Bộ Đề Kiểm Tra Cấu Trúc Mới Vật Lí 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:14' 23-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:14' 23-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Kim Phuơng)
(Đề tham khảo)
MÃ ĐỀ 007
ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
Nội dung: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
● Hình thức: TRẮC NGHIỆM
● Lưu ý: Đề thi gồm có 40 câu trắc nghiệm dành chung cho tất cả thí sinh
Câu 1. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
A. D = m.V
B. m = D.V
C. V = m.D
D. m =
Câu 2. Người ta đo được khối lượng của 200 ml nước là 200 g. Khối lượng riêng của nước tính
theo đơn vị g/1 là
A. D = 1 000 g/L.
B. D = 1 g/L.
C. D = 4 g/L.
D. D = 4 000 g/L.
Câu 3. Một khối đá có thể tích 0,5 m3 và khối lượng riêng là 2 580 kg/m3. Khối lượng của khối
đá là
A. 5 160 kg.
B. 1 290 kg.
C. 1 938 kg.
D. 0,1938 kg.
Câu 4. Dầu nổi trên mặt nước vì
A. khối lượng riêng của dầu bằng khối lượng riêng của nước.
B. khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
C. khối lượng riêng của dầu lớn hơn khối lượng riêng của nước.
D. thể tích của dầu nhỏ hơn thể tích của nước.
Câu 5. Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng 48 g. Khối
lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là
A. 0,8 g/cm3.
B. 0,48 g/cm3.
C. 0,6 g/cm3.
D. 2,88 g/cm3.
Câu 6. Để xác định khối lượng riêng của nước, cần một bình chia độ, một chiếc cân và một
lượng nước. Bình chia độ và cần có vai trò gì?
A. Bình chia độ dùng để đo thể tích của nước, cân dùng để đo khối lượng của nước.
B. Bình chia độ dùng để đổ nước vào trong cân, cân dùng để đo khối lượng của nước.
C. Bình chia độ dùng để đo khối lượng của nước, cân dùng để đo thể tích của nước.
D. Bình chia độ để đo khối lượng riêng của nước, cân dùng để xác định lượng nước vừa đủ
để đổ vào bình chia độ.
Câu 7. Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
1
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 8. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần
đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 9. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được
cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 10. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần dụng cụ nào?
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 11. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất?
A. Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
B. Đi giày cao gót và đứng co một chân.
C. Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
D. Đi giày đế bằng và đứng co một chân.
Câu 13. Áp lực là
A. lực ép vuông góc với mặt bị ép.
B. lực song song với mặt bị ép.
C. lực kéo vuông góc với mặt bị kéo.
D. lực tác dụng của vật lên giá treo.
Câu 14. Chọn câu đúng.
A. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
B. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
C. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị
ép.
D. Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào.
Câu 15. Một áp lực 9 N tác dụng lên một diện tích 3 m2 gây ra áp suất là
A. 12 N/m2.
B. 3 N/m2.
C. 27 N/m2.
D. 0,33 N/m2.
Câu 16. Một áp lực 500 N gây ra áp suất 2 500 N/m2 lên diện tích bị ép. Diện tích mặt bị ép là
A. 200 cm2.
B. 2 000 cm2.
C. 500 cm2.
D. 125 cm2.
2
Câu 17. Hai khối lập phương A và B làm bằng vật liệu giống nhau, khối B có cạnh lớn gấp đôi
khối A. Đặt khối A lên mặt của khối B (hình bên dưới) thì khối A tạo áp suất (p) lên mặt của
khối B. Nếu đặt khối B lên trên một mặt của khối A thì áp suất của khối B tác dụng lên trên bề
mặt của khối A là
A. 16p.
B. 12p.
C. 4p.
D. 8p.
Câu 18. Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
A. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn.
B. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến với mặt thoáng càng nhỏ.
C. không phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng.
D. chi phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Câu 19. Chọn câu sai.
A. Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
B. Vật nhưng càng sâu trong chất lỏng thì áp suất do chất lỏng tác dụng lên vật càng lớn.
C. Đơn vị đo áp suất chất lỏng là N/m3.
D. Đơn vị đo áp suất chất lỏng là Pa.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây về áp suất chất lỏng là không đúng?
A. Áp suất chất lỏng gây ra trên mặt thoảng bằng 0.
B. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa.
C. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
D. Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào bản chất và chiều cao cột chất lỏng.
Câu 21. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất
lỏng truyền đi ……. theo mọi hướng.
A. một phần.
B. nguyên vẹn.
C. khắp nơi.
D. không đổi.
Câu 22. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về sự tạo thành tiếng động trong tai?
A. Tai có cấu tạo gồm các phần chính: tai ngoài, tai giữa, tai trong.
3
B. Khi chúng ta nhai hoặc mở miệng, không khí đi vào vòi nhĩ giúp duy trì sự cân bằng áp
suất không khí ở hai bên của màng nhĩ.
C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng.
D. Khi có sự thay đổi áp suất đột ngột giữa hai bên màng nhĩ, ta nghe tiếng động trong tai.
Câu 23. Đâu không phải là ứng dụng của áp suất không khí trong đời sống?
A. Bịt xịt nước.
B. Giác mút.
C. Xe đạp điện.
D. Tàu đệm khí.
Câu 24. Chọn phát biểu đúng.
A. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng chỉ phụ thuộc bản chất
của chất lỏng.
B. Lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ trên xuống dưới.
C. Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của lực đẩy Acsimet càng lớn.
D. Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng không thể lớn hơn
trọng lực tác dụng lên vật.
Câu 25. Khi một vật được nhúng ngập hoàn toàn và nổi lơ lửng trong chất lỏng thì
A. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật.
B. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật.
C. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có độ lớn bằng độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.
D. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng trọng lượng riêng của vật.
