Đê kiểm tra Tiếng Việt 2, lớp 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Diệu
Ngày gửi: 15h:52' 10-05-2026
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Diệu
Ngày gửi: 15h:52' 10-05-2026
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC - LỚP 2
Môn: Tiếng việt
Năm học 2025- 2026
Tên các nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức.
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
TL
Mức 3
TN
TL
TN
TL
Số câu
1
1
1
1
2
2
Câu số
1
2
6
7
1,2
6,7
Số điểm
0,5
0,5
2
1
1
3
Số câu
1
1
1
2
1
Câu số
3
5
4
3,4
5
Số điểm
0,5
0,5
1
Số câu
2
1
2
1
1
Câu số
1,3
2
5,6
4
7
Số điểm
1
0,5
2,5
1
1
Đọc, hiểu văn
bản
Kiến thức
Tiếng Việt
TỔNG
Các mức độ nhận thức
Tổng số
1,5
4
1,2,
3,4
2,5
0,5
3
5,6,7
3,5
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Năm học 2025 – 2026
Nội dung
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Đọc
- Nhận biết được một số chi tiết
và nội dung chính của văn bản;
Nhận biết
Nêu được nêu cảnh đêm đoàn
thuyền đánh cá trở về.
Nhận biết Nét sáng tạo khi trở cá về
Kết nối
Kết nối
Gợi tả thuyền trở cá
- Nhận biết từ chỉ hoạt động
trong bài.
Số câu TN
Câu hỏi số
Số câu TL
TN TL
TN
TL
2
1,2
1
3
1
4
1
5
Vận dụng
Kết nối
Tìm được từ trái nghĩa,vận dụng
làm bài
- Hiểu nghĩa bài văn và rút ra
bài học.
1
6
7
1
Viết
Chính tả
Tập làm
văn
Viết đúng đẹp ,không sai quá 5
lỗi chính tả,
- Viết được bài văn tả đồ dùng,
đủ các phần đúng theo yêu cầu,
câu văn hay, đúng ngữ pháp,
diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng
Vận dụng
từ đúng, không mắc lỗi chính tả,
trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần
- Bài viết có hình ảnh sáng tạo,
biện pháp tu từ
Vận dụng
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
XÁC NHẬN CỦA BGH
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
1
10
1
NGƯỜI RA ĐỀ
11
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) HS bốc thăm một trong các bài sau đọc và trả lời
câu hỏi.
TT
TÊN BÀI ĐỌC
SGK TV2/
TRANG
ĐOẠN ĐỌC, CÂU HỎI
Đọc đoạn 1:
H: Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng
cho mùa nào trong năm?
Đọc đoạn 1:
H: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho
những sự vật trên bầu trời thay đổi như thế
nào?
Đọc bài thơ
H: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ?
1
Chuyện bốn mùa
9
2
Họa mi hót
16
3
Giọt nước và biển
lớn
23
4
Hạt thóc
31
H: Hạt thóc được sinh ra ở đâu?
5
Vè chim
39
6
Sự tích cây thì là
46
H:Kể tên các loài chim được nhắc đến
trong bài vè?.
Đọc đoạn 1,2
H: Vì sao cây này có tên là “ thì là”?
Đọc bài thơ
H: Chị lao công làm việc vào những thời
gian nào?
7
Tiếng chổi tre
54
8
Những con sao biển
61
9
Những cách chào
độc đáo
77
10
Mai An Tiêm
92
II. ĐỌC HIỂU:(6 điểm)
H: Vì sao biển đông người nhưng người
đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
Đọc đoạn 1,2
H: Theo bài đọc, trên thế giới có những
cách chào phổ biến nào?
H: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo
hoang?
Đánh cá đèn
Chiều hôm ấy, bãi biển tấp nập hẳn lên. Ai cũng muốn xem các đội thuyền ra khơi
đánh cá đèn. Lũ trẻ cũng theo ra bãi.
Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi, trườn nhanh qua vùng sóng lừng. Nắng chiều
tỏa ánh vàng hoe. Màu cầu vồng hiện lên trên bụi nước đầu sóng. Mặt trời lặn. Màn đêm
buông xuống. Đèn điện trên các thuyền bật sáng rực rỡ. Vài tiếng đồng hồ sau, thấy ánh
đèn, cá kéo về đen đặc. Những con mối, con nục nổi lên, cuốn vào nhau lúc nhúc. Dưới
ánh điện, mắt chúng sáng rực cả một vùng như trận mưa tàn lửa… Mỗi thuyền chỉ đánh
bốn mẻ lưới mà chở không hết cá, phải đùn vào lưới thả xuống nước kéo về. Thuyền
nào cũng no, lặc lè trên sóng.
