Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nga
Ngày gửi: 09h:47' 15-01-2026
Dung lượng: 61.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nga
Ngày gửi: 09h:47' 15-01-2026
Dung lượng: 61.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I (tham khảo)
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (8 điểm)
1. Đọc âm, vần:
d
ch
k
a
l
ng
c
p
â
th
kh
b
m
nh
s
ô
r
ngh
n
u
h
đ
gi
t
ph
ă
e
q
x
qu
g
tr
ê
y
gh
i
v
ao
ươi
ơi
ia
ưi
uôi
ui
ơi
oi
ua
ôi
eo
ai
2. Đọc từ:
cụ già
đôi đũa
chả giò
cá quả
trái bưởi
nghệ sĩ
cửa sổ
khe đá
tre ngà
ghi nhớ
phá cỗ
nhà ngói
củ nghệ
đi chợ
qua đò
tuổi thơ
thợ xây
mưa rơi
nho khô
hái chè
bè nứa
giá đỗ
trưa hè
nghi ngờ
3. Đọc câu:
- Tối qua, mẹ đưa bé về bà nội chơi.
- Chị Mây và bé đi chợ mua đủ thứ quả: khế, chuối, dừa, na, thị...
- Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.
- Gió nhè nhẹ thổi qua cửa sổ ru bé ngủ.
- Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa.
- Quê bé Hà có nghề xẻ gỗ. Phố bé Mai có nghề giã giò.
II. Bài tập : (2 điểm) (Thời gian: 10 phút)
Bài 1: Nối:
Bé hái lá
thợ xây.
Chú voi có
cho thỏ.
Bố em là
cái vòi dài.
Bài 2: Điền vào chỗ chấm:
a. g hay gh:
gà ........áy
........ế ngồi
b. ua hay ưa :
cà ch........
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Thời gian: 25 phút
tr........ hè
1. Viết âm, vần: GV đọc cho học sinh viết các âm, vần sau:
b, m, a, ng, th, ia, oi, uôi, ay, ai
2. GV đọc cho học sinh viết các từ sau:
chả giò, hái chè, cá quả, trưa hè, tuổi thơ, đi chợ, củ nghệ, phá cỗ
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2
NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thành tiếng:
a) Đọc âm:
ưu, ăng, ươi, ương
b) Đọc từ ngữ:
cuộn dây, sừng hươu, mơn mởn, giàn thiên lí
c) Đọc câu:
Chị Kha ru bé ngủ
Lúa trên nương đã chín.
Mưa tháng bảy gãy cành trám.
Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi.
d) Nối ô chữ cho phù hợp:
Bộ cùng bạn
Bộ ăn cơm cùng mẹ
Buổi tối
chơi đu quay
đ) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:
+ iên hay yên: con k........
+ ươn hay ương:
, tổ ........
n...... rẫy ,
v...... vai
- Đối với các mục a, b, c giáo viên gọi từng học sinh lên bảng đọc vừa đủ
nghe: không quá 2 phút/ học sinh (đối với học sinh khó khăn về học không
quá 2 phút 30 giây).
- Đối với các mục d, đ giáo viên kiểm tra cả lớp trên giấy không quá 8
phút (học sinh có khó khăn về học tối đa là 10 phút).
- Ở giai đoạn này, các em không thể đọc – hiểu được các từ ngữ có những
vần chưa học; nên trước khi kiểm tra, giáo viên cần nêu rõ nội dung yêu cầu
các đề mục nhằm giúp học sinh nắm được một cách cụ thể yêu cầu của đề và
làm tốt được bài làm.
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3
(Thời gian 40 phút. Không kể thời gian giao đề)
A.KIỂM TRA ĐỌC:
I.Đọc thành tiếng: (6 điểm)
Giáo viên ghi bảng các âm, vần ; từ ngữ và câu sau lên bảng lớp sau đó
gọi từng học sinh đọc.
a/ Các vần:
ong , ăng , ung , uông
b/ Các từ ngữ:
cái võng , măng tre , bông súng , quả chuông .
c/ Các câu:
Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa, ngã kềnh ngay ra?
II.Bài tập: (4 điểm)
2- Chọn vần thích hợp điền vào chỗ chấm: (2đ)
- im hay um :
xem ph........
- em hay êm:
x…… ti vi
ch....... nhãn
ghế đ........
.
3-Nối ô chữ cho phù hợp(2đ)
.
chim
kìm
cái
hùm
tôm
bồ câu
B.KIỂM TRA VIẾT:
Giáo viên đọc cho học sinh viết các âm, vần và từ ngữ dưới đây.(Mỗi âm, vần
từ viết 1 lần)
om , âm , êm , uông.
bông súng , măng tre , cành chanh , làng xóm
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao .
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 4
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.
2. Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.
3. Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói,
tươi cười.
4. Đọc thành tiếng các câu sau:
- Cây bưởi sai trĩu quả .
- Gió lùa qua khe cửa.
5. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)
cò
đố bé chữ
bố lái
tha cá
dì na
xe ô tô
II. KIỂM TRA VIẾT: (GV đọc và hướng dẫn HS viết từng chữ )
1. Âm: m : l, m, ch, tr, kh.