Câu 26. Một vật nổi trong nước và có một phần thể tích của vật ngập trong nước. Điều gì xảy
ra khi cho thêm muối vào nước. Biết khối lượng riêng của nước và nước muối lần lượt là 1 000
kg/m3 và 1 030 kg/m3. Phát biểu nào sau đây đúng.
A. Không có gì xảy ra.
B. Vật chìm xuống.
C. Phần thể tích của vật chìm trong nước giảm đi.
D. Phần thể tích của vật chìm trong nước tăng lên.
Câu 27. Vì sao một cái phao không chìm trong nước?
A. Vì khối lượng của phao nhỏ hơn khối lượng của nước.
B. Vì khối lượng riêng của phao nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
C. Vì phao nhẹ.
D. Vì thể tích của nó lớn hơn nước.
Câu 28. Lực đẩy Archimedes có độ lớn phụ thuộc vào
A. lượng chất lỏng trong bình và khối lượng của vật.
B. thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và bản chất của chất lỏng.
4
C. độ sâu của vật bị nhúng chìm so với đáy bình.
D. kích thước của vật.
Câu 29. Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = d.V, V là:
A. Thể tích của vật.
B. Thể tích chất lỏng chứa vật.
C. Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Thể tích phần chất lỏng không bị vật chiếm chỗ.
Câu 30. Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả
cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Archimedes tác
dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3A. B. F1A = F2A = F3A.
C. F3A > F2A > F1A.
D. F2A > F3A > F1A.
Câu 31. Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và
cánh tay đòn là 2 m?
A. 10 N/m.
B. 10 N.m.
C. 11 N.
D. 11 N.m.
Câu 32. Cách thực hiện nào sau đây không làm tăng moment lực?
A. Tăng độ lớn của lực tác dụng lên vật.
B. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
C. Tăng thời gian tác dụng lực lên vật.
D. Tăng độ lớn của lực và dịch điểm đặt lực ra xa trục quay.
Câu 33. Dùng cờ-lê cán dài để tháo những chiếc đai ốc rất chặt để
A. tác dụng lực lên đai ốc được chặt chẽ.
B. làm cho tay đỡ bị đau khi vặn đai ốc.
C. làm tăng moment lực tác dụng lên vật.
D. để thuận tiện hơn khi vặn đai ốc.
Câu 34. Động tác nào sau đây của người không liên quan đến chuyển động quay?
A. Nhai com.
B. Nâng tạ.
C. Đạp xe.
D. Hít thở.
Câu 35. Vật nào sau đây không thể dùng để tạo ra đòn bẩy?
A. Thanh sắt.
B. Cây gậy.
C. Bút chì.
D. Quả bóng.
Câu 36. Đòn bẩy là dụng cụ dùng để
A. làm thay đổi tính chất hoá học của vật.
B. làm biến đổi màu sắc của vật.
C. làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật. D. làm thay đổi khối lượng của vật.
Câu 37. Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh
A. điểm tựa.
B. đầu chịu lực.
C. điểm giữa của đòn.
D. điểm tác dụng lực.
Câu 38. Hoạt động nào dưới đây không dùng vật dụng như một đòn bẩy?
A. Dùng kéo cắt giấy.
B. Dùng búa đóng đinh.
5
C. Dùng kìm cắt sắt.
D. Dùng búa nhổ đinh.
Câu 39. Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có vai trò như đòn bẩy là
A. yên xe.
B. khung xe.
C. má phanh.
D. tay phanh.
Câu 40. Hình bên dưới là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1.
C. Đòn bẩy loại 3.
B. Đòn bẩy loại 2.
D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
---HẾT--Thí sinh không được sử dụng tài liệu
6
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
MÃ ĐỀ 007
1
B
11
B
21
B
31
D
2
A
12
B
22
C
32
C
3
B
13
A
23
C
33
C
4
B
14
A
24
C
34
D
5
A
15
B
25
C
35
D
6
A
16
B
26
C
36
C
7
7
A
17
D
27
B
37
A
8
A
18
A
28
B
38
B
9
A
19
C
29
C
39
D
10
D
20
B
30
B
40
A
(Đề tham khảo)
MÃ ĐỀ 008
ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
Nội dung: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
● Hình thức: TỰ LUẬN
● Lưu ý: Đề thi gồm có 05 câu tự luận dành chung cho tất cả thí sinh
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết Ddầu = 0,920 kg/l.
a) Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b) Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
1.2. Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m 3 cát. Biết khối
lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như trên.
1.3. Trong quá trình điều tra, các thanh tra viên đã thu thập được một mẫu chất lỏng có thể
tích 5 cm3. Khối lượng của mẫu chất lỏng đó sau khi cân là 4 g. Dựa vào bảng khối lượng riêng
của một số chất dưới đây, em hãy xác định tên của mẫu chất lỏng đó.
Chất
Khối lượng riêng (kg/m3)
Rượu
791
Dầu
800
Dầu mỏ
918
Nước tinh khiết
1 000
Câu 2. (2,0 điểm)
2.1. Thí nghiệm cho thấy nước chảy ra từ chai ở vị trí C mạnh nhất rồi đến vị trí B và yếu
nhất là vị trí A. Kết quả này cho ta kết luận gì về sự phụ thuộc của áp suất chất lỏng vào độ cao
của cột chất lỏng?
8
2.2. Một người vác trên vai một thùng hàng và đứng yên trên sàn nhà. Trọng lượng của
người là 650 N, trọng lượng của thùng hàng là 150 N. Biết diện tích tiếp xúc với sàn nhà của
mỗi bàn chân là 200 cm2. Hãy tính áp lực và áp suất của người lên sàn nhà.
2.3. Một bạn tiến hành thí nghiệm sau: Đổ nước vào chiếc cốc nhựa và đậy miệng cốc bằng
một tấm bìa. Sau đó, lộn ngược cốc nước xuống, bạn đó thấy nước không chảy ra ngoài. Hãy
giải thích hiện tượng này.