(Bùi Nguyên Khiết)
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Các đội thuyền bắt đầu ra khơi đánh cá đèn vào lúc nào? (0,5 điểm)
A. Lúc nắng chiều tỏa ánh vàng hoe
B. Lúc mặt trời vừa mới mọc
C. Lúc màn đêm vừa buông xuống
D. Lúc chiều tà.
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng những từ ngữ tả cá biển về rất nhiều khi đèn điện bật
sáng trên các thuyền? (0,5 điểm)
A. Kéo về đen đặc; thuyền chở không hết cá
B. Cuốn vào nhau lúc nhúc; lặc lè trên sóng
C. Kéo về đen đặc; cuốn vào nhau lúc nhúc
D.Thuyền nào cũng no; lặc lè trên sóng.
Câu 3: Khi thuyền chở không hết cá, mọi người trên thuyền đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Đùn cá vào lưới thả trên biển để nuôi.
B. Đùn cá vào lưới thả xuống nước kéo về.
C. Đùn cá vào lưới đưa sang thuyền khác.
D. Đùn cá vào lưới thả bớt cá đi.
Câu 4: Dòng nào trong bài gợi tả con thuyền chở nhiều cá? (1 điểm)
Câu 5: Gạch dưới từ trái nghĩa với từ in đậm trong mỗi câu tục ngữ sau: (0,5 điểm)
A. Trên kính dưới nhường.
B. Hẹp nhà rộng bụng.
C. Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.
D. Hết khôn dồn dại.
Câu 6: Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn sau: (2 điểm)
Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy
tôi, bạn đi như chạy. Bỗng Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước.
Câu 7: Đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động: (1 điểm)
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: Nghe- viết (4 điểm)
Bài viết :" Tạm biệt cánh cam"- (SGK Tiếng Việt kì II lớp 2 - Trang 65)
GV đọc cho HS nghe - viết đoạn (Cánh cam.....của Bống)
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết 4- 5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của em.
Gợi ý
1. Tên đồ dùng là gì?
2. Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc …?
3. Nó được dùng để làm gì?
4. Em có cảm nghĩ gì và cách bảo quản đồ dung học tập đó?
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
(Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………...…………………… Lớp 2B
Điểm đọc
Điểm viết
Điểm
chung
Nhận xét của giáo viên
I. Kiểm tra đọc hiểu:(6 điểm)
Đánh cá đèn
Chiều hôm ấy, bãi biển tấp nập hẳn lên. Ai cũng muốn xem các đội thuyền ra khơi
đánh cá đèn. Lũ trẻ cũng theo ra bãi.
Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi, trườn nhanh qua vùng sóng lừng. Nắng chiều
tỏa ánh vàng hoe. Màu cầu vồng hiện lên trên bụi nước đầu sóng. Mặt trời lặn. Màn đêm
buông xuống. Đèn điện trên các thuyền bật sáng rực rỡ. Vài tiếng đồng hồ sau, thấy ánh
đèn, cá kéo về đen đặc. Những con mối, con nục nổi lên, cuốn vào nhau lúc nhúc. Dưới
ánh điện, mắt chúng sáng rực cả một vùng như trận mưa tàn lửa… Mỗi thuyền chỉ đánh
bốn mẻ lưới mà chở không hết cá, phải đùn vào lưới thả xuống nước kéo về. Thuyền nào
cũng no, lặc lè trên sóng.
