Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Hoàng
Ngày gửi: 07h:46' 21-04-2024
Dung lượng: 76.8 KB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích: 0 người
UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TH NINH THỦY
Họ và tên: …………………………..
Lớp 5/….

Điểm:

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) –LỚP 5
Ngày kiểm tra:
Thời gian làm bài: 40 phút
Nhận xét:

I. Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người
bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt
tôi men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện
cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào
đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con
đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố
mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, sáng cắp sách tới trường, chiều
về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi
hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu
nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm trung thu,
người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vúi và không khí
của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận…
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt
đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng
có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng
sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận
lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ tính
mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng…
…..Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê
đã sinh ra và nuôi tôi khôn lớn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn
đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này
tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa
xăm…
Theo Nguyễn Hoàng Đại
II. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn
thành các bài tập sau:
Câu 1.(0,5 điểm) Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như
hình với bóng”?
A. Đêm trăng
B. Trường học
C. Đồng ruộng
D. Con đê
Câu 2. (0,5 điểm) Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?
A. Vì các bạn nhỏ thường vui chơi trên đê
B. Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng
C. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê
D. Vì con đê chở che, bao bọc cho dân làng
Câu 3.(0,5 điểm) Sau bao năm xa quê, lúc trở về, tác giả nhận ra con đê:

A. Đã có nhiều thay đổi
B. Không còn nhận ra con đê nữa
C. Gần như vẫn như xưa
D. Đẹp hơn trước rất nhiều
Câu 4.(0,5 điểm) Từ “ chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò
đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm
việc.” chỉ những ai?
A. Tác giả bài văn
B. Trẻ em trong làng
C. Những người lớn
D. Con đê sông Hồng
Câu 5.(1 điểm) Trong bài văn tác giả đã so sánh con đê với hình ảnh gì? Theo
em, vì sao tác giả cho rằng con đê đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho
những bước chân của tác giả ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin
bước vào đời?

Câu 6.(0,5 điểm) Câu: "Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ
cỏ chân đê." Bộ phận in nghiêng của câu trên là:
A. Trạng ngữ
B. Chủ ngữ
C. Vị ngữ
D. Hô ngữ
Câu 7.(0,5 điểm) Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “tuổi thơ”?
A. Trẻ em
B. Thiếu nhi
C. Trẻ con
D. Thời thơ ấu
Câu 8.(1 điểm) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu văn
sau?
“Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để
không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa
màng...”
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Điệp từ
D. So sánh và nhân hóa.
Câu 9.(1 điểm) Câu: "Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện
cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin
bước vào đời." có mấy quan hệ từ?
A. Một quan hệ từ. Đó là:…………………………………………………………
B. Hai quan hệ từ. Đó là:…………………………………………………………
C. Ba quan hệ từ. Đó là:…………………………………………………………
D. Bốn quan hệ từ. Đó là:…………………………………………………………
Câu 10.(1 điểm) Em hãy đặt một câu có cặp quan hệ từ thể hiện quan hệ
nguyên nhân – kết quả?

---HẾT---

UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TH NINH THỦY
Họ và tên: …………………………..
Lớp 5/….

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT) –LỚP 5
Ngày kiểm tra:
Thời gian làm bài: 40 phút

B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I. Chính tả: Nghe-viết (2điểm) (15 phút)
Tiếng sáo diều
Mỗi buổi chiều, khi những tia nắng chói chang tắt dần cũng là lúc tụi trẻ chúng
tôi ùa ra cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ. Xếp lại những lo toan bài
vở, chúng tôi đau đáu nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng. Thả diều
trong buổi chiều lộng gió, được lắng nghe tiếng sáo vi vu hòa lẫn tiếng reo hò của
bọn trẻ. Chẳng có bản nhạc của một nghệ sĩ thiên tài nào có thể so sánh nổi bản
nhạc ấy của đồng quê.Tiếng sáo ấy trong và thanh như tiếng gọi của mùa hè, tiếng
gọi của những tâm hồn đi tìm về kí ức tuổi thơ.
Nguyễn Anh Tuấn
II. Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)
Đề bài: Mỗi ngày ở trường học tập, em được sự hướng dẫn, dạy dỗ của thầy
cô và vui chơi cùng bạn bè. Hãy tả lại một người thầy (cô) hoặc người bạn mà em
yêu quý nhất.
Ghi chú: Học sinh làm bài Tiếng Việt (viết) trên giấy học sinh.
---HẾT---