2.4. Vì sao trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ nhỏ?
Câu 3. (2,5 điểm)
3.1. Thể tích của một miếng sắt là 2 dm 3. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt
khi nó được nhúng chìm trong nước, trong rượu. Nếu miếng sắt được nhúng ở độ sâu khác
nhau, thì lực đẩy Archimedes có thay đổi không? Tại sao?
3.2. Có hai vật có khối lượng m 1 và m2. Vật m1 được đặt ở đĩa cân bên trái, vật m 2 được treo
vào, đĩa cân bên phải. Lúc đầu, cân thăng bằng. Sau đó, người ta nhúng vật m 2 ngập hoàn toàn
trong chất lỏng. Cân còn thăng bằng nữa hay không? Nếu không thăng bằng thì cân sẽ lệch về
phía nào? Vì sao?
Câu 4. (1,5 điểm)
4.1. Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi đại lượng nào? Đại lượng đó phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
9
4.2. Ở máy phát điện gió, khi gió thổi vào cánh quạt sẽ tạo ra lực đẩy làm cánh quạt quay,
lực này càng lớn nếu diện tích của cánh quạt càng lớn. Giải thích vì sao các cánh quạt của máy
phát điện gió lại có chiều dài lớn hơn nhiều so với chiều rộng (mà không phải là giảm chiều dài
và tăng chiều rộng để dễ vận chuyển và lắp đặt).
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. Hình mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc
một vật.
a) Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó
điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
b) Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó
điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
5.2. Hai bạn học sinh chơi bập bênh, bạn A có khối lượng 40 kg và ngồi cách đầu bập bênh
bên trái 40 cm, bạn B có khối lượng 40 kg và ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải.
a) Bập bênh bị lệch về bên nào khi cả hai bạn ngồi trên bập bênh (không chạm chân xuống
đất)?
b) Bạn B cần ngồi ở đâu để bập bênh cân bằng (nằm ngang)?
---HẾT--Thí sinh không được sử dụng tài liệu
10
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
MÃ ĐỀ 008
Câu hỏi
Điểm
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1.
a) Khối lượng của dầu chứa trong bình:
m = D.V = 0,920.0,330 ≈ 0,304 (kg) = 304 (g).
b) Khối lượng riêng của nước Dnước = 1 000 kg/m3 = 1 kg/l. Vì khối lượng riêng
của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên dầu sẽ nổi trong nước.
1.2.
Số bao cát cần dùng:
1.3.
0,5
0,5
0,5
0,5
Khối lượng riêng của mẫu chất lỏng là:
(g/m3) = 8.102 (kg/m3).
Chất lỏng đó là dầu.
Câu 2. (2,0 điểm)
2.1.
Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng tính từ điểm đang xét
tới mặt thoáng của chất lỏng.
2.2.
2.3.
Do không khí cũng gây ra áp suất tác dụng vào miếng bìa. Khi áp suất không
khí bên ngoài lớn hơn áp suất do nước và không khí trong cốc gây ra, miếng bìa
sẽ bị ép vào miệng cốc, làm cho nước không đổ ra ngoài.
2.4.
Do có lỗ nhỏ trên nắp ấm mà khí trong ấm thông với không khí bên ngoài. Áp
suất của khí trong ấm cùng với áp suất của nước sẽ lớn hơn áp suất của không khí
bên ngoài ấm, làm cho nước trong ấm chảy ra ngoài dễ dàng hơn khi rót.
Câu 3. (2,5 điểm)
3.1.
Ta có: Vsắt = 2 dm3 = 0,002 m3.
11
0,5
0,5
0,5
0,5
– Lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt khi được nhúng chìm trong nước
là:
Fnước = dnước. Vsắt = 10 000.0,002 = 20 N.
– Lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt được nhúng chìm
trong rượu
Frượu = drượu. Vsắt = 8000.0,002 = 16 N.
Lực đẩy Archimedes không thay đổi khi nhúng vật ở những độ sâu khác nhau vì
lực đẩy Archimedes chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
3.2.
Khi nhúng vật m2 vào trong chất lỏng, vật sẽ chịu độ lớn lực đẩy Archimedes
hướng lên trên nên cần không còn thăng bằng nữa. Khi đó, lực tác dụng lên cân ở
phía treo vật m2 sẽ nhỏ hơn lực tác dụng lên cân ở phía đặt vật m 1. Do đó, phía
đòn cân treo vật m2 sẽ đi lên, phía đòn cân treo vật m1 sẽ đi xuống.
Câu 4. (1,5 điểm)
4.1.
– Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực.
– Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay tới giá
của lực.
4.2.
Với cùng một diện tích, gió tạo ra một lực đẩy có độ lớn xác định. Khi làm
cánh dài, lực đẩy sẽ xa trục quay hơn, làm cho moment lực đẩy sẽ tăng, từ đó làm
tăng tác dụng làm quay.
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1.
a) Khi nâng vật, ta cần tác dụng lực hướng xuống. Điểm tựa lúc này là điểm M.
b) Khi hạ vật xuống, cần tác dụng lực hướng lên. Điểm tựa lúc này là điểm N.
5.2.
a) Bập bênh lệch về phía bạn A.
b) Bạn B phải ngồi cách trục quay 1,1 m.
12
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
(Đề tham khảo)
MÃ ĐỀ 009
ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
Nội dung: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
● Hình thức: TRẮC NGHIỆM + TỰ LUẬN
● Lưu ý: Đề thi gồm có 28 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận dành chung cho tất cả thí sinh
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong
một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3. Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3.