(Bùi Nguyên Khiết)
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Các đội thuyền bắt đầu ra khơi đánh cá đèn vào lúc nào? (0,5 điểm)
A. Lúc nắng chiều tỏa ánh vàng hoe
B. Lúc mặt trời vừa mới bắt đầu lặn
C. Lúc màn đêm vừa buông xuống
D. Lúc chiều tà.
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng những từ ngữ tả cá biển về rất nhiều khi đèn điện bật
sáng trên các thuyền? (0,5 điểm)
A. Kéo về đen đặc; thuyền chở không hết cá
sóng
C. Kéo về đen đặc; cuốn vào nhau lúc nhúc.
B. Cuốn vào nhau lúc nhúc; lặc lè trên
D. Thuyền nào cũng no; lặc lè trên sóng.
Câu 3: Khi thuyền chở không hết cá, mọi người trên thuyền đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Đùn cá vào lưới thả trên biển để nuôi
B. Đùn cá vào lưới thả xuống nước kéo về
C. Đùn cá vào lưới đưa sang thuyền khác.
D. Đùn cá vào lưới thả bớt cá đi.
Câu 4: Dòng nào trong bài gợi tả con thuyền chở nhiều cá? (0,5 điểm)
Câu 5: Gạch dưới từ trái nghĩa với từ in đậm trong mỗi câu tục ngữ sau: (1 điểm)
A. Trên kính dưới nhường.
B. Hẹp nhà rộng bụng.
C. Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.
D.Hết khôn dồn dại.
Câu 6: Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn sau: (2 điểm)
Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua.
Nhìn thấy tôi, bạn đi như chạy. Bỗng Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô
nước.
Câu 7: Đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động: (1 điểm)
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: Nghe- viết (4 điểm)
Tạm biệt cánh cam
2. Tập làm văn
Đề bài: Viết 4- 5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của em. (6 điểm)
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 2
Năm học: 2025 - 2026
I. Đáp án đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Học sinh bốc thăm một trong các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học trong học
kì I (tốc độ khoảng 40 tiếng trong thời gian 1 phút).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài vừa đọc.
Đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:
1. Đọc đúng tiếng từ: 1 điểm
2. Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu hoặc cụm từ, đọc rõ nghĩa: (1, điểm)
2. Tốc độ đạt yêu cầu: ( 1 điểm)
3. Trả lời đúng ý câu hỏi: (1 điểm)
2. Đọc hiểu, luyện từ và câu. (6 điểm)
a, Đọc hiểu
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: C (0,5 điểm).
Câu 2: C (0,5 điểm).
Câu 3: B (0,5 điểm).
Câu 4: Thuyền nào cũng no, lặc lè trên sóng.(1 điểm).
Câu 5 Từ trái nghĩa: dưới, rộng, lành, dại.(0,5 điểm).
Câu 6: Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn sau: (2 điểm)
Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy
tôi, bạn đi như chạy. Bỗng Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước.
Câu 7: Đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động: (1 điểm)
Bạn Lan đang viết bài.
II. Đáp án viết (10 điểm)
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (4 điểm)
Bài viết phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả. HS
viết đầy đủ đoạn văn theo yêu cầu , toàn bài viết sạch đẹp , đúng quy tắc chính tả , đúng
cỡ chữ mẫu chữ, không dập xóa cho (4 điểm )
Mỗi lỗi viết sai trừ 0,25 điểm ( lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa) , thiếu
tiếng trừ 0,5 điểm
Nếu trình bày bẩn , chữ viết không rõ ràng về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, dập
xóa...toàn bài không trừ quá 1 điểm ( tùy theo mức độ trừ cho phù hợp)
2. Tập làm văn: (6 điểm)
- Bài đạt 6 điểm: Xác định đúng YC của đề, trình bày đúng thể loại văn tả , diễn đạt trôi
chảy, dùng từ ngữ thích hợp, giới thiệu được đồ dùng trong gia đình định kể bên ngoài ,
bên trong , ích lợi , bảo quản đồ dùng đó. Toàn bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ
ràng trình bày khoa học
- Bài đạt điểm 5: Đáp ứng tương đối đầy đủ các YC trên song chưa nói lên được tình
cảm , còn mắc một số lỗi chính tả.
- Bài đạt điểm 4: Nội dung đầy đủ nhưng diễn đạt chưa rõ ý , bố cục thiếu cân đối còn
mắc 5 đến 7 lỗi chính tả.
- Bài đạt điểm 3: Viết văn giọng tả lan man, diễn đạt luẩn quẩn.
- Bài đạt điểm 2: Xa đề nhưng có ý nói về đồ vật hoặc đồ dùng trong gia đình.
Tùy theo mức độ sai sót và cách dùng từ, diễn đạt câu lỗi chính tả....mà trừ điểm cho
phù hợp
Cần cân nhắc thật kỹ khi cho điểm 6 bài làm văn.
