tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Chi Nguyễn Thị
Ngày gửi: 15h:07' 13-03-2026
Dung lượng: 259.2 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Kim Chi Nguyễn Thị
Ngày gửi: 15h:07' 13-03-2026
Dung lượng: 259.2 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG HỒNG AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG
ĐỀ DỰ THẢO
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II LỚP 4 - MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 60 phút. Đề gồm 04 trang
Ngày tháng 03 năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................................. Lớp:............ SBD:........... Số phách: ….
---------------------------------------------------------------------------------------------------ĐIỂM BÀI THI
Đọc :...............
Viết :................ TB :........................
GIÁM KHẢO
SỐ PHÁCH
(Giáo viên chấm thi kí, ghi rõ họ tên)
(Phần ghi của Chủ tịch Hội đồng thi)
(Bằng chữ :.............................................)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng. (3 điểm)
1. Đọc một đoạn (bài đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong SGK).
2. Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Ý CHÍ NGƯỜI CHIẾN SĨ
Trong một trận càn của giặc Pháp, anh Bẩm bị giặc bắt. Giặc dụ dỗ anh khai ra
đồng chí của mình nhưng anh không nói nửa lời. Giặc quấn băng kín hai bàn tay anh
rồi tẩm xăng, châm lửa đốt. Hai bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và gân. Rồi một
đêm, chúng giải anh và mấy chiến sĩ xuống thuyền, chèo ra giữa sông, lần lượt quăng
từng người xuống nước.
May vì hai tay không bị xích, anh Bẩm cố sức ngoi lên. Một đợt sóng mạnh như
núi đè anh xuống. Nước xoáy tít, hút anh xuống vực thẳm. Anh lại cố đem sức tàn ngoi
lên. Cuối cùng, anh mệt lử, nhưng đã thoát khỏi vực sâu.
Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát. Đề phòng địch phát hiện, anh nấp sau một
đống rạ lớn, đợi trời tối mới về làng.
Tựa vào đống rạ, anh thiu thiu ngủ. Đang chập chờn, anh bỗng thấy một đàn quạ
đen bay đến, kêu inh ỏi, lao vào người anh đòi rỉa đôi tay. Anh xua chúng đi, chúng
càng lăn xả vào một cách dữ tợn. Anh đành nghiến răng, thọc sâu 2 tay xuống cát. Đàn
quạ không làm gì được, đành vỗ cánh bay đi.
Bỗng anh thấy rát bỏng. Thì ra kiến lửa đang xúm vào đốt cả tay chân. Nước mắt
chảy ròng ròng, nhưng sợ lộ, anh không dám ra khỏi đống rạ. Anh tự nhủ: nhất định
phải sống để tiếp tục chiến đấu.
Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy. Để tránh địch, anh không dám đi trên
đường cái mà lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác để tìm đường về thôn nhà. Đứng
trước cái lều con của mẹ, anh khẽ gọi:
- U ơi! U!
Có tiếng mẹ già hốt hoảng hỏi vọng ra. Anh run rẩy nói:
- Con, Bẩm đây. U mở cửa cho con!
Cánh liếp nâng lên. Mẹ già cầm ngọn đèn hiện ra. Anh giơ tay đinh ôm lấy mẹ,
song đầu gối anh bủn rủn, mắt hoa lên, kiệt sức, anh ngã khuỵu dưới chân mẹ.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
* Dựa vào bài đọc trên, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. (0.5đ – M1) Vì sao anh Bẩm bị giặc tra tấn?
A. Vì anh không biết đồng chí của mình là ai.
B. Vì anh không hiểu vì sao mình bị bắt.
C. Vì anh đã mắng chửi và đánh lại bọn giặc trong quá trình bị chúng giam cầm.
D. Vì anh nhất định không khai với giặc người đồng chí của mình.
Câu 2. (0.5đ – M1) Dòng nào dưới đây gồm các chi tiết cho thấy anh Bẩm bị giặc
Pháp đối xử rất dã man?
A. Dụ dỗ anh khai ra đồng chí của mình; tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen
thui, trơ trụi xương và gân
B. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ xương và gân; quăng xuống
giữa sông trong đêm
C. Quăng anh xuống giữa dòng sông trong đêm tối; dụ dỗ anh khai ra các đồng chí
cùng hoạt động với mình
D. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui; trói anh và để bầy kiến lửa đốt
anh.
