Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 08h:30' 20-08-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 08h:30' 20-08-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
TUYỂN TẬP
ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2024 – 2025
Chúc bạn may mắn và thành công
GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2024-2025
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Kính thưa các thầy cô đáng kính và các em học sinh thân yêu, tài liệu này được thực hiện
bởi rất nhiều công sức của nhóm các thầy cô Vật lí. Tài liệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy
Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN…..
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng
hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:
Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF)
Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word)
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan
đến tài liệu.
Lưu ý: Nhóm biên soạn mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những người tử
tế. Do đó, khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã lấy danh dự,
lòng tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với nhóm biên soạn rằng bạn sẽ tôn trọng
nguyên tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách; không
đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Trân trọng cảm ơn!
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
Zalo: 0984024664.
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
(https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 2
MỤC LỤC ĐỀ
STT
TỈNH
TRANG
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
5
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
7
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC
9
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
12
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG
14
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
16
7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
18
8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
20
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM
22
10
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN (ĐHQG HN)
25
11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
27
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
29
13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
32
14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
34
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
37
16
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU (ĐHQG TP.HCM)
39
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH
42
18
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
46
19
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
48
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
50
21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
53
22
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
55
23
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
57
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 3
24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
59
25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
61
26
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
63
27
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
65
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
67
29
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
69
30
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
71
31
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
73
32
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
75
33
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
77
34
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
80
35
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
82
36
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
84
37
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
86
27
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG
BẮC GIANG
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN THI: VẬT LÍ
Ngày thi: 05/6/2024
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao để
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1 (2,0 điểm). Lúc 6 giờ, một người đi xe đạp xuất phát tại A đi về B. Khi người đi xe đạp qua C
(trên đoạn AB) thì một người đi xe máy bắt đầu xuất phát tại B đi về A với vận tốc gấp 2 lần vận tốc
người đi xe đạp. Biết AC = 15 km và người đi xe đạp đến B, người đi xe máy đến A cùng lúc 7 giờ
30 phút, coi chuyển động của các xe là thẳng đều.
1. Tính chiều dài quãng đường AB và vận tốc của hai xe.
2. Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
3. Nếu người đi xe máy xuất phát trước người đi xe đạp 30 phút thì khi đến A người đi xe máy
quay ngay lại đuổi theo người đi xe đạp với vận tốc là v. Tính v để hai người đến B cùng một lúc.
Câu 2 (3,0 điểm). Cho ống nghiệm thứ nhất có dạng hình trụ, đựng nước đá ở nhiệt độ t1 đến độ cao
h1=40 cm. Ống nghiệm thứ hai có cùng tiết diện với ống nghiệm thứ nhất đựng nước ở nhiệt độ t2=4oC
đến độ cao h2 = 10 cm. Người ta rót hết nước ở ống nghiệm thứ hai vào ống nghiệm thứ nhất. Khi có
cân bằng nhiệt, mực nước trong ống nghiệm thứ nhất dâng cao thêm ∆h1= 0,2 cm so với lúc vừa rót
xong. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1=2000 J/kg.K, của nước là c2 = 4200 J/kg.K; nhiệt nóng
chảy của nước đá là =3,4.105 J/kg; khối lượng riêng của nước đá là D1 = 900 kg/m3, của nước là D2
= 1000 kg/m3. Bỏ qua sự giãn nở vì nhiệt, trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt dung của các ống
nghiệm.
1. Tính nhiệt độ ban đầu t1 của nước đá.
2. Sau đó người ta nhúng ống nghiệm thứ nhất vào trong ống nghiệm thứ ba có tiết diện gấp 5 lần
tiết diện của ống nghiệm thứ nhất, đựng một chất lỏng ở nhiệt độ t3 = 10°C đến độ cao h3 = 20 cm.
Khi đã cân bằng nhiệt, độ cao mực nước trong ống nghiệm thứ nhất hạ xuống một đoạn ∆h2= 0,6 cm,
Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng trong ống nghiệm thứ ba. Biết khối lượng riêng của chất lỏng
trong ống nghiệm thứ ba là Đ3 = 800 kg/m3.
3. Để nước đá trong ống nghiệm thứ nhất tan hết thì chất lỏng chứa trong ống nghiệm thử ba cần
có nhiệt độ thấp nhất t3' là bao nhiêu ?
Câu 3 (4,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1), biết
4
R1 = R2 = R3 = R4 = r , các vôn kế giống nhau, các dây nổi có điện
3
trở không đáng kể. Đặt vào A, B một hiệu điện thế không đổi U =
12V.
1. Trường hợp các vốn kể lý tưởng, tìm số chỉ các vôn kể.
2. Trường hợp các vốn kể không lý tưởng thì số chỉ của vôn kế
V1 là 7,2 V.
a) Tìm điện trở Rv của vốn kế theo r..
Hình 1
b) Tìm số chỉ của vốn kế V2.
c) Biết công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1 là 0,8 W. Tìm công suất tỏa nhiệt trên các điện trở R2,
R3 và R4.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 5
Câu 4 (4,0 điểm). Đặt cố định một vật sáng nhỏ AB dạng hình mũi tên vuông góc với trục chính (A
thuộc trục chính) của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f cho ảnh thật A1B1. Gọi d và d' lần lượt là
1 1 1
khoảng cách từ vật và ảnh tới thấu kính. Cho biết công thức thấu kính là: + =
d d' f
2
1. Chứng minh: ( d − f )( d '− f ) = f
2. Xác định vị trí của thấu kinh để khoảng cách từ vật đến ảnh thật của nó là nhỏ nhất. Tính khoảng
cách nhỏ nhất khi đó.
3. Khi vật và ảnh thật của nó gần nhau nhất, người ta cho thẩu kính dịch chuyển dọc theo trục
chính. Gọi s, s' lần lượt là quãng đường di chuyển của thấu kính và của ảnh thật. Thấu kính đã dịch
chuyển về phía nào so với vật và dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu nếu s = 2s' ?
Câu 5 (3,0 điểm). Cho thanh AB đồng chất, tiết diện đều, chiều dài
L, có trọng lượng là P. Hai đầu thanh được treo bởi hai sợi dây nhẹ
có cùng chiều dài L và gắn cố định tại điểm O (Hình 2).
1. Tính lực căng của mỗi sợi dây tác dụng lên thành AB khi hệ cân
bằng.
2. Tại đầu B treo một vật có trọng lượng Po=P.
a) Vẽ, kể tên các lực tác dụng lên thanh AB khi hệ cân bằng.
b) Xác định góc lệch của thành AB so với phương ngang khi nó
cân bằng và tính lực căng của mỗi sợi dây OA, OB khi đó.
Hình 2
Câu 6 (2,0 điểm). Cho một khung dây kim loại phẳng có dạng nửa
hình tròn bán kính R=15 cm chuyển động qua lại nhiều lần qua
miền có từ trường đều ABCD với tốc độ không đổi v = 5 cm/s theo
phương vuông góc với AB, sao cho các đường sức tử vuông góc
với mặt phẳng khung dây (Hình 3). Biết AD = 10 cm và AB > 30
cm, các đường sức từ hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ,
chiều hướng từ trong ra ngoài và khung dây đi qua hết miền có từ
trường rồi chuyển động ngược lại. Sau một thời gian, người ta thấy
khung dây kim loại nóng lên.
1. Giải thích hiện tượng khung dây kim loại nóng lên.
2. Xác định chiều dòng diện cảm ứng xuất hiện trong khung dây
khi nó chuyển động từ trái sang phải.
3. Tính thời gian dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây
Hình 3
kim loại trong mỗi lần nó đi qua vùng ABCD.
Câu 7 (2,0 điểm). Cho các thiết bị còn hoạt động bình thường. Một biển trở con chạy có diện trở phân
bổ đều theo chiều dài; một điện trở Ro đã biết giá trị; một điện trở Rx chưa biết giá trị; một nguồn điện
thích hợp; một bóng đèn pin đã được lắp vào đui đèn; một khóa K; một thước thẳng có độ chia nhỏ
nhất là milimet và các dây dẫn đủ dùng (Điện trở của các dây dẫn không đáng kể).
1. Hãy vẽ một mạch điện sử dụng đủ các thiết bị điện trên.
2. Đề xuất phương án và nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác định giá trị điện trở Rx.
