Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán 2.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc anh
Ngày gửi: 21h:47' 12-03-2026
Dung lượng: 207.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
UBND QUẬN HỒNG BÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG
ĐỀ DỰ THẢO

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TOÁN - LỚP 2
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian giao đề)

An Hưng, ngày 10 tháng 12 năm 2025
Họ và tên : ……………………………………… Lớp : 2A……… Số phách ………..
Điểm

Giám khảo kí và ghi rõ họ tên

Số phách

I.Phần trắc nghiệm(4 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1 ( Mức 1):
a) Số chẵn lớn nhất có hai chữ số là:
A. 90
B. 99
C.98
b) Số liền trước của số 90 là:
A. 79
B. 89
C. 80
Câu 2 (Mức 1):
a) Trong phép tính 34 + 20 = 54, số 54 được gọi là:
A. Số hạng
B. Hiệu
C. Tổng
b) Số 35 đọc là:
A. Ba mươi lăm
B. Ba lăm
C. Ba mươi năm
Câu 3: (mức 1)
a, Kết quả của: 24kg + 18kg = …….?
A. 42
B. 32kg
C. 42 kg
b, 9 giờ tối còn được gọi là:
A. 9 giờ
B. 21 giờ
C. 19 giờ
Câu 4: (mức 2) a) Hình vẽ bên có mấy đoạn thẳng?
A. 9
B. 7
C. 8
b) Hình vẽ bên có mấy hình tứ giác?
A. 2
B. 3
C. 1

II. Phần tự luận (6 điểm)
Bài 5. (mức 1): Tính nhẩm
7+8=
12 - 6 =
5+9=
16 - 8 =
Câu 6 (mức 1): Đặt tính rồi tính
64-25
66+29
8+74
82–77
………….
…………..
…………..
…………..
………….
…………..
…………..
…………..
………….
…………..
…………..
…………..
Câu 7 (mức 2) Bao gạo nếp nặng 38kg, bao gạo tẻ nặng hơn bao gạo nếp 25kg.
Hỏi bao gạo tẻ nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Câu 8 ( mức 3): Cho 3 số 45, 17, 28 ; hãy lập thành phép tính đúng.
.......................................................................................................................................
Câu 9 (mức 3): Trong một phép trừ có số bị trừ là số tròn chục lớn nhất có hai chữ
số. Số trừ là 5. Tìm hiệu?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
.…………………………………………………………………………………………

UBND QUẬN HỒNG BÀNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HƯNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề, đọc tiếng)

ĐỀ DỰ THẢO

An Hưng, ngày 10 tháng 12 năm 2025
Họ và tên : ……………………………………… Lớp : 2A……… Số phách ………..
Điểm

Giám khảo kí và ghi rõ họ tên

Số phách

I. Kiểm tra đọc
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Đọc 1 đoạn trong bài đọc từ tuần 1 đến tuần 18
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau:
Lòng mẹ
Đêm đã khuya, mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc. Chiều nay, trời trở rét. Mẹ
cố may cho xong tấm áo để ngày mai Thắng có thêm áo ấm đi học. Chốc chốc, Thắng
trở mình, mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn cho Thắng ngủ ngon. Nhìn khuôn mặt sáng
sủa, bầu bĩnh của Thắng, mẹ thấy vui trong lòng. Tay mẹ đưa mũi kim nhanh hơn.
Bên ngoài, tiếng gió bấc rào rào trong vườn chuối.
Câu 1. (mức 1) Mẹ Thắng ngồi làm việc lúc nào?
A. Vào mùa hè nóng bức

B. Vào sớm mùa đông lạnh C. Vào một đêm khuya

Câu 2. (mức 1 ) Mẹ Thắng ngồi cặm cụi làm việc gì ?
A. Mẹ cố may xong tấm áo ấm cho Thắng
B. Mẹ vá lại chiếc quần cũ
C. Mẹ khâu lại mấy chiếc cúc bị đứt
Câu 3. (mức 2) Vì sao mẹ phải cố may xong chiếc áo trong đêm?
A. Vì trời trở rét, mẹ muốn Thắng có áo ấm để mặc đi học.
B. Vì mẹ muốn Thắng có quần mới để đi học.
C. Vì ban ngày mẹ bận đi làm không may áo ấm cho Thắng được.

Câu 4: (mức 3) Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của mẹ dành cho Thắng.
…………………………………………………………………………………….
Câu 5 (mức 1) . Trong câu: “Nhìn khuôn mặt sáng sủa, bầu bĩnh của Thắng, mẹ
thấy vui trong lòng.”, các từ chỉ đặc điểm là:
A. Sáng sủa , bầu bĩnh,vui
B. Khuôn mặt, sáng sủa, bầu bĩnh
C. Khuôn mặt, bầu bĩnh, vui
Câu 6. (mức 2) Câu “Đêm đã khuya, mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc.”
thuộc kiểu câu nào?
A. Câu nêu đặc điểm
B. Câu nêu hoạt động
C. Câu giới thiệu
II. Kiểm tra viết:
1. Chính tả (4 điểm)

Nghe – viết bài Cuốn sách của em. (Từ đầu đến ...viết về

điều gì.) SGK Tiếng Việt tập 1, trang 63.

2. Tập làm văn (6 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn để kể về một đồ chơi mà em yêu thích.

Khối trưởng kí duyệt

Người ra đề

Nguyễn Thị Ngọc Anh

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
MÔN TOÁN + TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I.
NĂM HỌC 2024 - 2025
I. Toán
1. Phần trắc nghiệm(4 điểm)
Câu 1(1 điểm)
A
C
Câu 2(1 điểm)
A
C
Câu 3(1 điểm)
C
B
Câu 4(1 điểm)
a, C
b, A
2. Phần tự luận( 6 điểm)
Câu 5 (1 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm
Câu 6 (1 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,25 điểm
Câu 7 (2 điểm)
Câu 8 (1 điểm) Lập được phép cộng: 17 + 28 = 45
Câu 9 (1 điểm) Viết được phép tính 90 – 5 = 85
II. Tiếng Việt
1. Kiểm tra đọc
a. Đọc thành tiếng( 4 điểm)
- Đọc đúng 1 đoạn trong bài tập đọc ( khoảng 70 tiếng)
- Tốc độ đọc 40 – 45 tiếng/ phút
b. Đọc hiểu ( 6 điểm)
- Câu 1( 1 điểm):
C
- Câu 2( 1 điểm):
A
- Câu 3( 1 điểm):
B
- Câu 4( 1 điểm):
Viết được câu văn rõ ý
- Câu 5( 1 điểm):
A
- Câu 6( 1 điểm):
B
2. Kiểm tra viết( 10 điểm)
a. Chính tả( 4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, đúng cỡ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả, không sai quá 5 lỗi: 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, sạch đẹp: 1 điểm
b. Tập làm văn ( 6 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý nêu trong đề bài

- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
 
Gửi ý kiến