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC - LỚP 2
Môn: Tiếng việt
Năm học 2025- 2026
Tên các nội dung, chủ
đề, mạch kiến thức.
Mức 1
TN
Mức 2
TL
TN
TL
Mức 3
TN
TL
TN
TL
Số câu
1
1
1
1
2
2
Câu số
1
2
6
7
1,2
6,7
Số điểm
0,5
0,5
2
1
1
3
Số câu
1
1
1
2
1
Câu số
3
5
4
3,4
5
Số điểm
0,5
0,5
1
Số câu
2
1
2
1
1
Câu số
1,3
2
5,6
4
7
Số điểm
1
0,5
2,5
1
1
Đọc, hiểu văn
bản
Kiến thức
Tiếng Việt
TỔNG
Các mức độ nhận thức
Tổng số
1,5
4
1,2,
3,4
2,5
0,5
3
5,6,7
3,5
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Năm học 2025 – 2026
Nội dung
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Đọc
- Nhận biết được một số chi tiết
và nội dung chính của văn bản;
Nhận biết
Nêu được nêu cảnh đêm đoàn
thuyền đánh cá trở về.
Nhận biết Nét sáng tạo khi trở cá về
Kết nối
Kết nối
Gợi tả thuyền trở cá
- Nhận biết từ chỉ hoạt động
trong bài.
Số câu TN
Câu hỏi số
Số câu TL
TN TL
TN
TL
2
1,2
1
3
1
4
1
5
Vận dụng
Kết nối
Tìm được từ trái nghĩa,vận dụng
làm bài
- Hiểu nghĩa bài văn và rút ra
bài học.
1
6
7
1
Viết
Chính tả
Tập làm
văn
Viết đúng đẹp ,không sai quá 5
lỗi chính tả,
- Viết được bài văn tả đồ dùng,
đủ các phần đúng theo yêu cầu,
câu văn hay, đúng ngữ pháp,
diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng
Vận dụng
từ đúng, không mắc lỗi chính tả,
trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần
- Bài viết có hình ảnh sáng tạo,
biện pháp tu từ
Vận dụng
XÁC NHẬN CỦA TỔ CM
XÁC NHẬN CỦA BGH
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
1
10
1
NGƯỜI RA ĐỀ
11
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) HS bốc thăm một trong các bài sau đọc và trả lời
câu hỏi.
TT
TÊN BÀI ĐỌC
SGK TV2/
TRANG
ĐOẠN ĐỌC, CÂU HỎI
Đọc đoạn 1:
H: Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng
cho mùa nào trong năm?
Đọc đoạn 1:
H: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho
những sự vật trên bầu trời thay đổi như thế
nào?
Đọc bài thơ
H: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong
bài thơ?
1
Chuyện bốn mùa
9
2
Họa mi hót
16
3
Giọt nước và biển
lớn
23
4
Hạt thóc
31
H: Hạt thóc được sinh ra ở đâu?
5
Vè chim
39
6
Sự tích cây thì là
46
H:Kể tên các loài chim được nhắc đến
trong bài vè?.
Đọc đoạn 1,2
H: Vì sao cây này có tên là “ thì là”?
Đọc bài thơ
H: Chị lao công làm việc vào những thời
gian nào?
7
Tiếng chổi tre
54
8
Những con sao biển
61
9
Những cách chào
độc đáo
77
10
Mai An Tiêm
92
II. ĐỌC HIỂU:(6 điểm)
H: Vì sao biển đông người nhưng người
đàn ông lại chú ý đến cậu bé?
Đọc đoạn 1,2
H: Theo bài đọc, trên thế giới có những
cách chào phổ biến nào?
H: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo
hoang?
Đánh cá đèn
Chiều hôm ấy, bãi biển tấp nập hẳn lên. Ai cũng muốn xem các đội thuyền ra khơi
đánh cá đèn. Lũ trẻ cũng theo ra bãi.
Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi, trườn nhanh qua vùng sóng lừng. Nắng chiều
tỏa ánh vàng hoe. Màu cầu vồng hiện lên trên bụi nước đầu sóng. Mặt trời lặn. Màn đêm
buông xuống. Đèn điện trên các thuyền bật sáng rực rỡ. Vài tiếng đồng hồ sau, thấy ánh
đèn, cá kéo về đen đặc. Những con mối, con nục nổi lên, cuốn vào nhau lúc nhúc. Dưới
ánh điện, mắt chúng sáng rực cả một vùng như trận mưa tàn lửa… Mỗi thuyền chỉ đánh
bốn mẻ lưới mà chở không hết cá, phải đùn vào lưới thả xuống nước kéo về. Thuyền
nào cũng no, lặc lè trên sóng.