------------HẾT-----------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi có 02 trang
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
NĂM HỌC 2024-2025
Môn thi: VẬT LÍ
Ngày thi: 02/06/2024
Thời gian làm bài: 150 phút (Không tính thời gian phát đề)
Bài 1: (4,0 điểm)
Một người đi xe đẹp dự định đi từ A đến B với tốc độ không đổi v1.
a. Nếu tăng tốc độ thêm 6 km/h thì người đó đến B sớm hơn dự định 1 giờ 40 phút. Nếu tăng
tốc độ thêm 3 km/h so với ban đầu thì người đó đến B sớm hơn dự định 1 giờ. Tìm quãng đường
AB, tốc độ và thời gian dự định đi từ A đến B.
b. Ban đầu người này đi với tốc độ không đổi v1 được một quãng đường s1 thì xe bị hỏng,
phải dùng lại sửa chữa mất 15 phút. Do đó trong quãng đường còn lại người ấy đi với tốc độ
không đổi v2 tăng thêm 3 km/h so với v1, thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định ban đầu 30 phút. Tìm
quãng đường s1?
Bài 2: (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình, trong đó U=24V
R1 = 12 Ω, R2=9Ω, R3 là biến trở, R4= 6 Ω. Ampe kế và dây
nối có điện trở nhỏ không đáng kể.
a. Điều chỉnh R3 = 6 Ω, tìm chỉ số ampe kế và nhiệt lượng
tỏa ra ở điện trở R4 trong 15 phút?
b. Điều chỉnh R3 có giá trị bao nhiêu để số chỉ ampe kế là
0,75 A. Nếu tiếp tục tăng R3 ampe kế thay đổi như thế nào?
Bài 3: (4,0 điểm)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 24 cm. Một vật phẳng nhỏ AB = 2 cm đặt vuông góc với
trục chính và có A nằm ở trục chính của thấu kính. Phía sau thấu kính đặt một màn ảnh vuông
góc với trục chính. Lúc đầu AB đặt tại M thì cho một ảnh rõ nét A1B1 trên màn cao bằng 1,2 cm.
Di chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính đến điểm N và di chuyển màn theo phương
trục chính đến vị trí khác thì cho ảnh rõ nét A2B2 trên màn cao bằng 4 cm.
a. Màn ảnh đã dịch chuyển như thế nào?
b. Nếu đặt vật AB tại trung điểm K của MN thì cho ảnh trên màn có độ cao bao nhiêu? Tìm
vị trí màn khi đó.
Bài 4: (5,0 điểm)
Một cái bình hình trụ bán kính đáy R1 = 20 cm và chiều cao gấp đôi đường kính đáy, chứa
nước ở nhiệt độ t1 = 25°C đặt trên mặt bàn nằm ngang. Thả nhẹ một quả cầu đặc bằng nhôm có
khối lượng m2 = 11,3 kg ở nhiệt độ t2 = 80 °C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 7
ngập chính giữa quả cầu, cho biết khối lượng riêng của nước D1 = 1000 kg/m3, của nhôm là D2 =
2700 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200 J/kg.K, của nhôm c2=880 J/kg.K.
a. Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
b. Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3 vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu. Biết khối lượng riêng của
dầu là D3 = 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3 = 2800 J/kg.K. Khi cân bằng nhiệt xảy ra,
nhiệt độ của hệ là t' = 34 °C. Tìm t3 và áp lực của quả cầu lên đáy bình?
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu, dầu và bình với môi trường, thể tích hình cầu
4
3
tinh theo công thức V = .R3 )
Bài 5: (2,0 điểm)
- Cho các dụng cụ sau trên bàn: một cái cân có giới hạn
đo phù hợp, một cái cốc (ly) có kích thước phù hợp,
một bình chia độ có giới hạn đo đủ dùng, khăn lau khô,
các loại bút, giấy cần thiết.
- Có 10 đồng tiền xu giống nhau loại 5000 đồng.
Hãy nêu cách xác định khối lượng riêng của mỗi đồng
xu này?
------------HẾT-----------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 3 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM 2024
Môn thi: VẬT LÍ (Chuyên)
Thời gian: 150 phút (Không tính thời gian phát đề)
Ngày thi: 05/6/2024
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1. Ba người đi xe đạp thẳng đều theo hướng từ A đến B. Lúc 8 giờ, người thứ nhất và người
thứ hai cùng đi qua A với các độ lớn vận tốc lần lượt là v1 =10km/h và v2 =12km/h.
Người thứ ba đi qua A sau hai người nói trên 30 phút. Khoảng thời gian từ khi người thứ ba gặp
người thứ nhất đến khi người thứ ba gặp người thứ hai là t = 1 giờ.
a) Tìm tổng quãng đường người thứ nhất và người thứ hai đi được sau 30 phút kể từ lúc đi qua A.
b) Tìm độ lớn vận tốc v3 của người thứ ba.
1.2. Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ mỏng, đủ cao,
tiết diện là S1, S2 có chứa nước và các pittông mỏng, khối lượng
m1, m2. Khi hệ cân bằng, mực nước hai nhánh chênh nhau một
đoạn h = 8cm, như hình 1.2.
a) Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông S1 sao cho mực
nước ở hai nhánh ngang nhau.
b) Nếu đặt quả cân này sang pittông S2 thì khi hệ cân bằng mực
nước hai nhánh lúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn h' bằng bao
nhiêu ?
Hình 1.2
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, tiết diện hai nhánh là S1 = 250cm2, S2 =
100cm2 và không xét đến áp suất khí quyển trong bài toán này.
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1. Có ba bình đủ lớn, cách nhiệt 1,2,3, mỗi bình đựng một chất lỏng riêng biệt có nhiệt dung
riêng khác nhau và không tác dụng hoá học với nhau. Nhiệt độ của chất lỏng trong bình 1,2,3 lần
lượt là t1 =300C, t2 =100C và t3 = 450C. Nếu đổ một phần ba chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt
độ của hỗn hợp trong bình 2 khi cân bằng nhiệt là t12 =150C. Còn nếu đổ hai phần ba chất lỏng ở
bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ hỗn hợp trong bình 3 khi cân bằng nhiệt là t13 =350C. Nếu đổ cả ba
chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt t123 là bao nhiêu? Ta coi chỉ có
các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau.
2.2. Một bình hình trụ, cách nhiệt, có thể tích V0 =1dm3, diện tích đáy S0 =40cm2 đựng 800g nước
ở 200C. Người ta thả nhẹ vào bình một thanh sắt đặc, đồng chất, hình trụ có diện tích đáy S1 =10cm2
và có thể tích V1 =300cm3 ở 1000C. Biết thanh sắt được đặt theo phương thẳng đứng, 80% nhiệt
lượng toả ra của sắt là trao đổi nhiệt với nước, cho rằng khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ tại mọi
điểm của sắt và của nước bằng nhau. Tính nhiệt độ của hệ nước và sắt khi có cân bằng nhiệt. Bỏ
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9
qua các hiện tượng bay hơi. Nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của sắt và nước tương ứng là c1 =
460J/kgK ;D1 = 7800kg/m3; c2 = 4200J/ kg.K; D2 =1000kg/m3
Câu 3. (3,0 điểm)
3.1. Cho ba bóng đèn dây tóc Đ1, Đ2, Đ3 có điện trở lần lượt là R1 = R2 = 6Ω, R3 = 12Ω và hai
ampe kế lý tưởng A1, A2 (điện trở ampe kế rất nhỏ) được mắc vào mạch AMB như sau: giữa A
và M có đèn Đ1 nối tiếp với ampe kế A1, giữa M và B có hai nhánh gồm: nhánh một chứa đèn Đ3
song song với nhánh hai chứa đèn Đ2 nối tiếp với ampe kế A2. Bỏ qua điện trở các dây dẫn. Điện
trở bóng đèn không thay đổi.
a) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trên và tìm điện trở của đoạn mạch AB.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi U = 9V, các bóng đèn đều bật
sáng. Tìm số chỉ của mỗi ampe kế.
c) Bạn Bình sử dụng các bóng đèn và các
ampe kế ở trên mắc thành một mạch điện,
nối mạch điện vừa mắc với pin có hiệu điện
thế hai điện cực không đổi U' = 6V, các
bóng đèn đều bật sáng. Sau đó Bình ghi lại
số chỉ của các ampe kế và chụp lại được hình
ảnh mạch điện như hình 3.1. Hãy xác định
điện trở của bộ bóng đèn và tính lại số chỉ
của mỗi ampe kế theo sơ đồ mạch điện như
hình ảnh đã chụp.
3.2. Một máy biến thế lí tưởng đang hoạt
động và được dùng làm máy hạ thế. Hiệu
điện thế xoay chiều đặt vào hai đầu cuộn sơ
cấp có giá trị hiệu dụng là U1 không đổi.
Hình 3.1
Ban đầu, các cuộn sơ cấp và thứ cấp có số vòng dây là N1, N2, thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu
cuộn thứ cấp là U2. Người ta giảm bớt cùng một số vòng dây n ở cả hai cuộn
( n N1; n N2 ) thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U '2. So sánh U2 và U '2, giải
thích kết quả.
Câu 4. (2,0 điểm) Đối với thấu kính mỏng
- Trục phụ là đường thẳng qua quang tâm và không trùng với trục chính
- Tiêu diện vật là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm vật chính.