B. 7 800 kg/m3.
C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4. Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất nào có
khối lượng riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 5. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như
sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 6. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
13
Câu 7. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 8. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 9. Đơn vị của áp suất là
A. niu tơn (N).
B. paxcan (Pa).
C. mét/giây (m/s).
D. kilôgam (kg).
Câu 10. Độ lớn áp lực của nước biển tác dụng lên một người thợ lặn đang lặn ở đáy biển được
tính theo đơn vị
A. niu tơn (N).
B. paxcan (Pa).
C. kilôgam (kg).
D. mét (m).
Câu 11. Áp suất tăng khi
A. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S tăng.
B. diện tích bị ép S tăng, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S không đổi.
C. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S giảm.
D. áp lực tăng bao nhiêu lần thì diện tích bị ép S cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
Câu 12. Áp lực của nước có áp suất 2,3.10 5 Pa tác dụng lên mặt nạ của thợ lặn có S = 0,0042
m2 là
A. F = 5,5.107 N.
B. F = 9,7.102 N.
C. F = 1,8.10-8 N.
D. F = 1,8.10-7 N.
Câu 13. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn
của áp suất chất lỏng là …(1)….. Càng xuống sâu, áp suất chất lỏng …(2)….
A. (1) độ sâu; (2) càng nhỏ.
B. (1) độ cao; (2) càng tăng.
C. (1) độ sâu; (2) càng tăng.
D. (1) độ cao; (2) càng giảm.
Câu 14. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Áp suất khí quyển cũng tăng theo ….. giống như
áp suất chất lỏng.
A. độ cao.
B. độ sâu.
C. chiều dài.
D. chiều rộng.
Câu 15. Cơ quan thông với hầu có tác dụng điều chỉnh áp suất trong tai là
A. Màng nhĩ.
B. Tai giữa.
C. Ống vành khuyên. D. Vòi nhĩ.
14
Câu 16. Các tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai khi máy bay cất cánh có thể được cải
thiện bằng động tác hoặc hành động nào sau đây?
A. Nghe nhạc lớn.
B. Cử động nuốt hoặc ngáp.
C. Tập trung suy nghĩ.
D. Nói chuyện với người xung quanh.
Câu 17. Thả viên bi vào một cốc nước. Kết quả nào sau đây đúng?
A. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes càng tăng, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
B. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
C. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes không đổi, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
D. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
Câu 18. Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ giá trị P 1 nhúng vật vào
nước thì lực kế chỉ giá trị P2. Hãy chọn câu đúng.
A. P1 = P2.
B. P1 > P2.
C. P1 < P2.
D. P1 P2.
Câu 19. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong
nước. Kết luận nào sau đây phù hợp nhất?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên nó chịu tác dụng lực đẩy Archimedes lớn
hơn.
C. Chúng chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì cùng được nhúng trong nước.
D. Chúng chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước
như nhau.
Câu 20. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi nhúng trong nước, một thỏi nhúng trong
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn?
A. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes nhỏ hơn vì trọng lượng
riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
B. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes lớn hơn vì trọng lượng
riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Hai thỏi này chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes bằng nhau vì chúng có cùng thể tích.
D. Không đủ điều kiện để so sánh.
Câu 21. Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay
đòn của nó.
B. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn
của nó. Có đơn vị là (N.m).
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
15
D. luôn có giá trị âm.
Câu 22. Đơn vị của moment lực là
A. m/s.
B. N.m.
C. kg.m.
Câu 23. Xác định giá của lực trong hình vẽ sau:
D. N.kg.
A. OA và OB.
B. OA và Ax.
C. OB và By.
D. Ax và By.
Câu 24. Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định,
biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá
trị là
A. 200 N.m.
B. 200 N/m.
C. 2 N.m.
D. 2 N/m.
Câu 25. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 26. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo.
B. Cái kìm.
C. Cái cưa.
D. Cái mở nút chai.
Câu 27. Cái kẹp vỏ hạt là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
16
A. Đòn bẩy loại 1.
B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3.
D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 28. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật …(1)… trọng lượng của vật
thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng …(2)… khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. (1) nhỏ hơn; (2) lớn hơn.
B. (1) nhỏ hơn; (2) nhỏ hơn.
C. (1) lớn hơn; (2) lớn hơn.
D. (1) lớn hơn; (2) nhỏ hơn.
PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 29. (1,5 điểm)
Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện tích tiếp
xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn trong trường hợp một
người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.
Câu 30. (1,0 điểm)
Quan sát kết quả thí nghiệm ở hình và cho biết:
a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật trong trường hợp (B) và trong trường hợp (C) có độ lớn
là bao nhiêu?
MÃ ĐỀ 007
ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
Nội dung: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
● Hình thức: TRẮC NGHIỆM
● Lưu ý: Đề thi gồm có 40 câu trắc nghiệm dành chung cho tất cả thí sinh
Câu 1. Công thức liên hệ giữa khối lượng m, thể tích V và khối lượng riêng D của một vật là
A. D = m.V
B. m = D.V
C. V = m.D
D. m =
Câu 2. Người ta đo được khối lượng của 200 ml nước là 200 g. Khối lượng riêng của nước tính
theo đơn vị g/1 là
A. D = 1 000 g/L.
B. D = 1 g/L.
C. D = 4 g/L.
D. D = 4 000 g/L.
Câu 3. Một khối đá có thể tích 0,5 m3 và khối lượng riêng là 2 580 kg/m3. Khối lượng của khối
đá là
A. 5 160 kg.
B. 1 290 kg.
C. 1 938 kg.
D. 0,1938 kg.
Câu 4. Dầu nổi trên mặt nước vì
A. khối lượng riêng của dầu bằng khối lượng riêng của nước.
B. khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
C. khối lượng riêng của dầu lớn hơn khối lượng riêng của nước.
D. thể tích của dầu nhỏ hơn thể tích của nước.
Câu 5. Một khối hình hộp chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm x 5 cm, khối lượng 48 g. Khối
lượng riêng của vật liệu làm khối hình hộp là
A. 0,8 g/cm3.
B. 0,48 g/cm3.
C. 0,6 g/cm3.
D. 2,88 g/cm3.
Câu 6. Để xác định khối lượng riêng của nước, cần một bình chia độ, một chiếc cân và một
lượng nước. Bình chia độ và cần có vai trò gì?
