2
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 10. Ngày chủ nhật, Mai cùng mẹ ra chợ. Vào cửa hàng thực phẩm, mẹ mua 1 kg thịt
lợn, 1 kg thịt bò và 1 chai dầu ăn. Mai nhìn phiếu cô bán hàng tính tiền hết 625 000 đồng,
nhẩm tính rồi nói với mẹ: “Cô tính sai”. Hỏi Mai nói đúng hay sai? Tại sao? 1đ – M3
………………………………………………………………
................................................................................................
……………………………………………............................
………………………………………………………………
………………………………………………………………
Câu 1:Em hãy xác định TN, CN, VN trong các câu sau :
a. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
b. Chúng có bộ lông vàng óng.
c. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
Câu 2. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ phương tiện gạch chân dưới trạng ngữ đó:
................................................................................................
Câu 3. Em hãy gạch chân vào từ ngữ không cùng loại với các từ còn lại và đặt
câu với từ đó:
a) nằm, ngồi, nói, hoa sen:
.....................................................................................................................................
b) uể oải, đọc, héo hon, tươi tỉnh:
....................................................................................................................................
Câu 4. Em hãy chuyển câu hỏi “Con có biết rằng cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi
lắm không?” thành một câu khiến.
....................................................................................................................................
Câu 5. Đặt 1 câu tả cơn gió lạnh mùa đông có sử dụng so sánh hoặc nhân hóa. (1,0 điểm)
....................................................................................................................................
Câu 6. Dòng nào tách đúng bộ phận chủ ngữ và bộ phận vị ngữ của
câu? (0,5 điểm)
a. Những cơn gió rét buốt// rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
b. Những cơn gió rét buốt rít //liên hồi ở ngoài cửa sổ.
c. Những cơn gió rét buốt rít liên hồi //ở ngoài cửa sổ.
d. Những cơn gió //rét buốt rít liên hồi ở ngoài cửa sổ.
Câu 7. Bộ phận gạch chân trong câu “Khu vườn nhà Loan không rộng lắm.”
trả lời cho câu hỏi:
A. Là gì?
B. Thế nào?
C. Làm gì?
Câu 8. Viết tên các cơ quan tổ chức sau cho đúng:
a/công ty vận tải an phúc....................................................................................................
b/ đài truyền hình việt
nam......................................................................................................
d/ trường mầm non sao
mai....................................................................................................
d/uỷ ban nhân dân huyện hà đông..................................................................................
Câu 1. Kết quả phép chia hai phân số
5
15
A. 14
Câu 2. Tính:
A.
8
8
B. 4
1
:5
6
B.
1
8
5 1
:
là:
7 2
10
C. 7
C.
1
30
7
D. 10
D.
20
2
Câu 3. Một hình vuông có chu vi
A.
7
12
B.
21
4
7
m, độ dài một cạnh hình vuông đó là:…
3
4
12
C.
D.
21
7
Câu 4. Một hình chữ nhật có diện tích
hình chữ nhật đó là :
A.
13
m
12
B.
8
5
m2. Chiều rộng là m .Chiều dài của
5
7
25
m
56
C.
40
m
35
D
D.
56
m
25
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong hình bên có:
……. góc vuông
……. góc nhọn
…….. góc tù
1
1
chiếc bánh. Anh ăn chiếc bánh. Em ăn hiều hơn anh ?
3
5
4
3
2
1
A.
chiếc bánh B.
chiếc bánh C.
chiếc bánh
D.
chiếc bánh
15
15
15
15
Câu 5. Em ăn
Câu 6. Kết quả phép trừ hai phân số 3−
A.
8
8
B.
19
8
5
là:
8
29
C.
8
D. 1
Câu 7. An hơn em Chi 4 tuổi. Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 16 tuổi. Hỏi năm nay
em Chi mấy tuổi?
A. 12 tuổi
B. 10 tuổi
C. 6 tuổi
1
là:
6
9
C.
6
Câu8. Kết quả phép cộng hai phân số 2+
A.
3
6
B.
13
6
D. 3
Bài 1. Người ta mở vòi cho nước chảy vào một bể chưa có nước. Giờ thứ nhất, vòi
chảy được 1/4 bể. Giờ thứ hai, vòi chảy được 1/2 bể. Giờ thứ ba, vòi chảy
được 1/8 bể. Hỏi vòi cần chảy thêm bao nhiêu phần bể thì đầy bể nước đó.
