ĐỀ KT TIẾNG VIỆT KHỐI 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Chi
Ngày gửi: 08h:03' 27-05-2026
Dung lượng: 316.3 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Chi
Ngày gửi: 08h:03' 27-05-2026
Dung lượng: 316.3 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Năm học : 2025 – 2026
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Lần lượt từng học sinh bắt thăm và đọc các bài trong chương trình đã học:
II. Đọc hiểu và kiến thức về từ, câu Tiếng Việt (6 điểm)
Mức 1
Kiến thức, kỹ năng
1. Đọc hiểu văn bản
Số câu/
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
2. Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
3.
- Dấu gạch ngang.
- Trả lời cho câu hỏi:
Khi nào?
- Câu khiến
Tổng
TN
TL
Mức 2
TN
3
1
1,2,3
4
1,5
0,5
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng số
TN
4
1,2,
3,4
2
Số câu
Câu số
1
1
7
7
Số điểm
1
1
2
1
3
5,6
8
5,6,8
2
1
3
3
1,5
2
3
8
6
Số câu
Câu số
TL
Số điểm
Số câu
Số điểm
3
1,5
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 ĐIỂM)
I. Chính tả (Nghe – Viết). (4 điểm)
II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê hương
hoặc nơi em ở.
( Có đề kiểm tra và hướng dẫn chấm điểm kèm theo).
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Thời gian: 70 phút)
A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài
đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) sau đó
trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
Bài đọc 1:
NHÍM CON KẾT BẠN
Trong một khu rừng nọ có một chú Nhím chỉ sống một mình, rất nhút nhát nên chú
không quen biết bất kì một con vật nào khác sống trong rừng.
Vào một buổi sáng đẹp trời, nhím con đi kiếm quả để ăn. Bỗng một chú Sóc nhảy tới và
nói:
- Chào bạn! Tôi rất vui sướng được gặp bạn.
Nhím con bối rối nhìn Sóc, rồi quay đầu chạy trốn vào một bụi cây. Nó cuộn tròn
người lại mà vẫn run vì sợ.
Câu hỏi: Vì sao Nhím con lại không quen biết bất kì loài vật nào trong rừng?
Trả lời: Vì Nhím nhút nhát, luôn rụt rè, sợ sệt.
Bài đọc 2:
CÂY GẠO
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ào, lại
trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những
con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.
Câu hỏi: Hết mùa hoa cây hoa lại làm gì?
Trả lời: Cây đứng im cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến .
Bài đọc 3:
BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG
Vào một đêm trăng đẹp, có một người đàn ông đang dạo bước trên hè phố. Ông
bỗng nghe thấy tiếng đàn dương cầm ấm áp vọng ra từ căn nhà nhỏ cuối ngõ. Ngạc nhiên,
ông đi đến bên cửa sổ và lắng nghe. Chợt tiếng đàn ngừng bặt và giọng một cô gái cất lên:
- Con đánh hỏng rồi. Ước gì con được một lần nghe Bét-tô-ven đàn.
- Ôi, giá mà cha có đủ tiền để mua vé cho con.
Câu hỏi: Đứng bên cửa sổ lắng nghe tiếng đàn, Bét-tô-ven tình cờ biết được điều gì?
Trả lời: Cô gái đánh đàn ước được một lần nghe Bét-tô-ven chơi đàn nhưng không đủ
tiền mua vé.
Bài đọc 4:
QUÊ HƯƠNG
Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí,
nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu
chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở
quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như
nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh.
Câu hỏi: Những ngày ở quê, tối đến, Thảo làm gì?
Trả lời: Ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay.
Bài đọc 5:
RỪNG CÂY TRONG NẮNG
Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những cánh hoa rừng không tên đắm mình vào
ánh nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ. Người ta có thể sẵn
sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi
chờ...
Câu hỏi: Vì sao người ta dễ sinh cơn buồn ngủ khi đi trong rừng?
Trả lời: Vì mùi hương của những loài hoa rừng.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CON BÚP BÊ BẰNG VẢI
Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một món đồ
đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết
nên mua gì vì thứ nào em cũng thích. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những
con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con
Thủy, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi!
Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông,
hai con mắt được chấm mực không đều nhau:
- Mẹ mua con búp bê này đi!
Trên đường về mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Thủy cười:
- Vì con thương bà. Bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở
nhà, con mua búp bê cho bà vui.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng (câu 1, 2, 3, 4, 5):
Câu 1: Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? (0,5đ)-M1
A. Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi.
B. Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất.
C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em thích nhất.
Câu 2: Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? (0,5đ)-M1
A. Vì Thủy hoa mắt, chóng mặt, không muốn chọn gì.
B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy cũng thích.
C. Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp.
Câu 3: Thủy đã chọn mua món quà có đặc điểm gì? (0,5đ) - M1
A. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Con búp bê mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.
C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được
chấm mực không đều nhau.
Câu 4: Vì sao Thủy mua con búp bê vải? (0,5đ) - M2
A. Vì đó là món quà đẹp nhất.
B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.
C. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời mưa.
Câu 5: Dấu gạch ngang trong bài “Con búp bê bằng vải” dùng để làm gì? (1đ)
- M2
A. Báo hiệu phần liệt kê.
B. Đánh dấu lời đối thoại.
C. Báo hiệu phần giải thích.
Câu 6: Câu “Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi.” Bộ phận được in đậm
trả lời cho câu hỏi: (1đ) - M2
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Bằng gì?
Câu 7: Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy, để có thể vận dụng
vào cuộc sống? (1đ) - M3
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 8: Đặt một câu khiến để mượn bạn một quyển sách (1đ) - M3
………………………………………………………………………………………
B. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10đ):
I. Chính tả (4 điểm):
CÂY HOA NHÀI
Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên
bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám
và phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn
đem tưới tắm cho nhài mỗi ngày.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Viết đoạn văn từ 7 đến 9 câu nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê
hương hoặc nơi em ở.
*Gợi ý:
- Quê hương hoặc nơi em ở?
- Em yêu nhất cảnh đẹp gì ở quê hương hoặc nơi em ở?
- Cảnh đẹp đó có gì đáng nhớ?
- Tình cảm của em với cảnh đẹp đó như thế nào?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3
HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2025– 2026
Câu
Đáp án
I. Kiểm tra đọc thành tiếng:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
A.
Phần - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ
đọc rõ nghĩa.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập
Điểm
Hướng dẫn
4
điểm
1
1- Hình thức kiểm tra: Học
sinh bắt thăm phiếu (do giáo
viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học
sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ
(khoảng 75 – 80 tiếng) sau đó
trả lời 1 câu hỏi liên quan đến
nội dung đoạn vừa đọc.
1
1
1
6
điểm
4
C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em
thích nhất.
B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy
cũng thích.
C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh,
mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực
không đều nhau.
B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.
5
B. Đánh dấu lời đối thoại.
1
6
A. Khi nào?
Qua câu chuyện trên em học tập được đức
tính ở Thủy, để có thể vận dụng vào cuộc sống:
Thương người, quan tâm, giúp đỡ,…
Đặt một câu khiến để mượn bạn một quyển
sách:
VD: Mình rất thích quyển sách này, bạn hãy
cho mình mượn nhé!
1
1
2
3
7
8
0,5
0,5
0,5
- Mỗi câu học sinh lựa chọn 1
đáp án đúng, được 0,5 điểm
(câu 1, 2, 3, 4).
- Học sinh lựa chọn 2 đáp
án/câu, không được điểm.
0,5
1
1
- Mỗi câu học sinh lựa chọn 1
đáp án đúng, được 1 điểm
(câu 5, 6, 7, 8).
- Học sinh lựa chọn 2 đáp
án/câu, không được điểm.
- Câu 7: HS trả lời theo ý kiến
cá nhân (tùy theo mức độ GV
ghi điểm).
- Câu 8: HS đặt một câu
khiến đúng yêu cầu được 1
điểm. Thiếu dấu câu hoặc
không viết hoa chữ cái đầu
câu trừ 0,25 điểm mỗi lỗi.
Cộng
10/10
1. Chính tả
- Viết đúng nội dung đoạn viết Cây hoa nhài
4
B.