2. Vần : ưi, ia, oi, ua, uôi.
3. Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi
4. Câu: bé chơi nhảy dây.
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (8 điểm)
1. Đọc âm, vần:
d
ch
k
a
l
ng
c
p
â
th
kh
b
m
nh
s
ô
r
ngh
n
u
h
đ
gi
t
ph
ă
e
q
x
qu
g
tr
ê
y
gh
i
v
ao
ươi
ơi
ia
ưi
uôi
ui
ơi
oi
ua
ôi
eo
ai
2. Đọc từ:
cụ già
đôi đũa
chả giò
cá quả
trái bưởi
nghệ sĩ
cửa sổ
khe đá
tre ngà
ghi nhớ
phá cỗ
nhà ngói
củ nghệ
đi chợ
qua đò
tuổi thơ
thợ xây
mưa rơi
nho khô
hái chè
bè nứa
giá đỗ
trưa hè
nghi ngờ
3. Đọc câu:
- Tối qua, mẹ đưa bé về bà nội chơi.
- Chị Mây và bé đi chợ mua đủ thứ quả: khế, chuối, dừa, na, thị...
- Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.
- Gió nhè nhẹ thổi qua cửa sổ ru bé ngủ.
- Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa.
- Quê bé Hà có nghề xẻ gỗ. Phố bé Mai có nghề giã giò.
II. Bài tập : (2 điểm) (Thời gian: 10 phút)
Bài 1: Nối:
Bé hái lá
thợ xây.
Chú voi có
cho thỏ.
Bố em là
cái vòi dài.
Bài 2: Điền vào chỗ chấm:
a. g hay gh:
gà ........áy
........ế ngồi
b. ua hay ưa :
cà ch........
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Thời gian: 25 phút
tr........ hè
1. Viết âm, vần: GV đọc cho học sinh viết các âm, vần sau:
b, m, a, ng, th, ia, oi, uôi, ay, ai
2. GV đọc cho học sinh viết các từ sau:
chả giò, hái chè, cá quả, trưa hè, tuổi thơ, đi chợ, củ nghệ, phá cỗ
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2
NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thành tiếng:
a) Đọc âm:
ưu, ăng, ươi, ương
b) Đọc từ ngữ:
cuộn dây, sừng hươu, mơn mởn, giàn thiên lí
c) Đọc câu:
Chị Kha ru bé ngủ
Lúa trên nương đã chín.
Mưa tháng bảy gãy cành trám.
Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi.
d) Nối ô chữ cho phù hợp:
Bộ cùng bạn
Bộ ăn cơm cùng mẹ
Buổi tối
chơi đu quay
đ) Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống:
+ iên hay yên: con k........
+ ươn hay ương:
, tổ ........
n...... rẫy ,
v...... vai
- Đối với các mục a, b, c giáo viên gọi từng học sinh lên bảng đọc vừa đủ
nghe: không quá 2 phút/ học sinh (đối với học sinh khó khăn về học không
quá 2 phút 30 giây).
- Đối với các mục d, đ giáo viên kiểm tra cả lớp trên giấy không quá 8
phút (học sinh có khó khăn về học tối đa là 10 phút).
- Ở giai đoạn này, các em không thể đọc – hiểu được các từ ngữ có những
vần chưa học; nên trước khi kiểm tra, giáo viên cần nêu rõ nội dung yêu cầu
các đề mục nhằm giúp học sinh nắm được một cách cụ thể yêu cầu của đề và
làm tốt được bài làm.
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3
(Thời gian 40 phút. Không kể thời gian giao đề)
A.KIỂM TRA ĐỌC:
I.Đọc thành tiếng: (6 điểm)
Giáo viên ghi bảng các âm, vần ; từ ngữ và câu sau lên bảng lớp sau đó
gọi từng học sinh đọc.
a/ Các vần:
ong , ăng , ung , uông
b/ Các từ ngữ:
cái võng , măng tre , bông súng , quả chuông .
c/ Các câu:
Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa, ngã kềnh ngay ra?
II.Bài tập: (4 điểm)
2- Chọn vần thích hợp điền vào chỗ chấm: (2đ)
- im hay um :
xem ph........
- em hay êm:
x…… ti vi
ch....... nhãn
ghế đ........
.
3-Nối ô chữ cho phù hợp(2đ)
.
chim
kìm
cái
hùm
tôm
bồ câu
B.KIỂM TRA VIẾT:
Giáo viên đọc cho học sinh viết các âm, vần và từ ngữ dưới đây.(Mỗi âm, vần
từ viết 1 lần)
om , âm , êm , uông.
bông súng , măng tre , cành chanh , làng xóm
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao .
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 4
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng các âm: d, s, m, qu, ngh, kh.
2. Đọc thành tiếng các vần: ua, ôi, ia, ây, uôi, ươi.
3. Đọc thành tiếng các từ ngữ: ngày hội, tuổi thơ, nghỉ ngơi, cua bể, nhà ngói,
tươi cười.
4. Đọc thành tiếng các câu sau:
- Cây bưởi sai trĩu quả .
- Gió lùa qua khe cửa.
5. Nối ô chữ cho phù hợp (3 điểm)
cò
đố bé chữ
bố lái
tha cá
dì na
xe ô tô
II. KIỂM TRA VIẾT: (GV đọc và hướng dẫn HS viết từng chữ )
1. Âm: m : l, m, ch, tr, kh.
2. Vần : ưi, ia, oi, ua, uôi.
3. Từ ngữ: nô đùa, xưa kia, thổi còi
4. Câu: bé chơi nhảy dây.
 









Các ý kiến mới nhất