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 2: Một thửa đất hình chữ nhật có chu vi là 100 m. Chiều rộng kém chiều dài
10m.
a) Tính diện tích thửa đất đó
b) Một thửa đất hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa đất trên. Tính diện tích thửa
đất hình vuông đó
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 3: Tính nhanh
9
5
9
11
a/. 7 x 12 + 7 x 12 =¿
2 5 5 2
b/ 3 : 7 x 7 : 3
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Cây đa quê hương” (trang 80) Tiếng Việt 4 Tập
2 - (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình
là “cây đa nghìn năm”?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
CHIM KHUYÊN NON MUỐN BAY
Những ngày nằm chờ cho lông cánh, lông đuôi mọc đủ, hai chú chim khuyên
khao khát được bay để ngắm vòm trời xanh ngắt, ngắm thảm cỏ mịn màng, nhìn
ra nơi mịt mù xa xa kia biết bao nhiêu là thứ lạ lùng. Chim anh nở trước, được mẹ
dìu rời tổ trước. Khi về nghe chim anh kể, chim em cứ rộn cả lên:
– Mẹ ơi! Mai mẹ cho con đi với nhé!
– Con chưa đủ sức bay đâu. Đợi một hai hôm nữa.
Chim em cho rằng mẹ cưng anh hơn. Đợi lúc mẹ và anh bay đi rồi, chim em gắng
dùng đôi cánh còn run run bám vào miệng tổ, kiễng chân lấy đà nhướn ra ngoài.
Vì chưa học cách rời tổ, chim em bị ngã. May sao, dưới gốc cây có lớp lá mục,
chim em không bị thương nhưng cũng hết cả hồn vía.
Chim em đứng lên rũ cánh, định bay trở về tổ. Nhưng buồn quá, chú ta chỉ bốc
mình lên khỏi mặt đất được một đoạn ngắn thì lại rơi bịch xuống đất. Cứ thế,
chim em vừa rên rỉ vừa nhảy chuyền quanh gốc cây, không bay về tổ được. Chim
em sợ quá vội chui vào một lùm cây gần đấy chờ mẹ về. Chờ mãi, chờ mãi, chim
em ngủ thiếp đi lúc nào không biết nữa.
Bỗng có tiếng gọi, chim em mở choàng mắt, thì ra là mẹ. Chim em vừa khóc vừa
kể cho mẹ nghe. Chim mẹ phẩy những hạt đất cát, vụn lá bám trên mình chim
em và dặn:
– Con đừng dại dột như thế nữa nhé!
Chim em ngoan ngoãn rúc vào cánh mẹ thay cho lời vâng ạ. Chim anh cũng ôm
lấy em rồi cùng mẹ dìu em lên tổ.
(Theo Phong Thu)
Câu 1. Những ngày nằm chờ đủ lông đủ cánh, hai chú chim khuyên non
khao khát điều gì? (0,5 điểm)
A. Được mẹ cưng hơn.
B. Được xuống mặt đất.
C. Được chuyền quanh gốc.
D. Được bay đi khám phá những điều mới lạ.
Câu 2. Chuyện gì đã xảy ra với chim em khi nó tự ý rời tổ? (0,5 điểm)
A. Chim em bị ngã xuống đất.
B. Chim em bị thương.
C. Chim em bị mẹ quở trách.
D. Chim em bị rơi xuống vực .
Câu 3. Câu chuyện muốn khuyên các bạn nhỏ điều gì? (0,5 điểm)
A. Không nên tị nạnh với anh chị em trong nhà.
B. Muốn làm tốt một việc nào đó, cần phải tập luyện nhiều.
C. Liều lĩnh, bỏ qua lời khuyên của cha mẹ, có ngày gặp nguy hiểm.
D. Tất cả những đáp án trên đều đúng.
Câu 4. Nối các câu văn chứa dấu gạch ngang với tác dụng tương ứng : (1
điểm)
Câu 5. Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ,
“CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ : (1 điểm)
a) Mặt trời vừa mọc, các bác nông dân đã ra đồng làm việc.
................................................................................................
b) Vào giờ kiểm tra, bút của Mai chẳng may bị hỏng.
................................................................................................
................................................................................................
Câu 7. Dựa vào bức tranh bên dưới, em hãy đặt câu theo yêu cầu: (1,5 điểm)
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người.
................................................................................................
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật.
................................................................................................