Phần
viết
2. Tập làm văn:
Viết đoạn văn từ 7 đến 9 câu nêu tình cảm,
cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê hương hoặc
nơi em ở.
+ Nêu lên tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp
quê hương hoặc nơi em ở.
+ Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không
mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Cộng
6
10/10
10 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính
tả: chữ viết rõ ràng, trình bày
đúng đoạn văn được 4 điểm.
- Sai 5 lỗi (phụ âm đầu, vần,
thanh hoặc quy tắc viết hoa)
trừ 1 điểm (2 lỗi sai giống
nhau trừ 1 lần điểm)
- Không trừ điểm lỗi sai lặp
lại.
- Chữ viết không rõ ràng, sai
lẫn độ cao, khoảng cách kiểu
chữ và bài trình bày không
sạch sẽ, trừ 1đ toàn bài.
* Nội dung: 5 điểm
- HS viết được đoạn văn theo
đúng yêu cầu của đề bài.
* Kĩ năng: 1 điểm
- Viết đúng chính tả, chữ viết
rõ ràng, trình bày sạch đẹp,.. 1
điểm
*Lưu ý:
+ Không đúng chủ đề không
cho điểm.
+ Tùy từng mức độ về nội
dung, chữ viết mà GV có thể
chấm và ghi điểm.
10 điểm
Lưu ý: * Điểm toàn bài là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1.
Ví dụ: 6,25 thành 6; 6,5 hoặc 6,75 thành 7.
- GV chấm bài và ghi nhận xét theo quy định của TT 27.
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:……..........................................................................Lớp 3….
Điểm
Đọc
Viết
Chung
Lời nhận xét của giáo viên
PHẦN I: Kiểm tra đọc ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CON BÚP BÊ BẰNG VẢI
Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một món đồ
đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết
nên mua gì vì thứ nào em cũng thích. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những
con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con
Thủy, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi!
Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông,
hai con mắt được chấm mực không đều nhau:
- Mẹ mua con búp bê này đi!
Trên đường về mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Thủy cười:
- Vì con thương bà. Bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở
nhà, con mua búp bê cho bà vui.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng (câu 1, 2, 3, 4, 5):
Câu 1: Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? (0,5đ)-M1
A. Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi.
B. Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất.
C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em thích nhất.
Câu 2: Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? (0,5đ)-M1
A. Vì Thủy hoa mắt, chóng mặt, không muốn chọn gì.
B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy cũng thích.
C. Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp.
Câu 3: Thủy đã chọn mua món quà có đặc điểm gì? (0,5đ) - M1
A. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Con búp bê mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.
C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được
chấm mực không đều nhau.
Câu 4: Vì sao Thủy mua con búp bê vải? (0,5đ) - M2
A. Vì đó là món quà đẹp nhất.
B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.
C. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời mưa.
Câu 5: Dấu gạch ngang trong bài “Con búp bê bằng vải” dùng để làm gì? (1đ)
- M2
A. Báo hiệu phần liệt kê.
B. Đánh dấu lời đối thoại.
C. Báo hiệu phần giải thích.
Câu 6: Câu “Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi.” Bộ phận được in đậm
trả lời cho câu hỏi: (1đ) - M2
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Bằng gì?
Câu 7: Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy, để có thể vận dụng
vào cuộc sống? (1đ) - M3
Câu 8: Đặt một câu khiến để mượn bạn một quyển sách (1đ) - M3
B. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10đ):
I. Chính tả (4 điểm): Cây hoa nhài
II. Tập làm văn (6 điểm):
Viết đoạn văn từ 7 đến 9 câu nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê
hương hoặc nơi em ở.
*Gợi ý:
- Quê hương hoặc nơi em ở?
- Em yêu nhất cảnh đẹp gì ở quê hương hoặc nơi em ở?
- Cảnh đẹp đó có gì đáng nhớ?
- Tình cảm của em với cảnh đẹp đó như thế nào?
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NHÓM RA ĐỀ
Nông Thị Chi
DUYỆT CỦA NHÀ TRƯỜNG
Hoàng Vĩ Đức
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Năm học : 2025 – 2026
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Lần lượt từng học sinh bắt thăm và đọc các bài trong chương trình đã học:
II. Đọc hiểu và kiến thức về từ, câu Tiếng Việt (6 điểm)
Mức 1
Kiến thức, kỹ năng
1. Đọc hiểu văn bản
Số câu/
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
2. Vận dụng hiểu biết
vào thực tiễn
3.