A. Bình chia độ dùng để đo thể tích của nước, cân dùng để đo khối lượng của nước.
B. Bình chia độ dùng để đổ nước vào trong cân, cân dùng để đo khối lượng của nước.
C. Bình chia độ dùng để đo khối lượng của nước, cân dùng để đo thể tích của nước.
D. Bình chia độ để đo khối lượng riêng của nước, cân dùng để xác định lượng nước vừa đủ
để đổ vào bình chia độ.
Câu 7. Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
1
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 8. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần
đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 9. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được
cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 10. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần dụng cụ nào?
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 11. Đơn vị của khối lượng riêng là
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 12. Trường hợp nào sau đây áp suất của người tác dụng lên mặt sàn là lớn nhất?
A. Đi giày cao gót và đứng cả hai chân.
B. Đi giày cao gót và đứng co một chân.
C. Đi giày đế bằng và đứng cả hai chân.
D. Đi giày đế bằng và đứng co một chân.
Câu 13. Áp lực là
A. lực ép vuông góc với mặt bị ép.
B. lực song song với mặt bị ép.
C. lực kéo vuông góc với mặt bị kéo.
D. lực tác dụng của vật lên giá treo.
Câu 14. Chọn câu đúng.
A. Áp suất có số đo bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích.
B. Áp suất và áp lực có cùng đơn vị đo.
C. Áp lực là lực ép vuông góc với mặt bị ép, áp suất là lực ép không vuông góc với mặt bị
ép.
D. Giữa áp suất và áp lực không có mối quan hệ nào.
Câu 15. Một áp lực 9 N tác dụng lên một diện tích 3 m2 gây ra áp suất là
A. 12 N/m2.
B. 3 N/m2.
C. 27 N/m2.
D. 0,33 N/m2.
Câu 16. Một áp lực 500 N gây ra áp suất 2 500 N/m2 lên diện tích bị ép. Diện tích mặt bị ép là
A. 200 cm2.
B. 2 000 cm2.
C. 500 cm2.
D. 125 cm2.
2
Câu 17. Hai khối lập phương A và B làm bằng vật liệu giống nhau, khối B có cạnh lớn gấp đôi
khối A. Đặt khối A lên mặt của khối B (hình bên dưới) thì khối A tạo áp suất (p) lên mặt của
khối B. Nếu đặt khối B lên trên một mặt của khối A thì áp suất của khối B tác dụng lên trên bề
mặt của khối A là
A. 16p.
B. 12p.
C. 4p.
D. 8p.
Câu 18. Áp suất tại một điểm trong lòng chất lỏng
A. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến mặt thoáng càng lớn.
B. càng lớn nếu độ sâu của chất lỏng tính từ điểm đó đến với mặt thoáng càng nhỏ.
C. không phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng so với mặt thoáng.
D. chi phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
Câu 19. Chọn câu sai.
A. Áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
B. Vật nhưng càng sâu trong chất lỏng thì áp suất do chất lỏng tác dụng lên vật càng lớn.
C. Đơn vị đo áp suất chất lỏng là N/m3.
D. Đơn vị đo áp suất chất lỏng là Pa.
Câu 20. Phát biểu nào sau đây về áp suất chất lỏng là không đúng?
A. Áp suất chất lỏng gây ra trên mặt thoảng bằng 0.
B. Chất lỏng chỉ gây ra áp suất ở đáy bình chứa.
C. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
D. Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào bản chất và chiều cao cột chất lỏng.
Câu 21. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất
lỏng truyền đi ……. theo mọi hướng.
A. một phần.
B. nguyên vẹn.
C. khắp nơi.
D. không đổi.
Câu 22. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về sự tạo thành tiếng động trong tai?
A. Tai có cấu tạo gồm các phần chính: tai ngoài, tai giữa, tai trong.
3
B. Khi chúng ta nhai hoặc mở miệng, không khí đi vào vòi nhĩ giúp duy trì sự cân bằng áp
suất không khí ở hai bên của màng nhĩ.
C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng.
D. Khi có sự thay đổi áp suất đột ngột giữa hai bên màng nhĩ, ta nghe tiếng động trong tai.
Câu 23. Đâu không phải là ứng dụng của áp suất không khí trong đời sống?
A. Bịt xịt nước.
B. Giác mút.
C. Xe đạp điện.
D. Tàu đệm khí.
Câu 24. Chọn phát biểu đúng.
A. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng chỉ phụ thuộc bản chất
của chất lỏng.
B. Lực đẩy Archimedes có chiều hướng từ trên xuống dưới.
C. Thể tích của vật nhúng trong chất lỏng càng lớn thì độ lớn của lực đẩy Acsimet càng lớn.
D. Độ lớn của lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng không thể lớn hơn
trọng lực tác dụng lên vật.
Câu 25. Khi một vật được nhúng ngập hoàn toàn và nổi lơ lửng trong chất lỏng thì
A. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lực tác dụng lên vật.
B. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật lớn hơn trọng lực tác dụng lên vật.
C. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật có độ lớn bằng độ lớn trọng lực tác dụng lên vật.
D. lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng trọng lượng riêng của vật.
Câu 26. Một vật nổi trong nước và có một phần thể tích của vật ngập trong nước. Điều gì xảy
ra khi cho thêm muối vào nước. Biết khối lượng riêng của nước và nước muối lần lượt là 1 000
kg/m3 và 1 030 kg/m3. Phát biểu nào sau đây đúng.