UBND THỊ XÃ NINH HÒA
TRƯỜNG TH NINH THỦY

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2022 - 2023
TIẾNG VIỆT_LỚP 5

I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra từng cá nhân):
(3 điểm)
* Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra kĩ năng nghe
nói (học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc).
* Nội dung kiểm tra : HS bốc thăm đọc một đoạn văn trong 5 bài tập đọc đã học ở
SGK Tiếng Việt lớp 5. GV chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc đoạn văn từ 120
đến 150 chữ và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng
một đoạn trong các bài sau:
Bài 1: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân - Sách TV5/tập 2 - Trang 83
Bài 2: Tranh làng Hồ - Sách TV5/tập 2 - Trang 88
Bài 3: Một vụ đắm tàu - Sách TV5/tập 2 - Trang 108
Bài 4: Con gái - Sách TV5/tập 2 - Trang 112
Bài 5: Tà áo dài Việt Nam - Sách TV5/tập 2 – Trang 122 SGK
Bài 6: Công việc đầu tiên- Sách TV5/tập 2 - Trang 126
Bài 7: Út Vịnh - Sách TV5/tập 2 - Trang 136 SGK
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra : GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các
tiết Ôn tập ở học kì II.
* Cách đánh giá, cho điểm :
Tiêu chuẩn cho điểm đọc
Điểm
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có
1
biểu cảm
2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)
1
3. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc
Cộng

1
3

2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu (bài kiểm tra viết cho tất cả
học sinh): 7 điểm
* Mục tiêu : Nhằm kiểm tra kĩ năng đọc hiểu; kiến thức tiếng Việt của học sinh.
*Thời gian: 40 phút
*Phân bố điểm cho các nội dung khảo sát: có thể phân bố điểm như sau:
Câu
1
2
3
4
6
7
8
Đáp án
D
A
C
B
A
D
B
Điểm
0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5điểm
1điểm
Câu 5.(1 điểm) Trong bài văn tác giả đã so sánh con đê với hình ảnh gì? Theo
em, vì sao tác giả cho rằng con đê đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho
những bước chân của tác giả ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin
bước vào đời ?

- Trả lời: Trong bài, tác giả đã xem con đê như một người bạn thân thiết. Nó đã
cùng vui chơi, nô đùa và nâng đỡ bước chân ông từ lúc chập chững đi những
bước đầu tiên, rồi cắp sách đến trường, cho đến khi trưởng thành.
Câu 9.(1 điểm) Câu: "Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện
cho những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin
bước vào đời." có mấy quan hệ từ?
- Trả lời: C. Ba quan hệ từ. Đó là: và, của, để.
Câu 10.(1 điểm) Em hãy đặt một câu có cặp quan hệ từ thể hiện nguyên nhân
– kết quả?
- Trả lời: Vì trời mưa to nên đường sá trơn trợt.
* Điểm phần Đọc: là tổng điểm phần đọc thành tiếng, phần đọc thầm và làm
bài tập, cho lẻ đến 0,5 điểm.
B. TIẾNG VIỆT VIẾT: (10 điểm)
1. Kiểm tra viết Chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 2 điểm
*Mục tiêu : Nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh
*Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn
(khoảng 100 - 120 chữ).
*Thời gian kiểm tra: khoảng 20 phút
- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết :
Tiêu chuẩn cho điểm viết
Điểm
1. Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ;
1
trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp
2. Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi)
1
Cộng
2
2. Tập làm văn : (8 điểm)
* Mục tiêu : Nhằm kiểm tra kĩ năng viết đoạn văn/văn bản của học sinh.
* Nội dung kiểm tra : Học sinh viết được một bài văn tả, trọng tâm là tả một người
mà em yêu thích nhất. Cách dùng từ, đặt câu đúng và rõ ý, không sai ngữ pháp,
nội dung mạch lạc, diễn đạt trôi chảy, có tình cảm chân thật, đúng đắn, chữ viết rõ
ràng, bài làm sạch sẽ, không sai lỗi chính tả.
* Hình thức: Bài làm trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, ít lỗi chính tả.
* Thời gian kiểm tra : 35 phút
* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
TT
Điểm thành
Mức điểm
phần
1,5
1
0,5
0
1
Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu
- Giới thiệu
- Không có
được người
được người câu giới
mình tả.
mình
thiệu người
- Có ý nêu
được tả.
hoặc đánh
giá điểm nổi
bật của người
được tả.
2a Thân
Nội
- Miêu tả
- Miêu tả
- Miêu tả
- Miêu tả
bài
dung
một cách chi được các đặc thiếu các
không theo
(4điểm) (1,5
tiết các đặc điểm về ngoại đặc điểm về suy nghĩ,
điểm)
điểm về
hình và hoạt
ngoại hình
cảm nhận