- Dấu gạch ngang.
- Trả lời cho câu hỏi:
Khi nào?
- Câu khiến
Tổng
TN
TL
Mức 2
TN
3
1
1,2,3
4
1,5
0,5
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng số
TN
4
1,2,
3,4
2
Số câu
Câu số
1
1
7
7
Số điểm
1
1
2
1
3
5,6
8
5,6,8
2
1
3
3
1,5
2
3
8
6
Số câu
Câu số
TL
Số điểm
Số câu
Số điểm
3
1,5
B. KIỂM TRA VIẾT ( 10 ĐIỂM)
I. Chính tả (Nghe – Viết). (4 điểm)
II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề bài: - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê hương
hoặc nơi em ở.
( Có đề kiểm tra và hướng dẫn chấm điểm kèm theo).
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II. NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Thời gian: 70 phút)
A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài
đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) sau đó
trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
Bài đọc 1:
NHÍM CON KẾT BẠN
Trong một khu rừng nọ có một chú Nhím chỉ sống một mình, rất nhút nhát nên chú
không quen biết bất kì một con vật nào khác sống trong rừng.
Vào một buổi sáng đẹp trời, nhím con đi kiếm quả để ăn. Bỗng một chú Sóc nhảy tới và
nói:
- Chào bạn! Tôi rất vui sướng được gặp bạn.
Nhím con bối rối nhìn Sóc, rồi quay đầu chạy trốn vào một bụi cây. Nó cuộn tròn
người lại mà vẫn run vì sợ.
Câu hỏi: Vì sao Nhím con lại không quen biết bất kì loài vật nào trong rừng?
Trả lời: Vì Nhím nhút nhát, luôn rụt rè, sợ sệt.
Bài đọc 2:
CÂY GẠO
Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ào, lại
trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những
con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.
Câu hỏi: Hết mùa hoa cây hoa lại làm gì?
Trả lời: Cây đứng im cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến .
Bài đọc 3:
BẢN XÔ-NÁT ÁNH TRĂNG
Vào một đêm trăng đẹp, có một người đàn ông đang dạo bước trên hè phố. Ông
bỗng nghe thấy tiếng đàn dương cầm ấm áp vọng ra từ căn nhà nhỏ cuối ngõ. Ngạc nhiên,
ông đi đến bên cửa sổ và lắng nghe. Chợt tiếng đàn ngừng bặt và giọng một cô gái cất lên:
- Con đánh hỏng rồi. Ước gì con được một lần nghe Bét-tô-ven đàn.
- Ôi, giá mà cha có đủ tiền để mua vé cho con.
Câu hỏi: Đứng bên cửa sổ lắng nghe tiếng đàn, Bét-tô-ven tình cờ biết được điều gì?
Trả lời: Cô gái đánh đàn ước được một lần nghe Bét-tô-ven chơi đàn nhưng không đủ
tiền mua vé.
Bài đọc 4:
QUÊ HƯƠNG
Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí,
nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu
chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở
quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như
nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh.
Câu hỏi: Những ngày ở quê, tối đến, Thảo làm gì?
Trả lời: Ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay.
Bài đọc 5:
RỪNG CÂY TRONG NẮNG
Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những cánh hoa rừng không tên đắm mình vào
ánh nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ. Người ta có thể sẵn
sàng ngả lưng dưới bóng một cây nào đó rồi lơ mơ đưa mình vào một giấc ngủ chẳng đợi
chờ...
Câu hỏi: Vì sao người ta dễ sinh cơn buồn ngủ khi đi trong rừng?
Trả lời: Vì mùi hương của những loài hoa rừng.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CON BÚP BÊ BẰNG VẢI
Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một món đồ
đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết
nên mua gì vì thứ nào em cũng thích. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những
con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con
Thủy, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi!
Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông,
hai con mắt được chấm mực không đều nhau:
- Mẹ mua con búp bê này đi!