- Tiêu diện ảnh là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm ảnh chính
- Tiêu điểm ảnh phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện ảnh.
- Tiêu điểm vật phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện vật
Để vẽ tia ló của tia sáng tới bất kì, ta có thể sử dụng một trong hai cách sau đây:
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 10
Cách 1: Vẽ tia tới SI, vẽ trục phụ song song với SI; trục phụ này có tiêu điểm ảnh phụ tương
ứng F1' ; tia ló IR sẽ đi qua tiêu điểm ảnh phụ này, hình 4.1.
Cách 2: Vẽ tia tới SI qua tiêu điểm vật phụ F1, vẽ trục phụ tương ứng qua F1 và O; tia ló IR sẽ
song song với trục phụ này, hình 4.2.
Hình 4.1
Hình 4.2
a) Hãy dựng ảnh A'B' của vật sáng AB nằm đối xứng và
vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ như hình
1 1 1
= − , với f=OF là
f a b
4.3. Từ đó, chứng minh công thức
tiêu cự của thấu kính, a (atừ vật AB và ảnh A'B' đến thấu kính.
b) Một hình nón nhỏ có góc mở , trục đối xứng qua
Hình 4.3
đỉnh S của hình nón này trùng với trục chính của một thấu
kính có tiêu cự f=OF, đỉnh S cách thấu kính một khoảng a
(với aqua thấu kính hội tụ trên. Tìm tan
2
.
Hình 4.4
Câu 5. (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau:
+ Một ống nghiệm thuỷ tinh hình trụ, thành mỏng;
+ Một bình nước hình trụ đủ lượng nước cần dùng;
+ Một thước kẻ chia tới mm;
+ Vài mẩu chất rắn cần xác định khối lượng riêng;
Cho biết khối lượng riêng của nước là Dn, ống nghiệm có thể cân bằng khi đặt theo phương thẳng
đứng trong nước. Trình bày phương án xác định khối lượng riêng của mẫu chất rắn nói trên.
------------HẾT------------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2014-2025
Khóa ngày 05 tháng 6 năm 2024
MÔN: VẬT LÍ (CHUYÊN)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1 (1,5 điểm).
Trên một sân bóng đá, có hai điểm A, B và một đường kẻ vạch thẳng xy
được vẽ trên sân, điểm A cách đường thẳng xy khoảng AN = 24m, điểm B
cách đường thẳng xy khoảng BM =16m, với NM = 30m (Hình vẽ 1). Một
vận động viên tập luyện luôn chuyển động với tốc độ không đối v = 6m/s.
1.1. Vận động viên xuất phát từ A chuyển động thẳng đến điểm N, ngay
sau đó từ N chuyển động thẳng tới B. Tính thời gian chuyển động của vận
Hình vẽ 1
động viên từ lúc xuất phát đến khi tới B.
1.2. Vận động viên xuất phát từ A chuyển động thẳng đến điểm E nằm trên đường thẳng xy, ngay sau
đó từ E chuyển động thẳng tới B. Xác định vị trí của điểm E để thời gian chuyển động của vận động viên
từ lúc xuất phát đến khi tới B là nhỏ nhất và tính thời gian này.
Câu 2 (1,5 điểm).
Cho bốn quả cầu A, B, C, D có cùng thể tích; một thanh thước thẳng, nhẹ, độ dài các khoảng đen và
trắng trên thanh thước bằng nhau và bằng d; một số dây treo mảnh, nhẹ, không giãn. Tiến hành các thí
nghiệm trong không khí như hình vẽ 2a, hình vẽ 2b và hình vẽ 2c thì nhận thấy trong cả ba thí nghiệm
thanh thước đều cân bằng, nằm ngang trên một điểm tựa nằm ở chính giữa thành thước.
2.1. Xác định biểu thức liên hệ giữa khối lượng riêng của chất tạo thành các quả cầu A, B, C và D.
2.2. Trong thí nghiệm như hình về 2a, nếu nhúng ngập quả cầu A vào dầu có khối lượng riêng D1 =
0,8g/cm3, nhúng ngập quả cầu B vào nước có khối lượng riêng D2=1g/cm3 thì thanh thước nghiêng về
phía nào? Giải thích.
2.3. Trong thí nghiệm như hình vẽ 2b và hình và 2c, nếu đem nhúng ngập tất cả các quả cầu trong nước
thì thanh thước nghiêng về phía nào? Giải thích.
Câu 3 (1,5 điểm).
Một bình nhiệt lượng kế có khối lượng mo, nhiệt dung riêng co và nhiệt độ ban đầu to. Người ta đổ vào
bình một lượng nước có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t với t> to. Khi có cân bằng nhiệt,
nhiệt độ của bình tăng thêm 10oC so với ban đầu. Người ta lại tiếp tục đổ vào binh một lượng nước có
khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của bình tăng thêm 8°C so
với khi có cân bằng nhiệt lần thứ nhất. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
3.1. Tính hiệu nhiệt độ t -to
3.2. Khi có cân bằng nhiệt lần thứ hai, tiếp tục đổ vào bình lượng nước có khối lượng 2m, nhiệt dung
riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của bình tăng thêm bao nhiêu so với nhiệt độ ban
đầu to?
Câu 4 (2,0 điểm).
Cho mạch điện gồm các điện trở R1, R2, R3, R4 ampe kế A và hai khóa K1, K2 mắc như hình vẽ 3. Hiệu
điện thế U giữa hai điểm M, N không đổi, điện trở các dây nối, ampe kế và các khóa K không đáng kể.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 12
4.1. Khi K1, K2 đều mở thì ampe kế chỉ giá trị I1.
Khi K1 mở, K2 đóng thì ampe kế chỉ giá trị I2. Khi K1
đóng, K2 mở thì ampe kế chỉ giá trị I3. Khi K1, K2 đều
đóng, tìm biểu thức xác định số chỉ của ampe kế theo
I1, I2 và I3.
4.2. Khóa K1 và K2 đều mở.
Hình vẽ 3
a) Thay ampe kể bằng điện trở Ro và thay điện trở
R1 bằng một biển trở Rx. Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rx - a(Ω) thì công suất toả nhiệt trên biến trở là
P1(W). Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rx - b(Ω) thì công suất toả nhiệt trên biến trở là P2(W). Biết P1 =
P2 = P(W). Xác định biểu thức của hiệu điện thế U và điện trở R0 theo a, b và P.
b) Thay ampe kế bằng điện trở R = 4Ω và thay điện trở R1 bằng một bộ bóng đèn gồm các bóng đèn
giống nhau loại 6V-3W. Biết hiệu điện thế U = 36V. Xác định cách mắc các bóng đèn để các bóng đèn
đều sáng bình thường.
Câu 5 (1,5 điểm).
Cho mạch điện như hình vẽ 4a, hiệu điện thế giữa hai điểm M, N không
đổi U = 12V, điện trở R1 = 12Ω, bóng đèn Đ loại 6V-3W, AB là dây dẫn
đồng chất, tiết diện đều, có chiều dài 20cm và điện trở RAB = 24Ω .Coi
điện trở của ampe kế và các dây nổi không đáng kể.
5.1. Xác định vị trí con chạy C để đèn sáng bình thường. Khi đèn đang
sáng bình thường, di chuyển con chạy C với tốc độ v không đổi dọc theo
Hình vẽ 4a
dây dẫn AB, sau thời gian 2s con chạy C đến vị trí mà tại đó công suất
của đèn giảm bớt đi 64% so với công suất định mức. Tính tốc độ v của
con chạy C.
5.2. Con chạy C ở vị trí sao cho AC = 5 cm. Xác định cường độ dòng
điện chạy qua ampe kế.
5.3. Dây dẫn AB được uốn thành nửa đường tròn tâm O và gỡ ampe
kế ra khỏi mạch (Hình vẽ 4b). Nhúng phần cung MN của vòng dây vào
trong một bình chứa 0,2kg nước nguyên chất ở 30°C, sao cho góc MON
Hình vẽ 4b
bằng 60o. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.K, chỉ xét sự trao đổi nhiệt giữa phần cung
MN với nước, bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với binh chứa và sự mất mát nhiệt lượng của nước ra
môi trường xung quanh. Tính thời gian cần thiết để nước trong bình
đạt 500C.
Câu 6 (2,0 điểm).
Đặt vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục
chính) của thấu kính hội tụ có quang tâm là O, hai tiêu điểm là F và
F' (Hình vẽ 5a). Gọi OF=OF'=f=20cm là tiêu cự của thấu kính. Qua
thấu kính, vật sáng AB cho ảnh thật A'B'. Đặt AF=a và A'F'=b.