A. Không có gì xảy ra.
B. Vật chìm xuống.
C. Phần thể tích của vật chìm trong nước giảm đi.
D. Phần thể tích của vật chìm trong nước tăng lên.
Câu 27. Vì sao một cái phao không chìm trong nước?
A. Vì khối lượng của phao nhỏ hơn khối lượng của nước.
B. Vì khối lượng riêng của phao nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
C. Vì phao nhẹ.
D. Vì thể tích của nó lớn hơn nước.
Câu 28. Lực đẩy Archimedes có độ lớn phụ thuộc vào
A. lượng chất lỏng trong bình và khối lượng của vật.
B. thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và bản chất của chất lỏng.
4
C. độ sâu của vật bị nhúng chìm so với đáy bình.
D. kích thước của vật.
Câu 29. Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = d.V, V là:
A. Thể tích của vật.
B. Thể tích chất lỏng chứa vật.
C. Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. Thể tích phần chất lỏng không bị vật chiếm chỗ.
Câu 30. Ba quả cầu có cùng thể tích, quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả
cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. So sánh lực đẩy Archimedes tác
dụng lên mỗi quả cầu ta thấy.
A. F1A > F2A > F3A. B. F1A = F2A = F3A.
C. F3A > F2A > F1A.
D. F2A > F3A > F1A.
Câu 31. Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và
cánh tay đòn là 2 m?
A. 10 N/m.
B. 10 N.m.
C. 11 N.
D. 11 N.m.
Câu 32. Cách thực hiện nào sau đây không làm tăng moment lực?
A. Tăng độ lớn của lực tác dụng lên vật.
B. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
C. Tăng thời gian tác dụng lực lên vật.
D. Tăng độ lớn của lực và dịch điểm đặt lực ra xa trục quay.
Câu 33. Dùng cờ-lê cán dài để tháo những chiếc đai ốc rất chặt để
A. tác dụng lực lên đai ốc được chặt chẽ.
B. làm cho tay đỡ bị đau khi vặn đai ốc.
C. làm tăng moment lực tác dụng lên vật.
D. để thuận tiện hơn khi vặn đai ốc.
Câu 34. Động tác nào sau đây của người không liên quan đến chuyển động quay?
A. Nhai com.
B. Nâng tạ.
C. Đạp xe.
D. Hít thở.
Câu 35. Vật nào sau đây không thể dùng để tạo ra đòn bẩy?
A. Thanh sắt.
B. Cây gậy.
C. Bút chì.
D. Quả bóng.
Câu 36. Đòn bẩy là dụng cụ dùng để
A. làm thay đổi tính chất hoá học của vật.
B. làm biến đổi màu sắc của vật.
C. làm đổi hướng của lực tác dụng vào vật. D. làm thay đổi khối lượng của vật.
Câu 37. Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay quanh
A. điểm tựa.
B. đầu chịu lực.
C. điểm giữa của đòn.
D. điểm tác dụng lực.
Câu 38. Hoạt động nào dưới đây không dùng vật dụng như một đòn bẩy?
A. Dùng kéo cắt giấy.
B. Dùng búa đóng đinh.
5
C. Dùng kìm cắt sắt.
D. Dùng búa nhổ đinh.
Câu 39. Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có vai trò như đòn bẩy là
A. yên xe.
B. khung xe.
C. má phanh.
D. tay phanh.
Câu 40. Hình bên dưới là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
A. Đòn bẩy loại 1.
C. Đòn bẩy loại 3.
B. Đòn bẩy loại 2.
D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
---HẾT--Thí sinh không được sử dụng tài liệu
6
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
MÃ ĐỀ 007
1
B
11
B
21
B
31
D
2
A
12
B
22
C
32
C
3
B
13
A
23
C
33
C
4
B
14
A
24
C
34
D
5
A
15
B
25
C
35
D
6
A
16
B
26
C
36
C
7
7
A
17
D
27
B
37
A
8
A
18
A
28
B
38
B
9
A
19
C
29
C
39
D
10
D
20
B
30
B
40
A
(Đề tham khảo)
MÃ ĐỀ 008
ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
Nội dung: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
● Hình thức: TỰ LUẬN
● Lưu ý: Đề thi gồm có 05 câu tự luận dành chung cho tất cả thí sinh
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết Ddầu = 0,920 kg/l.
a) Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b) Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
1.2. Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m 3 cát. Biết khối
lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như trên.
1.3. Trong quá trình điều tra, các thanh tra viên đã thu thập được một mẫu chất lỏng có thể
tích 5 cm3. Khối lượng của mẫu chất lỏng đó sau khi cân là 4 g. Dựa vào bảng khối lượng riêng
của một số chất dưới đây, em hãy xác định tên của mẫu chất lỏng đó.
Chất
Khối lượng riêng (kg/m3)
Rượu
791
Dầu
800
Dầu mỏ
918
Nước tinh khiết
1 000
Câu 2. (2,0 điểm)
2.1. Thí nghiệm cho thấy nước chảy ra từ chai ở vị trí C mạnh nhất rồi đến vị trí B và yếu
nhất là vị trí A. Kết quả này cho ta kết luận gì về sự phụ thuộc của áp suất chất lỏng vào độ cao
của cột chất lỏng?
8
2.2. Một người vác trên vai một thùng hàng và đứng yên trên sàn nhà. Trọng lượng của
người là 650 N, trọng lượng của thùng hàng là 150 N. Biết diện tích tiếp xúc với sàn nhà của
mỗi bàn chân là 200 cm2. Hãy tính áp lực và áp suất của người lên sàn nhà.
2.3. Một bạn tiến hành thí nghiệm sau: Đổ nước vào chiếc cốc nhựa và đậy miệng cốc bằng
một tấm bìa. Sau đó, lộn ngược cốc nước xuống, bạn đó thấy nước không chảy ra ngoài. Hãy
giải thích hiện tượng này.