Trên đường về mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Thủy cười:
- Vì con thương bà. Bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở
nhà, con mua búp bê cho bà vui.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng (câu 1, 2, 3, 4, 5):
Câu 1: Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? (0,5đ)-M1
A. Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi.
B. Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất.
C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em thích nhất.
Câu 2: Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? (0,5đ)-M1
A. Vì Thủy hoa mắt, chóng mặt, không muốn chọn gì.
B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy cũng thích.
C. Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp.
Câu 3: Thủy đã chọn mua món quà có đặc điểm gì? (0,5đ) - M1
A. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Con búp bê mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.
C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được
chấm mực không đều nhau.
Câu 4: Vì sao Thủy mua con búp bê vải? (0,5đ) - M2
A. Vì đó là món quà đẹp nhất.
B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.
C. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời mưa.
Câu 5: Dấu gạch ngang trong bài “Con búp bê bằng vải” dùng để làm gì? (1đ)
- M2
A. Báo hiệu phần liệt kê.
B. Đánh dấu lời đối thoại.
C. Báo hiệu phần giải thích.
Câu 6: Câu “Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi.” Bộ phận được in đậm
trả lời cho câu hỏi: (1đ) - M2
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Bằng gì?
Câu 7: Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy, để có thể vận dụng
vào cuộc sống? (1đ) - M3
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 8: Đặt một câu khiến để mượn bạn một quyển sách (1đ) - M3
………………………………………………………………………………………
B. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10đ):
I. Chính tả (4 điểm):
CÂY HOA NHÀI
Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên
bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám
và phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn
đem tưới tắm cho nhài mỗi ngày.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Viết đoạn văn từ 7 đến 9 câu nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê
hương hoặc nơi em ở.
*Gợi ý:
- Quê hương hoặc nơi em ở?
- Em yêu nhất cảnh đẹp gì ở quê hương hoặc nơi em ở?
- Cảnh đẹp đó có gì đáng nhớ?
- Tình cảm của em với cảnh đẹp đó như thế nào?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 3
HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2025– 2026
Câu
Đáp án
I. Kiểm tra đọc thành tiếng:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
A.
Phần - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ
đọc rõ nghĩa.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập
Điểm
Hướng dẫn
4
điểm
1
1- Hình thức kiểm tra: Học
sinh bắt thăm phiếu (do giáo
viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học
sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ
(khoảng 75 – 80 tiếng) sau đó
trả lời 1 câu hỏi liên quan đến
nội dung đoạn vừa đọc.
1
1
1
6
điểm
4
C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em
thích nhất.
B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy
cũng thích.
C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh,
mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực
không đều nhau.
B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.
5
B. Đánh dấu lời đối thoại.
1
6
A. Khi nào?
Qua câu chuyện trên em học tập được đức
tính ở Thủy, để có thể vận dụng vào cuộc sống:
Thương người, quan tâm, giúp đỡ,…
Đặt một câu khiến để mượn bạn một quyển
sách:
VD: Mình rất thích quyển sách này, bạn hãy
cho mình mượn nhé!
1
1
2
3
7
8
0,5
0,5
0,5
- Mỗi câu học sinh lựa chọn 1
đáp án đúng, được 0,5 điểm
(câu 1, 2, 3, 4).
- Học sinh lựa chọn 2 đáp
án/câu, không được điểm.
0,5
1
1
- Mỗi câu học sinh lựa chọn 1
đáp án đúng, được 1 điểm
(câu 5, 6, 7, 8).
- Học sinh lựa chọn 2 đáp
án/câu, không được điểm.
- Câu 7: HS trả lời theo ý kiến
cá nhân (tùy theo mức độ GV
ghi điểm).
- Câu 8: HS đặt một câu
khiến đúng yêu cầu được 1
điểm. Thiếu dấu câu hoặc
không viết hoa chữ cái đầu
câu trừ 0,25 điểm mỗi lỗi.
Cộng
10/10
1. Chính tả
- Viết đúng nội dung đoạn viết Cây hoa nhài
4
B.
Phần
viết
2. Tập làm văn:
Viết đoạn văn từ 7 đến 9 câu nêu tình cảm,
cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê hương hoặc
nơi em ở.