Hình vẽ 5a
6.1. Vẽ ảnh A'B' của vật AB qua thấu kính và chứng minh biểu
A' B ' f b
thức sau:
= = Biết AB=2cm, AF=20cm. Tính chiều cao
AB
a f
ảnh A'B' và độ dài A'F'.
6.2. Đặt vật sáng gồm bốn đoạn thẳng tạo thành một hình vuông
MNPQ trước thấu kính hội tụ sao cho đường chéo MP nằm trên trục
chính (Hình vẽ 5b). Biết MN = 2cm, MF = 20cm. Tính thấu kính.
Hình vẽ 5b
diện tích ảnh M'N'P'Q' của hình vuông MNPQ qua thấu kính.
------------HẾT-----------THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2024-2025
Môn thi: VẬT LÍ (chuyên)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Dành cho thí sinh thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn)
Câu I. (2,0 điểm)
1. Một bình hình trụ chứa nước được đặt trên mặt bàn nằm ngang, mực nước trong bình có
độ cao 30 cm. Thả một khối gỗ vào bình, khi cân bằng thì mực nước trong bình có độ cao 38 cm;
biết khối gỗ nổi trên mặt nước, không thấm nước và có khối lượng riêng là D
800kg/ m3 . Hỏi
khi nhúng khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước thì mực nước trong bình có độ cao bao nhiêu (khối
lượng riêng của nước D0
1000kg/ m3 ) ?
2. Cho các dụng cụ sau: 01 bình hình trụ chứa nước (nước có khối lượng riêng đã biết), 01
thước thẳng có độ chia nhỏ nhất đến milimét và 01 quả cầu đặc có thể nổi trên mặt nước. Hãy
trình bày cách tiến hành thí nghiệm để xác định gần đúng khối lượng riêng của quả cầu.
Câu II. (2,0 điểm)
Cho một số viên bi bằng kim loại hoàn toàn giống nhau đều ở nhiệt độ t
120 0C . Thả lần
lượt từng viên bi trên vào bình cách nhiệt chứa nước, sau khi có cân bằng nhiệt với từng viên bi
thì lấy nó ra rồi thả viên bi khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là t 0
nước trong bình sau khi lấy viên bi thứ nhất ra là t1
30 0C , nhiệt độ
40 0C , nhiệt độ nước trong bình sau khi lấy
viên bi thứ hai là t 2 . Bỏ qua sự mất mát nhiệt do môi trường.
1. Tính nhiệt độ t 2
2. Phải thả vào bình đến viên bi thứ bao nhiêu thì nước bắt đầu sôi (nhiệt độ sôi của nước
là 100°C) ?
Câu III. (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Hiệu điện thế
giữa hai đầu mạch UMN
, R3
30V , các điện trở R1
40
20 , RPQ là một biến trở con chạy có điện trở
toàn phần bằng 120 . Ban đầu con chạy C được đặt
ở vị trí có RCP
RCQ . Biết điện trở của dây nối và các
ampe kế A1,A 2 không đáng kể.
1. Khóa k mở, tính số chỉ các ampe kế.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 14
2. Khóa k đóng:
a) Di chuyển con chạy C đến vị trí có RCP
80 , ampe kế A 1 , lúc này chỉ số 0. Xác định
giá trị điện trở R2
b) Tìm vị trí của con chạy C sao cho cả hai ampe kế A 1 và A 2 có cùng chỉ số.
Câu IV. (2,5 điểm)
Đặt vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ L 1 , có tiêu cự f1 , A nằm trên
trục chính và trước thấu kính. Ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính là ảnh thật lớn gấp 4 lần vật,
khoảng cách từ ảnh đến vật là 125 cm.
1. Vận dụng kiến thức hình học, xác định f1 và khoảng cách từ vật đến thấu kính.
2. Phía sau L 1 ghép sát một thấu kính hội tụ L 2 có tiêu cự f2 , đường kính rìa của L 2 lớn
hơn đường kính rìa của L 1 .
a) Chứng minh hệ thấu kính này tương đương với một thấu kính hội tụ có tiêu cự f được
tính bởi công thức:
b) Biết f2
1
f
1
f1
1
f2
30cm , tìm vị trí đặt vật AB để ảnh tạo bởi hệ thấu kính và ảnh tạo bởi L 2 của
vật AB có tính chất giống nhau.
Câu V. (1,0 điểm)
Một người chạy bộ từ điểm A đến điểm E trên bờ hồ, sau đó rời
bờ để bơi đến điểm B trên mặt hồ như hình vẽ bên. Biết khoảng
cách từ B tới bờ hồ là BC d , khoảng cách AC s , tốc độ
người đó bơi trong nước là v1 và tốc độ người đó chạy trên bờ
là v2
nv1 v2
v1 . Tính khoảng cách từ E đến C để người đó
đến được B trong khoảng thời gian ngắn nhất.
--------HẾT-------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐĂK NÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2024 –-2025
MÔN THI: CHUYÊN VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm) Trong một buổi tập, lúc đầu Quang Hải đang chạy qua vị trí A và đá bóng về
phía Văn Hậu đứng yên tại vị trí B. Sau khi bóng tới Văn Hậu thì anh đá bóng về phía Quang Hải.
Biết khoảng cách ban đầu của hai cầu thủ là AB = 50m, Quang Hải luôn chạy về phía Văn Hậu
với tốc độ không đổi là v1 = 5m/s. Tốc độ bóng từ Quang Hải đến Văn Hậu là v2 = 15m/s, từ Văn
Hậu đến Quang Hải là v3 = 10m/s. Bóng luôn chuyển động qua lại giữa hai cầu thủ. Bỏ qua kích
thước của quả bóng.
a. Tính thời gian Quang Hải chuyển động từ A đến B.
b. Tính quãng đường mà quả bóng đã đi được từ lúc Quang Hải chuyển động từ A đến B.
Câu 2. (2 điểm) Một chiếc cốc bằng đồng có khối lượng m1 = 150g, chứa một lượng nước m2=
100g ở cùng nhiệt độ t1=t2=t12 = 25oC. Người ta thả vào trong cốc nước một miếng nhôm có khối
lượng m3 = 800g ở nhiệt độ t3 = 102°C. Cho nhiệt dung riêng của đồng là c1 = 380J/kg.K, của
nước là c2 = 4200J/kg.K và của nhôm là c3 = 880J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
bên ngoài.
a. Xác định nhiệt độ của các chất khi có sự cân bằng nhiệt.
b. Tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào của đồng, nước và nhôm.
Câu 3. (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U = 2V,
các điện trở Ro = 0,5Ω; R1 = 1Ω; R2 = 2Ω; R3 = 6Ω; R4 = 0,5Ω; R5 là một biến trở có giá trị lớn
nhất 2,5 Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K.
a. Khi khóa K mở, tính điện trở tương đương và cường độ
dòng điện qua mạch chính.
b. Khi khóa K đóng, thay đổi giá trị của R5, xác định giá trị
của R5 để:
- Ampe kế chỉ 0,1A.
- Ampe kế chỉ giá trị cực đại.
Hình vẽ
Câu 4. (2,5 điểm) Một con kiến bò dọc theo trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=20cm.
Biết thời điểm bắt đầu khảo sát con kiến ở vị trí A cách quang tâm O của thấu kính một đoạn OA
= 50cm, coi tốc độ của con kiến là v = 2cm/s và không đổi trong quá trình chuyển động. Tính tốc
độ trung bình của ảnh con kiến qua thấu kính trên trong thời gian 5s đầu tiên.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 16
Câu 5. (1,0 điểm) Cho các dụng cụ và thiết bị sau:
+ Một nguồn điện một chiều 6V.
+ Một điện trở mẫu loại Ro = 15Q.
+ Một điện trở chưa biết giá trị Rx.
+Một Ampe kế (chỉ đo được dòng điện có cường độ nhỏ, có thể chỉnh được độ nhạy cỡ A ).
+Một cái thước gỗ có chia độ dài từ 0 – 100cm, trên đó có gắn sợi dây kim loại nhỏ, dọc theo
thước, hai đầu sợi dây đư...
TUYỂN TẬP
ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2024 – 2025
Chúc bạn may mắn và thành công
GÓC CHIA SẺ
TUYỂN TẬP ĐỀ THI TUYỂN SINH CHUYÊN LÍ
NĂM HỌC 2024-2025
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Kính thưa các thầy cô đáng kính và các em học sinh thân yêu, tài liệu này được thực hiện
bởi rất nhiều công sức của nhóm các thầy cô Vật lí. Tài liệu sẽ rất thiết thực với các thầy cô dạy
Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, theo KHTN…..
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc ủng
hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như sau:
Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF)
Gói 299K: Đề, đáp án (File PDF + Word)
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên quan
đến tài liệu.