(Bùi Nguyên Khiết)
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Các đội thuyền bắt đầu ra khơi đánh cá đèn vào lúc nào? (0,5 điểm)
A. Lúc nắng chiều tỏa ánh vàng hoe
B. Lúc mặt trời vừa mới mọc
C. Lúc màn đêm vừa buông xuống
D. Lúc chiều tà.
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng những từ ngữ tả cá biển về rất nhiều khi đèn điện bật
sáng trên các thuyền? (0,5 điểm)
A. Kéo về đen đặc; thuyền chở không hết cá
B. Cuốn vào nhau lúc nhúc; lặc lè trên sóng
C. Kéo về đen đặc; cuốn vào nhau lúc nhúc
D.Thuyền nào cũng no; lặc lè trên sóng.
Câu 3: Khi thuyền chở không hết cá, mọi người trên thuyền đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Đùn cá vào lưới thả trên biển để nuôi.
B. Đùn cá vào lưới thả xuống nước kéo về.
C. Đùn cá vào lưới đưa sang thuyền khác.
D. Đùn cá vào lưới thả bớt cá đi.
Câu 4: Dòng nào trong bài gợi tả con thuyền chở nhiều cá? (1 điểm)
Câu 5: Gạch dưới từ trái nghĩa với từ in đậm trong mỗi câu tục ngữ sau: (0,5 điểm)
A. Trên kính dưới nhường.
B. Hẹp nhà rộng bụng.
C. Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.
D. Hết khôn dồn dại.
Câu 6: Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn sau: (2 điểm)
Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy
tôi, bạn đi như chạy. Bỗng Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước.
Câu 7: Đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động: (1 điểm)
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: Nghe- viết (4 điểm)
Bài viết :" Tạm biệt cánh cam"- (SGK Tiếng Việt kì II lớp 2 - Trang 65)
GV đọc cho HS nghe - viết đoạn (Cánh cam.....của Bống)
2. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: Viết 4- 5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của em.
Gợi ý
1. Tên đồ dùng là gì?
2. Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc …?
3. Nó được dùng để làm gì?
4. Em có cảm nghĩ gì và cách bảo quản đồ dung học tập đó?
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
(Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………...…………………… Lớp 2B
Điểm đọc
Điểm viết
Điểm
chung
Nhận xét của giáo viên
I. Kiểm tra đọc hiểu:(6 điểm)
Đánh cá đèn
Chiều hôm ấy, bãi biển tấp nập hẳn lên. Ai cũng muốn xem các đội thuyền ra khơi
đánh cá đèn. Lũ trẻ cũng theo ra bãi.
Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi, trườn nhanh qua vùng sóng lừng. Nắng chiều
tỏa ánh vàng hoe. Màu cầu vồng hiện lên trên bụi nước đầu sóng. Mặt trời lặn. Màn đêm
buông xuống. Đèn điện trên các thuyền bật sáng rực rỡ. Vài tiếng đồng hồ sau, thấy ánh
đèn, cá kéo về đen đặc. Những con mối, con nục nổi lên, cuốn vào nhau lúc nhúc. Dưới
ánh điện, mắt chúng sáng rực cả một vùng như trận mưa tàn lửa… Mỗi thuyền chỉ đánh
bốn mẻ lưới mà chở không hết cá, phải đùn vào lưới thả xuống nước kéo về. Thuyền nào
cũng no, lặc lè trên sóng.
(Bùi Nguyên Khiết)
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Các đội thuyền bắt đầu ra khơi đánh cá đèn vào lúc nào? (0,5 điểm)
A. Lúc nắng chiều tỏa ánh vàng hoe
B. Lúc mặt trời vừa mới bắt đầu lặn
C. Lúc màn đêm vừa buông xuống
D. Lúc chiều tà.
Câu 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng những từ ngữ tả cá biển về rất nhiều khi đèn điện bật
sáng trên các thuyền? (0,5 điểm)