Câu 3. (0.5đ – M1) Sau khi thoát khỏi vực sâu, anh Bẩm còn phải vượt qua những
thử thách gì?
A. Bị dạt vào một bãi cát, phải nấp sau một đống rạ lớn kẻo địch phát hiện
B. Đàn quạ lao vào đòi rỉa chân tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt khắp người
C. Đàn quạ lao vào đòi rỉa đôi tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt cả tay chân.
D. Bị quăng xuống sông, một đợt sóng mạnh như núi đè anh xuống.
Câu 4: (0.5đ – M2) Để tránh địch, anh Bẩm đã tìm đường về nhà bằng cách nào?
A. Lội qua mấy con kênh
B. Lách qua những bụi gai
C. Nhờ người cải trang thành một nông dân.
D. Lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác.
Câu 5. (1đ – M2) Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 chi tiết nói về ý chí của người
chiến sĩ trong câu chuyện?
A. Cố sức ngoi lên khỏi vực sâu; nghiến răng, thọc hai tay bị thương xuống cát; nước
mắt chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
B. Cố sức lặn xuống vực sâu; giấu hai bàn tay bị thương trong đống rạ; nước mắt chảy
ròng ròng vì xúc động nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
C. Cố sức lặn ra khỏi vực sâu; nghiến răng, thọc cả hai tay chân bị thương xuống cát;
nước mắt chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết tâm ra khỏi đống rạ.
D. Cố sức ngoi lên khỏi quãng sông; nghiến răng, thọc hai tay bị thương xuống cát;
nước mắt chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
Câu 6: (1đ – M3) Câu chuyện ca ngợi điều gì?
A. Tinh thần vượt khó của người chiến sĩ cách mạng
B. Quyết tâm tìm đường về nhà của người chiến sĩ cách mạng
C. Ý chí quyết tâm và lòng dũng cảm của người chiến sĩ cách mạng.
D. Ý chí quyết tâm gặp lại mẹ của người chiến sĩ cách mạng.
Câu 7: (0.5đ – M1) Chủ ngữ trong câu: “Trong một trận càn của giặc Pháp, anh
Bẩm bị giặc bắt”
A. Trong một trận càn
B. Trong một trận càn của giặc Pháp
C. anh Bẩm
D. bị giặc bắt
Câu 8: (0.5đ – M1) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát”
bổ sung ý nghĩa gì?
A. Thời gian.
B. Nơi chốn.
C. Nguyên nhân.
D. Mục đích.
Câu 9: (1đ – M2) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Sáng
hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát.”
Câu 10: (1đ – M3) Đặt 1 – 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
III. Viết (10 điểm)
Bài đọc “Ý chí người chiến sĩ” giúp chúng ta thêm trân trọng những người đã hi
sinh vì Tổ quốc. Em hãy viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống “Uống
nước nhớ nguồn” mà em đã tham gia hoặc chứng kiến.
Người ra đề
Nguyễn Thị Kim Chi
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
LỚP 4 - MÔN TIẾNG VIỆT
I. Đọc thành tiếng và nghe nói (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu. Đọc đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ hơi đúng
ở các dấu câu: 2 điểm
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án - Yêu cầu
Điểm Mức
1 D
0.5
M1
2 B
0.5
M1
3 C
0.5
M1
4 D
0.5
M2
5 A
1
M2
C
6
1
M3
7 C
0.5
M1
8 A
0.5
M1
Trạng ngữ: Sáng hôm ấy
9 Chủ ngữ: anh
1
M2
Vị ngữ: dạt vào một bãi cát
10 HS viết câu.
1
M3
III. Viết (10 Điểm)
.............................................................................................................................
*Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày
xấu, bẩn … trừ 1 điểm toàn bài
Điểm Tiếng Việt = (Bài KT đọc + Bài KT viết) : 2
Chia số điểm thực tế cho 2 và được làm tròn 0,5 thành 1
*/.Lưu ý:
- Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét.
- Không chấm điểm 0; không chấm điểm thập phân.
- Bài kiểm tra được trả lại cho học sinh, điểm của bài kiểm tra không dùng để so sánh
học sinh này với học sinh khác.
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG
ĐỀ DỰ THẢO
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II LỚP 4 - MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 60 phút. Đề gồm 04 trang
Ngày tháng 03 năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................................. Lớp:............ SBD:........... Số phách: ….