Lưu ý: Nhóm biên soạn mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những người tử
tế. Do đó, khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn đã lấy danh dự,
lòng tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với nhóm biên soạn rằng bạn sẽ tôn trọng
nguyên tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương mại hóa, viết sách; không
đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Trân trọng cảm ơn!
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
Zalo: 0984024664.
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
(https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 2
MỤC LỤC ĐỀ
STT
TỈNH
TRANG
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
5
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
7
3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC
9
4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
12
5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÀ NẴNG
14
6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
16
7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
18
8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
20
9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NAM
22
10
TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN (ĐHQG HN)
25
11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
27
12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
29
13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH
32
14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG
34
15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
37
16
TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU (ĐHQG TP.HCM)
39
17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH
42
18
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
46
19
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
48
20
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHÁNH HÒA
50
21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
53
22
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
55
23
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
57
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 3
24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
59
25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
61
26
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH THUẬN
63
27
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ THỌ
65
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
67
29
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
69
30
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
71
31
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
73
32
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
75
33
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH
77
34
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN
80
35
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
82
36
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
84
37
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
86
27
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG
BẮC GIANG
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN THI: VẬT LÍ
Ngày thi: 05/6/2024
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao để
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1 (2,0 điểm). Lúc 6 giờ, một người đi xe đạp xuất phát tại A đi về B. Khi người đi xe đạp qua C
(trên đoạn AB) thì một người đi xe máy bắt đầu xuất phát tại B đi về A với vận tốc gấp 2 lần vận tốc
người đi xe đạp. Biết AC = 15 km và người đi xe đạp đến B, người đi xe máy đến A cùng lúc 7 giờ
30 phút, coi chuyển động của các xe là thẳng đều.
1. Tính chiều dài quãng đường AB và vận tốc của hai xe.
2. Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
3. Nếu người đi xe máy xuất phát trước người đi xe đạp 30 phút thì khi đến A người đi xe máy
quay ngay lại đuổi theo người đi xe đạp với vận tốc là v. Tính v để hai người đến B cùng một lúc.
Câu 2 (3,0 điểm). Cho ống nghiệm thứ nhất có dạng hình trụ, đựng nước đá ở nhiệt độ t1 đến độ cao
h1=40 cm. Ống nghiệm thứ hai có cùng tiết diện với ống nghiệm thứ nhất đựng nước ở nhiệt độ t2=4oC
đến độ cao h2 = 10 cm. Người ta rót hết nước ở ống nghiệm thứ hai vào ống nghiệm thứ nhất. Khi có
cân bằng nhiệt, mực nước trong ống nghiệm thứ nhất dâng cao thêm ∆h1= 0,2 cm so với lúc vừa rót
xong. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là c1=2000 J/kg.K, của nước là c2 = 4200 J/kg.K; nhiệt nóng
chảy của nước đá là =3,4.105 J/kg; khối lượng riêng của nước đá là D1 = 900 kg/m3, của nước là D2
= 1000 kg/m3. Bỏ qua sự giãn nở vì nhiệt, trao đổi nhiệt với môi trường và nhiệt dung của các ống
nghiệm.
1. Tính nhiệt độ ban đầu t1 của nước đá.
2. Sau đó người ta nhúng ống nghiệm thứ nhất vào trong ống nghiệm thứ ba có tiết diện gấp 5 lần
tiết diện của ống nghiệm thứ nhất, đựng một chất lỏng ở nhiệt độ t3 = 10°C đến độ cao h3 = 20 cm.
Khi đã cân bằng nhiệt, độ cao mực nước trong ống nghiệm thứ nhất hạ xuống một đoạn ∆h2= 0,6 cm,
Tính nhiệt dung riêng của chất lỏng trong ống nghiệm thứ ba. Biết khối lượng riêng của chất lỏng
trong ống nghiệm thứ ba là Đ3 = 800 kg/m3.
3. Để nước đá trong ống nghiệm thứ nhất tan hết thì chất lỏng chứa trong ống nghiệm thử ba cần
có nhiệt độ thấp nhất t3' là bao nhiêu ?
Câu 3 (4,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1), biết
4
R1 = R2 = R3 = R4 = r , các vôn kế giống nhau, các dây nổi có điện
3
trở không đáng kể. Đặt vào A, B một hiệu điện thế không đổi U =
12V.
1. Trường hợp các vốn kể lý tưởng, tìm số chỉ các vôn kể.
2. Trường hợp các vốn kể không lý tưởng thì số chỉ của vôn kế
V1 là 7,2 V.
a) Tìm điện trở Rv của vốn kế theo r..
Hình 1
b) Tìm số chỉ của vốn kế V2.
c) Biết công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1 là 0,8 W. Tìm công suất tỏa nhiệt trên các điện trở R2,
R3 và R4.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 5
Câu 4 (4,0 điểm). Đặt cố định một vật sáng nhỏ AB dạng hình mũi tên vuông góc với trục chính (A
thuộc trục chính) của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f cho ảnh thật A1B1. Gọi d và d' lần lượt là
1 1 1
khoảng cách từ vật và ảnh tới thấu kính. Cho biết công thức thấu kính là: + =
d d' f
2
1. Chứng minh: ( d − f )( d '− f ) = f
2. Xác định vị trí của thấu kinh để khoảng cách từ vật đến ảnh thật của nó là nhỏ nhất. Tính khoảng
cách nhỏ nhất khi đó.
3. Khi vật và ảnh thật của nó gần nhau nhất, người ta cho thẩu kính dịch chuyển dọc theo trục
chính. Gọi s, s' lần lượt là quãng đường di chuyển của thấu kính và của ảnh thật. Thấu kính đã dịch
chuyển về phía nào so với vật và dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu nếu s = 2s' ?
Câu 5 (3,0 điểm). Cho thanh AB đồng chất, tiết diện đều, chiều dài
L, có trọng lượng là P. Hai đầu thanh được treo bởi hai sợi dây nhẹ
có cùng chiều dài L và gắn cố định tại điểm O (Hình 2).
1. Tính lực căng của mỗi sợi dây tác dụng lên thành AB khi hệ cân
bằng.
2. Tại đầu B treo một vật có trọng lượng Po=P.
a) Vẽ, kể tên các lực tác dụng lên thanh AB khi hệ cân bằng.
b) Xác định góc lệch của thành AB so với phương ngang khi nó
cân bằng và tính lực căng của mỗi sợi dây OA, OB khi đó.
Hình 2
Câu 6 (2,0 điểm). Cho một khung dây kim loại phẳng có dạng nửa
hình tròn bán kính R=15 cm chuyển động qua lại nhiều lần qua
miền có từ trường đều ABCD với tốc độ không đổi v = 5 cm/s theo
phương vuông góc với AB, sao cho các đường sức tử vuông góc
với mặt phẳng khung dây (Hình 3). Biết AD = 10 cm và AB > 30
cm, các đường sức từ hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ,
chiều hướng từ trong ra ngoài và khung dây đi qua hết miền có từ
trường rồi chuyển động ngược lại. Sau một thời gian, người ta thấy
khung dây kim loại nóng lên.
1. Giải thích hiện tượng khung dây kim loại nóng lên.
2. Xác định chiều dòng diện cảm ứng xuất hiện trong khung dây
khi nó chuyển động từ trái sang phải.
3. Tính thời gian dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây
Hình 3
kim loại trong mỗi lần nó đi qua vùng ABCD.
Câu 7 (2,0 điểm). Cho các thiết bị còn hoạt động bình thường. Một biển trở con chạy có diện trở phân
bổ đều theo chiều dài; một điện trở Ro đã biết giá trị; một điện trở Rx chưa biết giá trị; một nguồn điện
thích hợp; một bóng đèn pin đã được lắp vào đui đèn; một khóa K; một thước thẳng có độ chia nhỏ
nhất là milimet và các dây dẫn đủ dùng (Điện trở của các dây dẫn không đáng kể).
1. Hãy vẽ một mạch điện sử dụng đủ các thiết bị điện trên.
2. Đề xuất phương án và nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác định giá trị điện trở Rx.
------------HẾT-----------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi có 02 trang
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
NĂM HỌC 2024-2025
Môn thi: VẬT LÍ
Ngày thi: 02/06/2024
Thời gian làm bài: 150 phút (Không tính thời gian phát đề)
Bài 1: (4,0 điểm)
Một người đi xe đẹp dự định đi từ A đến B với tốc độ không đổi v1.
a. Nếu tăng tốc độ thêm 6 km/h thì người đó đến B sớm hơn dự định 1 giờ 40 phút. Nếu tăng
tốc độ thêm 3 km/h so với ban đầu thì người đó đến B sớm hơn dự định 1 giờ. Tìm quãng đường
AB, tốc độ và thời gian dự định đi từ A đến B.
b. Ban đầu người này đi với tốc độ không đổi v1 được một quãng đường s1 thì xe bị hỏng,
phải dùng lại sửa chữa mất 15 phút. Do đó trong quãng đường còn lại người ấy đi với tốc độ
không đổi v2 tăng thêm 3 km/h so với v1, thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định ban đầu 30 phút. Tìm
quãng đường s1?