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
NGỰA BIÊN PHÒNG
(Trích)
Chúng em trong bản nhỏ
Phơi thật nhiều cỏ thơm
Để mùa đông đem tặng
Ngựa biên phòng yêu thương...
Phan Thị Thanh Nhàn
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả cây xà cừ mà em yêu thích.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4
(Bộ sách: Chân trời sáng tạo)
Thời gian làm bài: .... phút
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Cậu bé gặt gió” (trang 79) Tiếng Việt 4 Tập 2 (Chân trời sáng tạo)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, việc chế tạo thành công
chiếc cối xay gió đã mở ra những gì cho tương lai của Uy-li-am và những người
dân trong vùng?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
TIẾNG HÁT BUỔI SỚM MAI
Rạng đông, mặt trời tỏa những tia nắng dịu dàng xuống muôn vật.
Bên bìa rừng có một bông hoa lạ, năm cánh mịn như nhung. Bông hoa tỏa hương
thơm ngát. Quanh nó, thấp thoáng những cánh bướm dập dờn.
Mặt trời mỉm cười với hoa. Thế là bông hoa cất tiếng hát. Nó hát mãi, hát mãi.
Cuối cùng, nó hỏi gió xem thích bài hát đó không.
Gió ngạc nhiên:
– Ơ, chính tôi hát đấy chứ. Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo
thành tiếng lao xao nên bạn cứ tưởng mình hát.
Hoa lại hỏi sương. Những hạt sương long lanh trả lời:
– Bạn nhầm rồi! Đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của chúng tôi.
Tranh cãi mãi, chẳng ai chịu ai. Hoa, gió và sương quyết định hỏi bác gác rừng.
Bác gác rừng ôn tồn giải thích:
– Mỗi buổi sáng sớm, khi mặt trời bắt đầu sưởi ấm vạn vật, muôn loài đều hân
hoan hát ca. Nhưng mỗi loài đều có tiếng hát của riêng mình. Có biết lắng nghe
nhau mới hiểu được tiếng hát của nhau, các cháu ạ.
(Theo Truyện nước ngoài)
Câu 1. Hoa hỏi gió điều gì? (0,5 điểm)
A. Bạn có thích bài hát của tôi không?
B. Bạn có thích hát cùng tôi không?
C. Bạn hát hay tôi hát nhỉ?
D. Có phải vừa rồi bạn hát không?
Câu 2. Vì sao hoa, gió và sương đều không nghe được tiếng hát của nhau?
(0,5 điểm)
A. Vì mỗi vật đều hát quá to, lấn át tiếng hát của nhau.
B. Vì gió và sương đung đưa, ngân nga hát thánh thót.
C. Vì mỗi vật đều chỉ tập trung vào tiếng hát của bản thân.
D. Vì mỗi vật vừa hát vừa nói chuyện.
Câu 3. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (0,5 điểm)
A. Không nên cãi vã với mọi người xung quanh.
B. Loài nào cũng biết ca hát bằng giọng của chính mình.
C. Cần tôn trọng những vẻ đẹp của mọi người xung quanh.
D. Hãy biết lắng nghe để hiểu nhau hơn.
Câu 4. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Các cô cậu học trò nhìn lên trời và suy nghĩ. Sau vài phút, một em nói:
– Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
– Vì sao mặt nước lại mệt mỏi? – Thầy hỏi.
– Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. Mùa thu, nó mệt nên
đứng yên với màu xanh nhạt.
(Theo Xu-khôm-lin-xki)
................................................................................................ .............................................
...................................................
Câu 5. Em hãy tìm thành phần thứ nhất trong các câu sau và điền vào bảng
bên dưới: (1 điểm)
(1) Minh chợt nhớ đến ngày giỗ ông năm ngoái. (2) Hôm đó, bà ngoại sang chơi
nhà em. (3) Mẹ nấu chè hạt sen. (4) Bà ăn, tấm tắc khen ngon. (5) Lúc bà về, mẹ
lại biếu bà một gói trà mạn ướp sen thơm phức.
Câu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Chủ
ngữ
Câu 6. Tìm câu chủ đề trong đoạn văn sau và cho biết câu đó nằm ở vị trí
nào trong đoạn: (1 điểm)
Những bác ong vàng cần cù tìm bắt từng con sâu trong ngách lá. Kia nữa là họ
hàng nhà ruồi trâu có đuôi dài như đuôi chuồn chuồn, đó chính là những “hiệp sĩ”
diệt sâu róm. Lại còn những cô cậu chim sâu ít nói, chăm chỉ. Những bác cóc già
lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá.