A. Kéo về đen đặc; thuyền chở không hết cá
sóng
C. Kéo về đen đặc; cuốn vào nhau lúc nhúc.
B. Cuốn vào nhau lúc nhúc; lặc lè trên
D. Thuyền nào cũng no; lặc lè trên sóng.
Câu 3: Khi thuyền chở không hết cá, mọi người trên thuyền đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Đùn cá vào lưới thả trên biển để nuôi
B. Đùn cá vào lưới thả xuống nước kéo về
C. Đùn cá vào lưới đưa sang thuyền khác.
D. Đùn cá vào lưới thả bớt cá đi.
Câu 4: Dòng nào trong bài gợi tả con thuyền chở nhiều cá? (0,5 điểm)
Câu 5: Gạch dưới từ trái nghĩa với từ in đậm trong mỗi câu tục ngữ sau: (1 điểm)
A. Trên kính dưới nhường.
B. Hẹp nhà rộng bụng.
C. Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.
D.Hết khôn dồn dại.
Câu 6: Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn sau: (2 điểm)
Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua.
Nhìn thấy tôi, bạn đi như chạy. Bỗng Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô
nước.
Câu 7: Đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động: (1 điểm)
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: Nghe- viết (4 điểm)
Tạm biệt cánh cam
2. Tập làm văn
Đề bài: Viết 4- 5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của em. (6 điểm)
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 2
Năm học: 2025 - 2026
I. Đáp án đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Học sinh bốc thăm một trong các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học trong học
kì I (tốc độ khoảng 40 tiếng trong thời gian 1 phút).
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài vừa đọc.
Đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:
1. Đọc đúng tiếng từ: 1 điểm
2. Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu hoặc cụm từ, đọc rõ nghĩa: (1, điểm)
2. Tốc độ đạt yêu cầu: ( 1 điểm)
3. Trả lời đúng ý câu hỏi: (1 điểm)
2. Đọc hiểu, luyện từ và câu. (6 điểm)
a, Đọc hiểu
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: C (0,5 điểm).
Câu 2: C (0,5 điểm).
Câu 3: B (0,5 điểm).
Câu 4: Thuyền nào cũng no, lặc lè trên sóng.(1 điểm).
Câu 5 Từ trái nghĩa: dưới, rộng, lành, dại.(0,5 điểm).
Câu 6: Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn sau: (2 điểm)
Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy
tôi, bạn đi như chạy. Bỗng Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước.
Câu 7: Đặt một câu với từ ngữ chỉ hoạt động: (1 điểm)
Bạn Lan đang viết bài.
II. Đáp án viết (10 điểm)
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả: (4 điểm)
Bài viết phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả. HS
viết đầy đủ đoạn văn theo yêu cầu , toàn bài viết sạch đẹp , đúng quy tắc chính tả , đúng
cỡ chữ mẫu chữ, không dập xóa cho (4 điểm )
Mỗi lỗi viết sai trừ 0,25 điểm ( lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa) , thiếu
tiếng trừ 0,5 điểm
Nếu trình bày bẩn , chữ viết không rõ ràng về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, dập
xóa...toàn bài không trừ quá 1 điểm ( tùy theo mức độ trừ cho phù hợp)
2. Tập làm văn: (6 điểm)
- Bài đạt 6 điểm: Xác định đúng YC của đề, trình bày đúng thể loại văn tả , diễn đạt trôi
chảy, dùng từ ngữ thích hợp, giới thiệu được đồ dùng trong gia đình định kể bên ngoài ,
bên trong , ích lợi , bảo quản đồ dùng đó. Toàn bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ
ràng trình bày khoa học
- Bài đạt điểm 5: Đáp ứng tương đối đầy đủ các YC trên song chưa nói lên được tình
cảm , còn mắc một số lỗi chính tả.
- Bài đạt điểm 4: Nội dung đầy đủ nhưng diễn đạt chưa rõ ý , bố cục thiếu cân đối còn
mắc 5 đến 7 lỗi chính tả.
- Bài đạt điểm 3: Viết văn giọng tả lan man, diễn đạt luẩn quẩn.
- Bài đạt điểm 2: Xa đề nhưng có ý nói về đồ vật hoặc đồ dùng trong gia đình.
Tùy theo mức độ sai sót và cách dùng từ, diễn đạt câu lỗi chính tả....mà trừ điểm cho
phù hợp
Cần cân nhắc thật kỹ khi cho điểm 6 bài làm văn.
 








Các ý kiến mới nhất