Bài 2: (5,0 điểm)
Cho mạch điện như hình, trong đó U=24V
R1 = 12 Ω, R2=9Ω, R3 là biến trở, R4= 6 Ω. Ampe kế và dây
nối có điện trở nhỏ không đáng kể.
a. Điều chỉnh R3 = 6 Ω, tìm chỉ số ampe kế và nhiệt lượng
tỏa ra ở điện trở R4 trong 15 phút?
b. Điều chỉnh R3 có giá trị bao nhiêu để số chỉ ampe kế là
0,75 A. Nếu tiếp tục tăng R3 ampe kế thay đổi như thế nào?
Bài 3: (4,0 điểm)
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 24 cm. Một vật phẳng nhỏ AB = 2 cm đặt vuông góc với
trục chính và có A nằm ở trục chính của thấu kính. Phía sau thấu kính đặt một màn ảnh vuông
góc với trục chính. Lúc đầu AB đặt tại M thì cho một ảnh rõ nét A1B1 trên màn cao bằng 1,2 cm.
Di chuyển vật dọc theo trục chính lại gần thấu kính đến điểm N và di chuyển màn theo phương
trục chính đến vị trí khác thì cho ảnh rõ nét A2B2 trên màn cao bằng 4 cm.
a. Màn ảnh đã dịch chuyển như thế nào?
b. Nếu đặt vật AB tại trung điểm K của MN thì cho ảnh trên màn có độ cao bao nhiêu? Tìm
vị trí màn khi đó.
Bài 4: (5,0 điểm)
Một cái bình hình trụ bán kính đáy R1 = 20 cm và chiều cao gấp đôi đường kính đáy, chứa
nước ở nhiệt độ t1 = 25°C đặt trên mặt bàn nằm ngang. Thả nhẹ một quả cầu đặc bằng nhôm có
khối lượng m2 = 11,3 kg ở nhiệt độ t2 = 80 °C vào bình thì khi cân bằng mực nước trong bình
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 7
ngập chính giữa quả cầu, cho biết khối lượng riêng của nước D1 = 1000 kg/m3, của nhôm là D2 =
2700 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200 J/kg.K, của nhôm c2=880 J/kg.K.
a. Tìm nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt.
b. Đổ thêm dầu ở nhiệt độ t3 vào bình cho vừa đủ ngập quả cầu. Biết khối lượng riêng của
dầu là D3 = 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của dầu là c3 = 2800 J/kg.K. Khi cân bằng nhiệt xảy ra,
nhiệt độ của hệ là t' = 34 °C. Tìm t3 và áp lực của quả cầu lên đáy bình?
(Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, quả cầu, dầu và bình với môi trường, thể tích hình cầu
4
3
tinh theo công thức V = .R3 )
Bài 5: (2,0 điểm)
- Cho các dụng cụ sau trên bàn: một cái cân có giới hạn
đo phù hợp, một cái cốc (ly) có kích thước phù hợp,
một bình chia độ có giới hạn đo đủ dùng, khăn lau khô,
các loại bút, giấy cần thiết.
- Có 10 đồng tiền xu giống nhau loại 5000 đồng.
Hãy nêu cách xác định khối lượng riêng của mỗi đồng
xu này?
------------HẾT-----------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 8
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH PHƯỚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 3 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM 2024
Môn thi: VẬT LÍ (Chuyên)
Thời gian: 150 phút (Không tính thời gian phát đề)
Ngày thi: 05/6/2024
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1. Ba người đi xe đạp thẳng đều theo hướng từ A đến B. Lúc 8 giờ, người thứ nhất và người
thứ hai cùng đi qua A với các độ lớn vận tốc lần lượt là v1 =10km/h và v2 =12km/h.
Người thứ ba đi qua A sau hai người nói trên 30 phút. Khoảng thời gian từ khi người thứ ba gặp
người thứ nhất đến khi người thứ ba gặp người thứ hai là t = 1 giờ.
a) Tìm tổng quãng đường người thứ nhất và người thứ hai đi được sau 30 phút kể từ lúc đi qua A.
b) Tìm độ lớn vận tốc v3 của người thứ ba.
1.2. Một bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ mỏng, đủ cao,
tiết diện là S1, S2 có chứa nước và các pittông mỏng, khối lượng
m1, m2. Khi hệ cân bằng, mực nước hai nhánh chênh nhau một
đoạn h = 8cm, như hình 1.2.
a) Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông S1 sao cho mực
nước ở hai nhánh ngang nhau.
b) Nếu đặt quả cân này sang pittông S2 thì khi hệ cân bằng mực
nước hai nhánh lúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn h' bằng bao
nhiêu ?
Hình 1.2
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, tiết diện hai nhánh là S1 = 250cm2, S2 =
100cm2 và không xét đến áp suất khí quyển trong bài toán này.
Câu 2 (2,0 điểm)
2.1. Có ba bình đủ lớn, cách nhiệt 1,2,3, mỗi bình đựng một chất lỏng riêng biệt có nhiệt dung
riêng khác nhau và không tác dụng hoá học với nhau. Nhiệt độ của chất lỏng trong bình 1,2,3 lần
lượt là t1 =300C, t2 =100C và t3 = 450C. Nếu đổ một phần ba chất lỏng ở bình 1 sang bình 2 thì nhiệt
độ của hỗn hợp trong bình 2 khi cân bằng nhiệt là t12 =150C. Còn nếu đổ hai phần ba chất lỏng ở
bình 1 sang bình 3 thì nhiệt độ hỗn hợp trong bình 3 khi cân bằng nhiệt là t13 =350C. Nếu đổ cả ba
chất lỏng vào một bình thì nhiệt độ hỗn hợp khi có cân bằng nhiệt t123 là bao nhiêu? Ta coi chỉ có
các chất lỏng trao đổi nhiệt với nhau.
2.2. Một bình hình trụ, cách nhiệt, có thể tích V0 =1dm3, diện tích đáy S0 =40cm2 đựng 800g nước
ở 200C. Người ta thả nhẹ vào bình một thanh sắt đặc, đồng chất, hình trụ có diện tích đáy S1 =10cm2
và có thể tích V1 =300cm3 ở 1000C. Biết thanh sắt được đặt theo phương thẳng đứng, 80% nhiệt
lượng toả ra của sắt là trao đổi nhiệt với nước, cho rằng khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ tại mọi
điểm của sắt và của nước bằng nhau. Tính nhiệt độ của hệ nước và sắt khi có cân bằng nhiệt. Bỏ
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9
qua các hiện tượng bay hơi. Nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của sắt và nước tương ứng là c1 =
460J/kgK ;D1 = 7800kg/m3; c2 = 4200J/ kg.K; D2 =1000kg/m3
Câu 3. (3,0 điểm)
3.1. Cho ba bóng đèn dây tóc Đ1, Đ2, Đ3 có điện trở lần lượt là R1 = R2 = 6Ω, R3 = 12Ω và hai
ampe kế lý tưởng A1, A2 (điện trở ampe kế rất nhỏ) được mắc vào mạch AMB như sau: giữa A
và M có đèn Đ1 nối tiếp với ampe kế A1, giữa M và B có hai nhánh gồm: nhánh một chứa đèn Đ3
song song với nhánh hai chứa đèn Đ2 nối tiếp với ampe kế A2. Bỏ qua điện trở các dây dẫn. Điện
trở bóng đèn không thay đổi.
a) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trên và tìm điện trở của đoạn mạch AB.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế không đổi U = 9V, các bóng đèn đều bật
sáng. Tìm số chỉ của mỗi ampe kế.
c) Bạn Bình sử dụng các bóng đèn và các
ampe kế ở trên mắc thành một mạch điện,
nối mạch điện vừa mắc với pin có hiệu điện
thế hai điện cực không đổi U' = 6V, các
bóng đèn đều bật sáng. Sau đó Bình ghi lại
số chỉ của các ampe kế và chụp lại được hình
ảnh mạch điện như hình 3.1. Hãy xác định
điện trở của bộ bóng đèn và tính lại số chỉ
của mỗi ampe kế theo sơ đồ mạch điện như
hình ảnh đã chụp.
3.2. Một máy biến thế lí tưởng đang hoạt
động và được dùng làm máy hạ thế. Hiệu
điện thế xoay chiều đặt vào hai đầu cuộn sơ
cấp có giá trị hiệu dụng là U1 không đổi.
Hình 3.1
Ban đầu, các cuộn sơ cấp và thứ cấp có số vòng dây là N1, N2, thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu
cuộn thứ cấp là U2. Người ta giảm bớt cùng một số vòng dây n ở cả hai cuộn
( n N1; n N2 ) thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U '2. So sánh U2 và U '2, giải
thích kết quả.