2.4. Vì sao trên nắp ấm pha trà thường có một lỗ nhỏ?
Câu 3. (2,5 điểm)
3.1. Thể tích của một miếng sắt là 2 dm 3. Tính lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt
khi nó được nhúng chìm trong nước, trong rượu. Nếu miếng sắt được nhúng ở độ sâu khác
nhau, thì lực đẩy Archimedes có thay đổi không? Tại sao?
3.2. Có hai vật có khối lượng m 1 và m2. Vật m1 được đặt ở đĩa cân bên trái, vật m 2 được treo
vào, đĩa cân bên phải. Lúc đầu, cân thăng bằng. Sau đó, người ta nhúng vật m 2 ngập hoàn toàn
trong chất lỏng. Cân còn thăng bằng nữa hay không? Nếu không thăng bằng thì cân sẽ lệch về
phía nào? Vì sao?
Câu 4. (1,5 điểm)
4.1. Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi đại lượng nào? Đại lượng đó phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
9
4.2. Ở máy phát điện gió, khi gió thổi vào cánh quạt sẽ tạo ra lực đẩy làm cánh quạt quay,
lực này càng lớn nếu diện tích của cánh quạt càng lớn. Giải thích vì sao các cánh quạt của máy
phát điện gió lại có chiều dài lớn hơn nhiều so với chiều rộng (mà không phải là giảm chiều dài
và tăng chiều rộng để dễ vận chuyển và lắp đặt).
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1. Hình mô tả một thanh gỗ đang nằm ngang trên ghế, đầu bên trái của thanh gỗ có buộc
một vật.
a) Để nâng vật lên một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng như thế nào? Khi đó
điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
b) Để hạ vật xuống một chút, phải tác dụng lên đầu A một lực có hướng thế nào? Khi đó
điểm tựa của thanh gỗ là vị trí nào?
5.2. Hai bạn học sinh chơi bập bênh, bạn A có khối lượng 40 kg và ngồi cách đầu bập bênh
bên trái 40 cm, bạn B có khối lượng 40 kg và ngồi cách trục quay 1,0 m về bên phải.
a) Bập bênh bị lệch về bên nào khi cả hai bạn ngồi trên bập bênh (không chạm chân xuống
đất)?
b) Bạn B cần ngồi ở đâu để bập bênh cân bằng (nằm ngang)?
---HẾT--Thí sinh không được sử dụng tài liệu
10
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
MÃ ĐỀ 008
Câu hỏi
Điểm
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1.
a) Khối lượng của dầu chứa trong bình:
m = D.V = 0,920.0,330 ≈ 0,304 (kg) = 304 (g).
b) Khối lượng riêng của nước Dnước = 1 000 kg/m3 = 1 kg/l. Vì khối lượng riêng
của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên dầu sẽ nổi trong nước.
1.2.
Số bao cát cần dùng:
1.3.
0,5
0,5
0,5
0,5
Khối lượng riêng của mẫu chất lỏng là:
(g/m3) = 8.102 (kg/m3).
Chất lỏng đó là dầu.
Câu 2. (2,0 điểm)
2.1.
Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào độ cao của cột chất lỏng tính từ điểm đang xét
tới mặt thoáng của chất lỏng.
2.2.
2.3.
Do không khí cũng gây ra áp suất tác dụng vào miếng bìa. Khi áp suất không
khí bên ngoài lớn hơn áp suất do nước và không khí trong cốc gây ra, miếng bìa
sẽ bị ép vào miệng cốc, làm cho nước không đổ ra ngoài.
2.4.
Do có lỗ nhỏ trên nắp ấm mà khí trong ấm thông với không khí bên ngoài. Áp
suất của khí trong ấm cùng với áp suất của nước sẽ lớn hơn áp suất của không khí
bên ngoài ấm, làm cho nước trong ấm chảy ra ngoài dễ dàng hơn khi rót.
Câu 3. (2,5 điểm)
3.1.
Ta có: Vsắt = 2 dm3 = 0,002 m3.
11
0,5
0,5
0,5
0,5
– Lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt khi được nhúng chìm trong nước
là:
Fnước = dnước. Vsắt = 10 000.0,002 = 20 N.
– Lực đẩy Archimedes tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt được nhúng chìm
trong rượu
Frượu = drượu. Vsắt = 8000.0,002 = 16 N.
Lực đẩy Archimedes không thay đổi khi nhúng vật ở những độ sâu khác nhau vì
lực đẩy Archimedes chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích
phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
3.2.
Khi nhúng vật m2 vào trong chất lỏng, vật sẽ chịu độ lớn lực đẩy Archimedes
hướng lên trên nên cần không còn thăng bằng nữa. Khi đó, lực tác dụng lên cân ở
phía treo vật m2 sẽ nhỏ hơn lực tác dụng lên cân ở phía đặt vật m 1. Do đó, phía
đòn cân treo vật m2 sẽ đi lên, phía đòn cân treo vật m1 sẽ đi xuống.
Câu 4. (1,5 điểm)
4.1.
– Tác dụng làm quay của lực được đặc trưng bởi moment lực.
– Moment lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và khoảng cách từ trục quay tới giá
của lực.
4.2.
Với cùng một diện tích, gió tạo ra một lực đẩy có độ lớn xác định. Khi làm
cánh dài, lực đẩy sẽ xa trục quay hơn, làm cho moment lực đẩy sẽ tăng, từ đó làm
tăng tác dụng làm quay.
Câu 5. (2,0 điểm)
5.1.
a) Khi nâng vật, ta cần tác dụng lực hướng xuống. Điểm tựa lúc này là điểm M.
b) Khi hạ vật xuống, cần tác dụng lực hướng lên. Điểm tựa lúc này là điểm N.
5.2.
a) Bập bênh lệch về phía bạn A.
b) Bạn B phải ngồi cách trục quay 1,1 m.