---------------------------------------------------------------------------------------------------ĐIỂM BÀI THI
Đọc :...............
Viết :................ TB :........................
GIÁM KHẢO
SỐ PHÁCH
(Giáo viên chấm thi kí, ghi rõ họ tên)
(Phần ghi của Chủ tịch Hội đồng thi)
(Bằng chữ :.............................................)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng. (3 điểm)
1. Đọc một đoạn (bài đọc từ tuần 19 đến tuần 26 trong SGK).
2. Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Ý CHÍ NGƯỜI CHIẾN SĨ
Trong một trận càn của giặc Pháp, anh Bẩm bị giặc bắt. Giặc dụ dỗ anh khai ra
đồng chí của mình nhưng anh không nói nửa lời. Giặc quấn băng kín hai bàn tay anh
rồi tẩm xăng, châm lửa đốt. Hai bàn tay anh bị đốt đen thui trơ xương và gân. Rồi một
đêm, chúng giải anh và mấy chiến sĩ xuống thuyền, chèo ra giữa sông, lần lượt quăng
từng người xuống nước.
May vì hai tay không bị xích, anh Bẩm cố sức ngoi lên. Một đợt sóng mạnh như
núi đè anh xuống. Nước xoáy tít, hút anh xuống vực thẳm. Anh lại cố đem sức tàn ngoi
lên. Cuối cùng, anh mệt lử, nhưng đã thoát khỏi vực sâu.
Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát. Đề phòng địch phát hiện, anh nấp sau một
đống rạ lớn, đợi trời tối mới về làng.
Tựa vào đống rạ, anh thiu thiu ngủ. Đang chập chờn, anh bỗng thấy một đàn quạ
đen bay đến, kêu inh ỏi, lao vào người anh đòi rỉa đôi tay. Anh xua chúng đi, chúng
càng lăn xả vào một cách dữ tợn. Anh đành nghiến răng, thọc sâu 2 tay xuống cát. Đàn
quạ không làm gì được, đành vỗ cánh bay đi.
Bỗng anh thấy rát bỏng. Thì ra kiến lửa đang xúm vào đốt cả tay chân. Nước mắt
chảy ròng ròng, nhưng sợ lộ, anh không dám ra khỏi đống rạ. Anh tự nhủ: nhất định
phải sống để tiếp tục chiến đấu.
Trời nhá nhem tối, anh Bẩm đứng dậy. Để tránh địch, anh không dám đi trên
đường cái mà lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác để tìm đường về thôn nhà. Đứng
trước cái lều con của mẹ, anh khẽ gọi:
- U ơi! U!
Có tiếng mẹ già hốt hoảng hỏi vọng ra. Anh run rẩy nói:
- Con, Bẩm đây. U mở cửa cho con!
Cánh liếp nâng lên. Mẹ già cầm ngọn đèn hiện ra. Anh giơ tay đinh ôm lấy mẹ,
song đầu gối anh bủn rủn, mắt hoa lên, kiệt sức, anh ngã khuỵu dưới chân mẹ.
(Theo Nguyễn Huy Tưởng)
* Dựa vào bài đọc trên, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. (0.5đ – M1) Vì sao anh Bẩm bị giặc tra tấn?
A. Vì anh không biết đồng chí của mình là ai.
B. Vì anh không hiểu vì sao mình bị bắt.
C. Vì anh đã mắng chửi và đánh lại bọn giặc trong quá trình bị chúng giam cầm.
D. Vì anh nhất định không khai với giặc người đồng chí của mình.
Câu 2. (0.5đ – M1) Dòng nào dưới đây gồm các chi tiết cho thấy anh Bẩm bị giặc
Pháp đối xử rất dã man?
A. Dụ dỗ anh khai ra đồng chí của mình; tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen
thui, trơ trụi xương và gân
B. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui, trơ xương và gân; quăng xuống
giữa sông trong đêm
C. Quăng anh xuống giữa dòng sông trong đêm tối; dụ dỗ anh khai ra các đồng chí
cùng hoạt động với mình
D. Tẩm xăng hai bàn tay anh, châm lửa đốt đen thui; trói anh và để bầy kiến lửa đốt
anh.
Câu 3. (0.5đ – M1) Sau khi thoát khỏi vực sâu, anh Bẩm còn phải vượt qua những
thử thách gì?