Câu 4. (2,0 điểm) Đối với thấu kính mỏng
- Trục phụ là đường thẳng qua quang tâm và không trùng với trục chính
- Tiêu diện vật là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm vật chính.
- Tiêu diện ảnh là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm ảnh chính
- Tiêu điểm ảnh phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện ảnh.
- Tiêu điểm vật phụ là giao điểm của trục phụ với tiêu diện vật
Để vẽ tia ló của tia sáng tới bất kì, ta có thể sử dụng một trong hai cách sau đây:
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 10
Cách 1: Vẽ tia tới SI, vẽ trục phụ song song với SI; trục phụ này có tiêu điểm ảnh phụ tương
ứng F1' ; tia ló IR sẽ đi qua tiêu điểm ảnh phụ này, hình 4.1.
Cách 2: Vẽ tia tới SI qua tiêu điểm vật phụ F1, vẽ trục phụ tương ứng qua F1 và O; tia ló IR sẽ
song song với trục phụ này, hình 4.2.
Hình 4.1
Hình 4.2
a) Hãy dựng ảnh A'B' của vật sáng AB nằm đối xứng và
vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ như hình
1 1 1
= − , với f=OF là
f a b
4.3. Từ đó, chứng minh công thức
tiêu cự của thấu kính, a (a
b) Một hình nón nhỏ có góc mở , trục đối xứng qua
Hình 4.3
đỉnh S của hình nón này trùng với trục chính của một thấu
kính có tiêu cự f=OF, đỉnh S cách thấu kính một khoảng a
(với a
2
.
Hình 4.4
Câu 5. (1,0 điểm) Cho các dụng cụ sau:
+ Một ống nghiệm thuỷ tinh hình trụ, thành mỏng;
+ Một bình nước hình trụ đủ lượng nước cần dùng;
+ Một thước kẻ chia tới mm;
+ Vài mẩu chất rắn cần xác định khối lượng riêng;
Cho biết khối lượng riêng của nước là Dn, ống nghiệm có thể cân bằng khi đặt theo phương thẳng
đứng trong nước. Trình bày phương án xác định khối lượng riêng của mẫu chất rắn nói trên.
------------HẾT------------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2014-2025
Khóa ngày 05 tháng 6 năm 2024
MÔN: VẬT LÍ (CHUYÊN)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
Câu 1 (1,5 điểm).
Trên một sân bóng đá, có hai điểm A, B và một đường kẻ vạch thẳng xy
được vẽ trên sân, điểm A cách đường thẳng xy khoảng AN = 24m, điểm B
cách đường thẳng xy khoảng BM =16m, với NM = 30m (Hình vẽ 1). Một
vận động viên tập luyện luôn chuyển động với tốc độ không đối v = 6m/s.
1.1. Vận động viên xuất phát từ A chuyển động thẳng đến điểm N, ngay
sau đó từ N chuyển động thẳng tới B. Tính thời gian chuyển động của vận
Hình vẽ 1
động viên từ lúc xuất phát đến khi tới B.
1.2. Vận động viên xuất phát từ A chuyển động thẳng đến điểm E nằm trên đường thẳng xy, ngay sau
đó từ E chuyển động thẳng tới B. Xác định vị trí của điểm E để thời gian chuyển động của vận động viên
từ lúc xuất phát đến khi tới B là nhỏ nhất và tính thời gian này.
Câu 2 (1,5 điểm).
Cho bốn quả cầu A, B, C, D có cùng thể tích; một thanh thước thẳng, nhẹ, độ dài các khoảng đen và
trắng trên thanh thước bằng nhau và bằng d; một số dây treo mảnh, nhẹ, không giãn. Tiến hành các thí
nghiệm trong không khí như hình vẽ 2a, hình vẽ 2b và hình vẽ 2c thì nhận thấy trong cả ba thí nghiệm
thanh thước đều cân bằng, nằm ngang trên một điểm tựa nằm ở chính giữa thành thước.
2.1. Xác định biểu thức liên hệ giữa khối lượng riêng của chất tạo thành các quả cầu A, B, C và D.
2.2. Trong thí nghiệm như hình về 2a, nếu nhúng ngập quả cầu A vào dầu có khối lượng riêng D1 =
0,8g/cm3, nhúng ngập quả cầu B vào nước có khối lượng riêng D2=1g/cm3 thì thanh thước nghiêng về
phía nào? Giải thích.
2.3. Trong thí nghiệm như hình vẽ 2b và hình và 2c, nếu đem nhúng ngập tất cả các quả cầu trong nước
thì thanh thước nghiêng về phía nào? Giải thích.
Câu 3 (1,5 điểm).
Một bình nhiệt lượng kế có khối lượng mo, nhiệt dung riêng co và nhiệt độ ban đầu to. Người ta đổ vào
bình một lượng nước có khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t với t> to. Khi có cân bằng nhiệt,
nhiệt độ của bình tăng thêm 10oC so với ban đầu. Người ta lại tiếp tục đổ vào binh một lượng nước có
khối lượng m, nhiệt dung riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của bình tăng thêm 8°C so
với khi có cân bằng nhiệt lần thứ nhất. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
3.1. Tính hiệu nhiệt độ t -to
3.2. Khi có cân bằng nhiệt lần thứ hai, tiếp tục đổ vào bình lượng nước có khối lượng 2m, nhiệt dung
riêng c và nhiệt độ t. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của bình tăng thêm bao nhiêu so với nhiệt độ ban
đầu to?
Câu 4 (2,0 điểm).
Cho mạch điện gồm các điện trở R1, R2, R3, R4 ampe kế A và hai khóa K1, K2 mắc như hình vẽ 3. Hiệu
điện thế U giữa hai điểm M, N không đổi, điện trở các dây nối, ampe kế và các khóa K không đáng kể.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 12
4.1. Khi K1, K2 đều mở thì ampe kế chỉ giá trị I1.
Khi K1 mở, K2 đóng thì ampe kế chỉ giá trị I2. Khi K1
đóng, K2 mở thì ampe kế chỉ giá trị I3. Khi K1, K2 đều
đóng, tìm biểu thức xác định số chỉ của ampe kế theo
I1, I2 và I3.
4.2. Khóa K1 và K2 đều mở.
Hình vẽ 3
a) Thay ampe kể bằng điện trở Ro và thay điện trở
R1 bằng một biển trở Rx. Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rx - a(Ω) thì công suất toả nhiệt trên biến trở là
P1(W). Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rx - b(Ω) thì công suất toả nhiệt trên biến trở là P2(W). Biết P1 =
P2 = P(W). Xác định biểu thức của hiệu điện thế U và điện trở R0 theo a, b và P.
b) Thay ampe kế bằng điện trở R = 4Ω và thay điện trở R1 bằng một bộ bóng đèn gồm các bóng đèn
giống nhau loại 6V-3W. Biết hiệu điện thế U = 36V. Xác định cách mắc các bóng đèn để các bóng đèn
đều sáng bình thường.
Câu 5 (1,5 điểm).
Cho mạch điện như hình vẽ 4a, hiệu điện thế giữa hai điểm M, N không
đổi U = 12V, điện trở R1 = 12Ω, bóng đèn Đ loại 6V-3W, AB là dây dẫn
đồng chất, tiết diện đều, có chiều dài 20cm và điện trở RAB = 24Ω .Coi
điện trở của ampe kế và các dây nổi không đáng kể.
5.1. Xác định vị trí con chạy C để đèn sáng bình thường. Khi đèn đang
sáng bình thường, di chuyển con chạy C với tốc độ v không đổi dọc theo
Hình vẽ 4a
dây dẫn AB, sau thời gian 2s con chạy C đến vị trí mà tại đó công suất
của đèn giảm bớt đi 64% so với công suất định mức. Tính tốc độ v của
con chạy C.
5.2. Con chạy C ở vị trí sao cho AC = 5 cm. Xác định cường độ dòng
điện chạy qua ampe kế.
5.3. Dây dẫn AB được uốn thành nửa đường tròn tâm O và gỡ ampe
kế ra khỏi mạch (Hình vẽ 4b). Nhúng phần cung MN của vòng dây vào
trong một bình chứa 0,2kg nước nguyên chất ở 30°C, sao cho góc MON
Hình vẽ 4b
bằng 60o. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200J/kg.K, chỉ xét sự trao đổi nhiệt giữa phần cung
MN với nước, bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với binh chứa và sự mất mát nhiệt lượng của nước ra
môi trường xung quanh. Tính thời gian cần thiết để nước trong bình
đạt 500C.
Câu 6 (2,0 điểm).