+ Nêu lên tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp
quê hương hoặc nơi em ở.
+ Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không
mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Cộng
6
10/10
10 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính
tả: chữ viết rõ ràng, trình bày
đúng đoạn văn được 4 điểm.
- Sai 5 lỗi (phụ âm đầu, vần,
thanh hoặc quy tắc viết hoa)
trừ 1 điểm (2 lỗi sai giống
nhau trừ 1 lần điểm)
- Không trừ điểm lỗi sai lặp
lại.
- Chữ viết không rõ ràng, sai
lẫn độ cao, khoảng cách kiểu
chữ và bài trình bày không
sạch sẽ, trừ 1đ toàn bài.
* Nội dung: 5 điểm
- HS viết được đoạn văn theo
đúng yêu cầu của đề bài.
* Kĩ năng: 1 điểm
- Viết đúng chính tả, chữ viết
rõ ràng, trình bày sạch đẹp,.. 1
điểm
*Lưu ý:
+ Không đúng chủ đề không
cho điểm.
+ Tùy từng mức độ về nội
dung, chữ viết mà GV có thể
chấm và ghi điểm.
10 điểm
Lưu ý: * Điểm toàn bài là một điểm nguyên, làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1.
Ví dụ: 6,25 thành 6; 6,5 hoặc 6,75 thành 7.
- GV chấm bài và ghi nhận xét theo quy định của TT 27.
UBND XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:……..........................................................................Lớp 3….
Điểm
Đọc
Viết
Chung
Lời nhận xét của giáo viên
PHẦN I: Kiểm tra đọc ( 10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
CON BÚP BÊ BẰNG VẢI
Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một món đồ
đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết
nên mua gì vì thứ nào em cũng thích. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những
con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con
Thủy, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi!
Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông,
hai con mắt được chấm mực không đều nhau:
- Mẹ mua con búp bê này đi!
Trên đường về mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Thủy cười:
- Vì con thương bà. Bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở
nhà, con mua búp bê cho bà vui.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng (câu 1, 2, 3, 4, 5):
Câu 1: Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? (0,5đ)-M1
A. Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi.
B. Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất.
C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em thích nhất.
Câu 2: Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? (0,5đ)-M1
A. Vì Thủy hoa mắt, chóng mặt, không muốn chọn gì.
B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt, thứ gì Thủy cũng thích.
C. Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp.
Câu 3: Thủy đã chọn mua món quà có đặc điểm gì? (0,5đ) - M1
A. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Con búp bê mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.
C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được
chấm mực không đều nhau.
Câu 4: Vì sao Thủy mua con búp bê vải? (0,5đ) - M2
A. Vì đó là món quà đẹp nhất.
B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.
C. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời mưa.
Câu 5: Dấu gạch ngang trong bài “Con búp bê bằng vải” dùng để làm gì? (1đ)
- M2
A. Báo hiệu phần liệt kê.
B. Đánh dấu lời đối thoại.
C. Báo hiệu phần giải thích.
Câu 6: Câu “Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi.” Bộ phận được in đậm
trả lời cho câu hỏi: (1đ) - M2
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Bằng gì?
Câu 7: Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy, để có thể vận dụng
vào cuộc sống? (1đ) - M3
Câu 8: Đặt một câu khiến để mượn bạn một quyển sách (1đ) - M3
B. PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (10đ):
I. Chính tả (4 điểm): Cây hoa nhài
II. Tập làm văn (6 điểm):
Viết đoạn văn từ 7 đến 9 câu nêu tình cảm, cảm xúc trước một cảnh đẹp ở quê
hương hoặc nơi em ở.
*Gợi ý:
- Quê hương hoặc nơi em ở?
- Em yêu nhất cảnh đẹp gì ở quê hương hoặc nơi em ở?
- Cảnh đẹp đó có gì đáng nhớ?
- Tình cảm của em với cảnh đẹp đó như thế nào?
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
NHÓM RA ĐỀ
Nông Thị Chi
DUYỆT CỦA NHÀ TRƯỜNG
Hoàng Vĩ Đức
 









Các ý kiến mới nhất