(Theo Vũ Tú Nam)
................................................................................................ .............................................
................................................... ..........................................................................................
......
Câu 7. Dùng dấu “/” để ngăn cách các thành phần trong câu và ghi “CN” dưới
chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ, “TN” dưới trạng ngữ: (1,5 điểm)
a. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
................................................................................................
b. Chúng có bộ lông vàng óng.
................................................................................................
c. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
LENG KENG ĐÀ LẠT
(Trích)
Vó ngựa khua giòn phía trước
Sau lưng lắc lư tiếng cười
Lục lạc leng keng dốc vắng
Quả thông già nào vừa rơi...
Con đường chầm chậm trôi trôi
Thấp thoáng hàng cây, phố xá
Bé thả hồn ra bốn phía
Không say xe mà say sương.
Cao Xuân Sơn
2. Tập làm văn (6 điểm)
Em hãy viết bài văn tả chú chó mà em yêu thích.
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 4
(Bộ sách: Cánh diều)
Thời gian làm bài: .... phút
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Trường Sa” (trang 59) Tiếng Việt 4 Tập 2 (Cánh diều)
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối cho em cảm nhận
điều gì về cuộc sống của các chiến sĩ ở Trường Sa?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
NIỀM TIN CỦA TÔI
Chưa bao giờ tôi nghĩ là mình có khả năng viết lách. Việc viết một bài thơ, một bài
tiểu luận đối với tôi còn khó hơn cả việc “lên rừng, xuống biển”. Thế nhưng tôi lại
rất yêu thích công việc này, nên quyết định tham gia một lớp học rèn luyện kĩ
năng sáng tác.
Cuối khóa học, thầy giáo đề nghị mỗi học sinh phải viết một bài tiểu luận dài
mười lăm trang với đề tài thuyết phục khách hàng mua sản phẩm. Tôi thật sự
căng thẳng và lo lắng khi nghe yêu cầu đó.
Sau khi tôi đứng nói chuyện điện thoại cho một người bạn nhờ giúp đỡ, một
người phụ nữ đã ái ngại nói với tôi:
– Cô triển khai đề tài đó không đúng rồi!
Rồi bà nhiệt tình hướng dẫn tôi cách xây dựng và phát triển dàn ý của một bài
tiểu luận. Tôi đã học được những kĩ năng kinh nghiệm viết lách mà tôi chưa bao
giờ biết đến. Tôi hỏi:
– Bà học cách viết ở đâu mà thông thạo vậy?
– Đó là nghề của tôi mà. Tôi là một biên tập viên, đang làm ở nhà xuất bản ở Hacua (Hacourt) .
Vào cái ngày tôi đưa cho bà bài luận dài mười lăm trang của mình, tôi lo lắng và
hồi hộp một cách khó tả. Tôi quan sát rất kĩ từng biểu hiện trên khuôn mặt của
bà khi bà đọc bài luận của tôi. Cuối cùng bà cũng đọc xong. Tôi nín thở chờ đợi…
– Nếu tôi là người chấm điểm, tôi sẽ cho cô điểm xuất sắc.
– Gì cơ? Bà nói thật chứ? – Tôi ngạc nhiên thốt lên.
– Đương nhiên rồi. Bài làm thật xuất sắc.
Đó là giây phút làm cuộc đời tôi thay đổi. Cảm giác tự tin như một luồng điện
chạy khắp cơ thể. Tôi tin rằng những gì bà nói là sự thật.
Sau này, tôi đã viết thêm nhiều những cuốn sách, nhưng cuốn sách đầu tay của
tôi là dành tặng riêng bà, dành tặng cho người đầu tiên khơi dậy những khả năng
tiềm ẩn trong tôi, là người đã tạo cho tôi tự tin để thể hiện chính mình trên
những trang viết.
Nhã Khanh
Câu 1. Điều gì đã khiến tác giả hoàn thành bài luận? (0,5 điểm)
A. Được một người bạn yêu sách giúp đỡ.
B. Được một người bạn cùng lớp giúp đỡ.
C. Được một biên tập viên giỏi hướng dẫn động viên.
D. Được thầy giáo hướng dẫn.
Câu 2. Điều gì đã khiến tác giả thay...
 









Các ý kiến mới nhất