Đặt vật sáng nhỏ AB vuông góc với trục chính (A nằm trên trục
chính) của thấu kính hội tụ có quang tâm là O, hai tiêu điểm là F và
F' (Hình vẽ 5a). Gọi OF=OF'=f=20cm là tiêu cự của thấu kính. Qua
thấu kính, vật sáng AB cho ảnh thật A'B'. Đặt AF=a và A'F'=b.
Hình vẽ 5a
6.1. Vẽ ảnh A'B' của vật AB qua thấu kính và chứng minh biểu
A' B ' f b
thức sau:
= = Biết AB=2cm, AF=20cm. Tính chiều cao
AB
a f
ảnh A'B' và độ dài A'F'.
6.2. Đặt vật sáng gồm bốn đoạn thẳng tạo thành một hình vuông
MNPQ trước thấu kính hội tụ sao cho đường chéo MP nằm trên trục
chính (Hình vẽ 5b). Biết MN = 2cm, MF = 20cm. Tính thấu kính.
Hình vẽ 5b
diện tích ảnh M'N'P'Q' của hình vuông MNPQ qua thấu kính.
------------HẾT-----------THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2024-2025
Môn thi: VẬT LÍ (chuyên)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Dành cho thí sinh thi vào Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn)
Câu I. (2,0 điểm)
1. Một bình hình trụ chứa nước được đặt trên mặt bàn nằm ngang, mực nước trong bình có
độ cao 30 cm. Thả một khối gỗ vào bình, khi cân bằng thì mực nước trong bình có độ cao 38 cm;
biết khối gỗ nổi trên mặt nước, không thấm nước và có khối lượng riêng là D
800kg/ m3 . Hỏi
khi nhúng khối gỗ chìm hoàn toàn trong nước thì mực nước trong bình có độ cao bao nhiêu (khối
lượng riêng của nước D0
1000kg/ m3 ) ?
2. Cho các dụng cụ sau: 01 bình hình trụ chứa nước (nước có khối lượng riêng đã biết), 01
thước thẳng có độ chia nhỏ nhất đến milimét và 01 quả cầu đặc có thể nổi trên mặt nước. Hãy
trình bày cách tiến hành thí nghiệm để xác định gần đúng khối lượng riêng của quả cầu.
Câu II. (2,0 điểm)
Cho một số viên bi bằng kim loại hoàn toàn giống nhau đều ở nhiệt độ t
120 0C . Thả lần
lượt từng viên bi trên vào bình cách nhiệt chứa nước, sau khi có cân bằng nhiệt với từng viên bi
thì lấy nó ra rồi thả viên bi khác vào. Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là t 0
nước trong bình sau khi lấy viên bi thứ nhất ra là t1
30 0C , nhiệt độ
40 0C , nhiệt độ nước trong bình sau khi lấy
viên bi thứ hai là t 2 . Bỏ qua sự mất mát nhiệt do môi trường.
1. Tính nhiệt độ t 2
2. Phải thả vào bình đến viên bi thứ bao nhiêu thì nước bắt đầu sôi (nhiệt độ sôi của nước
là 100°C) ?
Câu III. (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Hiệu điện thế
giữa hai đầu mạch UMN
, R3
30V , các điện trở R1
40
20 , RPQ là một biến trở con chạy có điện trở
toàn phần bằng 120 . Ban đầu con chạy C được đặt
ở vị trí có RCP
RCQ . Biết điện trở của dây nối và các
ampe kế A1,A 2 không đáng kể.
1. Khóa k mở, tính số chỉ các ampe kế.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 14
2. Khóa k đóng:
a) Di chuyển con chạy C đến vị trí có RCP
80 , ampe kế A 1 , lúc này chỉ số 0. Xác định
giá trị điện trở R2
b) Tìm vị trí của con chạy C sao cho cả hai ampe kế A 1 và A 2 có cùng chỉ số.
Câu IV. (2,5 điểm)
Đặt vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ L 1 , có tiêu cự f1 , A nằm trên
trục chính và trước thấu kính. Ảnh của vật AB tạo bởi thấu kính là ảnh thật lớn gấp 4 lần vật,
khoảng cách từ ảnh đến vật là 125 cm.
1. Vận dụng kiến thức hình học, xác định f1 và khoảng cách từ vật đến thấu kính.
2. Phía sau L 1 ghép sát một thấu kính hội tụ L 2 có tiêu cự f2 , đường kính rìa của L 2 lớn
hơn đường kính rìa của L 1 .
a) Chứng minh hệ thấu kính này tương đương với một thấu kính hội tụ có tiêu cự f được
tính bởi công thức:
b) Biết f2
1
f
1
f1
1
f2
30cm , tìm vị trí đặt vật AB để ảnh tạo bởi hệ thấu kính và ảnh tạo bởi L 2 của
vật AB có tính chất giống nhau.
Câu V. (1,0 điểm)
Một người chạy bộ từ điểm A đến điểm E trên bờ hồ, sau đó rời
bờ để bơi đến điểm B trên mặt hồ như hình vẽ bên. Biết khoảng
cách từ B tới bờ hồ là BC d , khoảng cách AC s , tốc độ
người đó bơi trong nước là v1 và tốc độ người đó chạy trên bờ
là v2
nv1 v2
v1 . Tính khoảng cách từ E đến C để người đó
đến được B trong khoảng thời gian ngắn nhất.
--------HẾT-------Chúc bạn may mắn và thành công
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐĂK NÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2024 –-2025
MÔN THI: CHUYÊN VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm) Trong một buổi tập, lúc đầu Quang Hải đang chạy qua vị trí A và đá bóng về
phía Văn Hậu đứng yên tại vị trí B. Sau khi bóng tới Văn Hậu thì anh đá bóng về phía Quang Hải.
Biết khoảng cách ban đầu của hai cầu thủ là AB = 50m, Quang Hải luôn chạy về phía Văn Hậu
với tốc độ không đổi là v1 = 5m/s. Tốc độ bóng từ Quang Hải đến Văn Hậu là v2 = 15m/s, từ Văn
Hậu đến Quang Hải là v3 = 10m/s. Bóng luôn chuyển động qua lại giữa hai cầu thủ. Bỏ qua kích
thước của quả bóng.
a. Tính thời gian Quang Hải chuyển động từ A đến B.
b. Tính quãng đường mà quả bóng đã đi được từ lúc Quang Hải chuyển động từ A đến B.
Câu 2. (2 điểm) Một chiếc cốc bằng đồng có khối lượng m1 = 150g, chứa một lượng nước m2=
100g ở cùng nhiệt độ t1=t2=t12 = 25oC. Người ta thả vào trong cốc nước một miếng nhôm có khối
lượng m3 = 800g ở nhiệt độ t3 = 102°C. Cho nhiệt dung riêng của đồng là c1 = 380J/kg.K, của
nước là c2 = 4200J/kg.K và của nhôm là c3 = 880J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
bên ngoài.
a. Xác định nhiệt độ của các chất khi có sự cân bằng nhiệt.
b. Tính nhiệt lượng toả ra hay thu vào của đồng, nước và nhôm.
Câu 3. (2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U = 2V,
các điện trở Ro = 0,5Ω; R1 = 1Ω; R2 = 2Ω; R3 = 6Ω; R4 = 0,5Ω; R5 là một biến trở có giá trị lớn
nhất 2,5 Ω. Bỏ qua điện trở của ampe kế, dây nối và khóa K.
a. Khi khóa K mở, tính điện trở tương đương và cường độ
dòng điện qua mạch chính.
b. Khi khóa K đóng, thay đổi giá trị của R5, xác định giá trị
của R5 để:
- Ampe kế chỉ 0,1A.
- Ampe kế chỉ giá trị cực đại.
Hình vẽ
Câu 4. (2,5 điểm) Một con kiến bò dọc theo trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=20cm.
Biết thời điểm bắt đầu khảo sát con kiến ở vị trí A cách quang tâm O của thấu kính một đoạn OA
= 50cm, coi tốc độ của con kiến là v = 2cm/s và không đổi trong quá trình chuyển động. Tính tốc
độ trung bình của ảnh con kiến qua thấu kính trên trong thời gian 5s đầu tiên.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->Nhận đáp án tại: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664
Trang 16
Câu 5. (1,0 điểm) Cho các dụng cụ và thiết bị sau:
+ Một nguồn điện một chiều 6V.
+ Một điện trở mẫu loại Ro = 15Q.
+ Một điện trở chưa biết giá trị Rx.
+Một Ampe kế (chỉ đo được dòng điện có cường độ nhỏ, có thể chỉnh được độ nhạy cỡ A ).
+Một cái thước gỗ có chia độ dài từ 0 – 100cm, trên đó có gắn sợi dây kim loại nhỏ, dọc theo
thước, hai đầu sợi dây đư...
 








Các ý kiến mới nhất