2b

2c

ngoại hình
và hoạt
động của
người được
tả. Các chi
tiết miêu tả
được sắp
xếp theo
một trình tự
hợp lí.
- Miêu tả
khái quát
đến cụ thể
đặc điểm
của người
được tả.
Kĩ năng - Các chi tiết
(1,5
miêu tả
điểm)
phong phú,
sinh động:
hình dáng,
tính nết
hoặc vài
việc làm của
người được
tả (tùy vào
sự quan sát
của các giác
quan)
Cảm
xúc
(1điểm)

3

Kết bài (1 điểm)

4

Chữ viết, chính tả
(0,5 điểm)

động của
người được
tả.
- Các chi tiết
miêu tả được
sắp xếp theo
một trình tự
hợp lí.

và thiếu một
vài hoạt
động của
người được
tả.

của mình,
có nhiều câu
chép lại
nguyên văn
của người
khác.
- Các chi tiết
miêu tả
không được
sắp xếp
theo một
trình tự hợp
lí.

- Các chi tiết
miêu tả chưa
phong phú,
sinh động,
chưa thể hiện
sự quan sát
của các giác
quan.

- Các chi tiết
miêu tả
chưa dựa
trên sự quan
sát, tưởng
tượng của
bản thân,
phụ thuộc
vào ý của
người khác

- Các chi tiết
miêu tả chỉ
mang tính
liệt kê

- Khi miêu tả
thể hiện được
càm xúc tình
cảm đối với
người mình
tả

- Chỉ nêu
được sự
yêu quý với
người mình
tả

- Có phần kết
bài nêu được
sự gắn bó
tình cảm với
người mình
tả.

- Có phần
kết bài đơn
giản.

- Khi miêu tả
không thể
hiện được
sự yêu
thương, ảnh
hưởng của
người mình
tả đối với
bản thân
- Không có
phần kết
bài.

- Chữ viết
đúng kiểu,
đúng cỡ, rõ
ràng.

- Chữ viết
không đúng
kiểu, đúng
cỡ, không rõ

- Có từ 0-4
lỗi chính tả.
5

Dùng từ, đặt câu
(0,5 điểm)

6

Sáng tạo (1
điểm)

Bài văn đạt
được 2 yêu
cầu sau:
- Có ý độc
đáo.
- Miêu tả có
hình ảnh.

- Cách dùng
từ và đặt
câu thể hiện
được cảm
xúc.
- Có từ 0-3
lỗi dùng từ,
đặt câu.
Bài văn đạt
được 1
trong 2 yêu
cầu sau:
- Có ý độc
đáo.
- Miêu tả có
hình ảnh.

ràng.
- Có hơn 5
lỗi chính tả.
- Có hơn 3
lỗi dùng từ,
đặt câu.

Bài văn
không đạt
được cả 2
yêu cầu như
đã nêu.

*Lưu ý: Căn cứ vào các mức điểm trên, tùy tình hình thực tế của bài làm học sinh,
xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm, có thể cho điểm lẻ đến 0,5
điểm.

BẢNG MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 - NĂM HỌC: 2022-2023
Chủ đề

Mức 1
TN

Số
câu

TL

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

Mức 4
TN

Tổng

TL

TN

TL

4

1

2

1

4

1

3

1

4

1

1

1;2;
3

4

5

Số
điểm

1,5

0,5

1

Số
câu

1

1

1

1

1

Câu
số

7

6

9

8

10

Số
điểm

0,5

0,5

1

1

1

Tổng số câu

4

2

1

1

1

1

7

3

Tổng số điểm

2

1

1

1

1

1

4

3

Đọc
hiểu
Câu
văn bản số

Kiến
thức
Tiếng
Việt
 
Gửi ý kiến