12
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
(Đề tham khảo)
MÃ ĐỀ 009
ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
Nội dung: KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT
TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC
● Hình thức: TRẮC NGHIỆM + TỰ LUẬN
● Lưu ý: Đề thi gồm có 28 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận dành chung cho tất cả thí sinh
PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong
một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3. Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3.
B. 7 800 kg/m3.
C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4. Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất nào có
khối lượng riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 5. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như
sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 6. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
13
Câu 7. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 8. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của nước.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 9. Đơn vị của áp suất là
A. niu tơn (N).
B. paxcan (Pa).
C. mét/giây (m/s).
D. kilôgam (kg).
Câu 10. Độ lớn áp lực của nước biển tác dụng lên một người thợ lặn đang lặn ở đáy biển được
tính theo đơn vị
A. niu tơn (N).
B. paxcan (Pa).
C. kilôgam (kg).
D. mét (m).
Câu 11. Áp suất tăng khi
A. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S tăng.
B. diện tích bị ép S tăng, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S không đổi.
C. diện tích bị ép S không đổi, áp lực tác dụng lên diện tích bị ép S giảm.
D. áp lực tăng bao nhiêu lần thì diện tích bị ép S cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
Câu 12. Áp lực của nước có áp suất 2,3.10 5 Pa tác dụng lên mặt nạ của thợ lặn có S = 0,0042
m2 là
A. F = 5,5.107 N.
B. F = 9,7.102 N.
C. F = 1,8.10-8 N.
D. F = 1,8.10-7 N.
Câu 13. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn
của áp suất chất lỏng là …(1)….. Càng xuống sâu, áp suất chất lỏng …(2)….
A. (1) độ sâu; (2) càng nhỏ.
B. (1) độ cao; (2) càng tăng.
C. (1) độ sâu; (2) càng tăng.
D. (1) độ cao; (2) càng giảm.
Câu 14. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Áp suất khí quyển cũng tăng theo ….. giống như
áp suất chất lỏng.
A. độ cao.
B. độ sâu.
C. chiều dài.
D. chiều rộng.
Câu 15. Cơ quan thông với hầu có tác dụng điều chỉnh áp suất trong tai là
A. Màng nhĩ.
B. Tai giữa.
C. Ống vành khuyên. D. Vòi nhĩ.
14
Câu 16. Các tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai khi máy bay cất cánh có thể được cải
thiện bằng động tác hoặc hành động nào sau đây?
A. Nghe nhạc lớn.
B. Cử động nuốt hoặc ngáp.
C. Tập trung suy nghĩ.
D. Nói chuyện với người xung quanh.
Câu 17. Thả viên bi vào một cốc nước. Kết quả nào sau đây đúng?
A. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes càng tăng, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
B. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
C. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes không đổi, áp suất tác dụng lên viên bi càng tăng.
D. Càng xuống sâu lực đẩy Archimesdes càng giảm, áp suất tác dụng lên viên bi càng giảm.
Câu 18. Treo một vật nặng vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ giá trị P 1 nhúng vật vào
nước thì lực kế chỉ giá trị P2. Hãy chọn câu đúng.
A. P1 = P2.
B. P1 > P2.
C. P1 < P2.
D. P1 P2.
Câu 19. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong
nước. Kết luận nào sau đây phù hợp nhất?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên nó chịu tác dụng lực đẩy Archimedes lớn
hơn.
C. Chúng chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì cùng được nhúng trong nước.
D. Chúng chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước
như nhau.
Câu 20. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi nhúng trong nước, một thỏi nhúng trong
dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn?
A. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes nhỏ hơn vì trọng lượng
riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
B. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes lớn hơn vì trọng lượng
riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Hai thỏi này chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes bằng nhau vì chúng có cùng thể tích.
D. Không đủ điều kiện để so sánh.
Câu 21. Moment lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay
đòn của nó.
B. đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn
của nó. Có đơn vị là (N.m).
C. đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực.
15
D. luôn có giá trị âm.
Câu 22. Đơn vị của moment lực là
A. m/s.
B. N.m.
C. kg.m.
Câu 23. Xác định giá của lực trong hình vẽ sau:
D. N.kg.
A. OA và OB.
B. OA và Ax.
C. OB và By.
D. Ax và By.
Câu 24. Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định,
biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá
trị là
A. 200 N.m.
B. 200 N/m.
C. 2 N.m.
D. 2 N/m.
Câu 25. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 26. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo.
B. Cái kìm.
C. Cái cưa.
D. Cái mở nút chai.
Câu 27. Cái kẹp vỏ hạt là ứng dụng nguyên tắc đòn bẩy loại mấy?
16
A. Đòn bẩy loại 1.
B. Đòn bẩy loại 2.
C. Đòn bẩy loại 3.
D. Đòn bẩy loại 1 và 2.
Câu 28. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật …(1)… trọng lượng của vật
thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng …(2)… khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
A. (1) nhỏ hơn; (2) lớn hơn.
B. (1) nhỏ hơn; (2) nhỏ hơn.
C. (1) lớn hơn; (2) lớn hơn.
D. (1) lớn hơn; (2) nhỏ hơn.
PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 29. (1,5 điểm)
Một chiếc ghế bốn chân có khối lượng 5,0 kg được đặt trên mặt sàn, trong đó diện tích tiếp
xúc của mỗi chân ghế là 3,0 cm2. Tính áp suất chiếc ghế tác dụng lên sàn trong trường hợp một
người có khối lượng 50 kg ngồi trên ghế.
Câu 30. (1,0 điểm)
Quan sát kết quả thí nghiệm ở hình và cho biết:
a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật trong trường hợp (B) và trong trường hợp (C) có độ lớn
là bao nhiêu?
 









Các ý kiến mới nhất