A. Bị dạt vào một bãi cát, phải nấp sau một đống rạ lớn kẻo địch phát hiện
B. Đàn quạ lao vào đòi rỉa chân tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt khắp người
C. Đàn quạ lao vào đòi rỉa đôi tay bị thương; kiến lửa xúm vào đốt cả tay chân.
D. Bị quăng xuống sông, một đợt sóng mạnh như núi đè anh xuống.
Câu 4: (0.5đ – M2) Để tránh địch, anh Bẩm đã tìm đường về nhà bằng cách nào?
A. Lội qua mấy con kênh
B. Lách qua những bụi gai
C. Nhờ người cải trang thành một nông dân.
D. Lội quanh hết ruộng này đến ruộng khác.
Câu 5. (1đ – M2) Dòng nào dưới đây nêu đúng 3 chi tiết nói về ý chí của người
chiến sĩ trong câu chuyện?
A. Cố sức ngoi lên khỏi vực sâu; nghiến răng, thọc hai tay bị thương xuống cát; nước
mắt chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
B. Cố sức lặn xuống vực sâu; giấu hai bàn tay bị thương trong đống rạ; nước mắt chảy
ròng ròng vì xúc động nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
C. Cố sức lặn ra khỏi vực sâu; nghiến răng, thọc cả hai tay chân bị thương xuống cát;
nước mắt chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết tâm ra khỏi đống rạ.
D. Cố sức ngoi lên khỏi quãng sông; nghiến răng, thọc hai tay bị thương xuống cát;
nước mắt chảy ròng ròng vì đau nhưng quyết không ra khỏi đống rạ
Câu 6: (1đ – M3) Câu chuyện ca ngợi điều gì?
A. Tinh thần vượt khó của người chiến sĩ cách mạng
B. Quyết tâm tìm đường về nhà của người chiến sĩ cách mạng
C. Ý chí quyết tâm và lòng dũng cảm của người chiến sĩ cách mạng.
D. Ý chí quyết tâm gặp lại mẹ của người chiến sĩ cách mạng.
Câu 7: (0.5đ – M1) Chủ ngữ trong câu: “Trong một trận càn của giặc Pháp, anh
Bẩm bị giặc bắt”
A. Trong một trận càn
B. Trong một trận càn của giặc Pháp
C. anh Bẩm
D. bị giặc bắt
Câu 8: (0.5đ – M1) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát”
bổ sung ý nghĩa gì?
A. Thời gian.
B. Nơi chốn.
C. Nguyên nhân.
D. Mục đích.
Câu 9: (1đ – M2) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “Sáng
hôm ấy, anh dạt vào một bãi cát.”
Câu 10: (1đ – M3) Đặt 1 – 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn.
III. Viết (10 điểm)
Bài đọc “Ý chí người chiến sĩ” giúp chúng ta thêm trân trọng những người đã hi
sinh vì Tổ quốc. Em hãy viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống “Uống
nước nhớ nguồn” mà em đã tham gia hoặc chứng kiến.
Người ra đề
Nguyễn Thị Kim Chi
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
LỚP 4 - MÔN TIẾNG VIỆT
I. Đọc thành tiếng và nghe nói (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu. Đọc đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ hơi đúng
ở các dấu câu: 2 điểm
- Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung bài đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án - Yêu cầu
Điểm Mức
1 D
0.5
M1
2 B
0.5
M1
3 C
0.5
M1
4 D
0.5
M2
5 A
1
M2
C
6
1
M3
7 C
0.5
M1
8 A
0.5
M1
Trạng ngữ: Sáng hôm ấy
9 Chủ ngữ: anh
1
M2
Vị ngữ: dạt vào một bãi cát
10 HS viết câu.
1
M3
III. Viết (10 Điểm)
.............................................................................................................................
*Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày
xấu, bẩn … trừ 1 điểm toàn bài
Điểm Tiếng Việt = (Bài KT đọc + Bài KT viết) : 2
Chia số điểm thực tế cho 2 và được làm tròn 0,5 thành 1
*/.Lưu ý:
- Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét.
- Không chấm điểm 0; không chấm điểm thập phân.
- Bài kiểm tra được trả lại cho học sinh, điểm của bài kiểm tra không dùng để so sánh
học sinh này với học sinh khác.
 









Các ý kiến mới nhất