toan 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Van
Ngày gửi: 14h:49' 06-08-2026
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Van
Ngày gửi: 14h:49' 06-08-2026
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Toán lớp 4
I. Ma trận đề
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Phân số
1
1
2
4 câu (3đ)
Phép nhân,
chia
1
1
1
3 câu (2đ)
Đại lượng
1
1
1
2 câu (2đ)
Hình học
1
1
1
Giải toán
II. Bảng đặc tả
Nội dung
Vận dụng
cao
1
Mức độ
Phân số
Đọc, viết, so sánh, cộng trừ
cùng mẫu
NB, TH, VD
Phép tính
Nhân, chia, tìm thành phần
chưa biết
NB, TH
Đại lượng
Đổi đơn vị, giải toán
NB, TH, VD
Hình học
Diện tích hình bình hành
NB, TH, VD
Giải toán
Giải toán thực tế
VD, VDC
Môn Toán lớp 4
Thời gian: 40 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Phân số nào lớn hơn?
2 câu (2đ)
1 câu (1đ)
Yêu cầu cần đạt
III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Tổng
3
A. 8
5
B. 8
2
1
C. 8
D. 8
B. 9120
C. 4560
D. 9002
B. 500 g
C. 5000 g
D. 50000 g
Câu 2. Kết quả của: 456 × 20 =
A. 912
Câu 3. 5 kg =
A. 50 g
Câu 4.
Diện tích hình bình hành có đáy 12 cm, chiều cao 5 cm là
A. 17 cm²
B. 60 cm²
C. 34 cm²
D. 120 cm²
C. 1
D. 9
C. 25
D. 35
3 2
Câu 5. 9 + 9
5
A. 18
5
B. 9
6
Câu 6. Số cần điền: × 15 = 450
A. 20
B. 30
Câu 7. Đơn vị thích hợp để đo diện tích sân trường là
A. cm²
B. dm²
C. m²
D. mm²
C. 215 phút
D. 175 phút
Câu 8. 3 giờ 15 phút =
A. 180 phút
B. 195 phút
PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9. Tính (1 điểm)
7
3
11
4
a) 12 + 1 2
b) 15 − 15
Câu 10. (1 điểm)
Một hình bình hành có đáy 18 cm, chiều cao 7 cm. Tính diện tích hình bình hành đó.
Câu 11. (2 điểm)
Một cửa hàng có 648 kg gạo. Buổi sáng bán được 235 kg, buổi chiều bán được 187 kg.
Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 12. (2 điểm)
Lớp 4A có 36 học sinh. Trong đó có 1/3 số học sinh đạt điểm 10 môn Toán. Hỏi lớp 4A có
bao nhiêu học sinh đạt điểm 10 môn Toán?
ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm
1. B
2. B
3. C
4. B
5. B
6. B
7. C
8. B
(Mỗi câu 0,5 điểm)
Phần II: Tự luận
Câu 9
7
3
10
11
4
7
5
a) 12 + 12 = 12 = 6 (0,5 điểm)
b) 15 − 15 = 15 (0,5 điểm)
Câu 10: (1 điểm)
Diện tích hình bình hành đó.
S = 18 × 7 = 126 cm²
Đáp số: 126 (cm²)
Câu 11: (2 điểm)
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:
235 + 187 = 422 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
648 − 422 = 226 (kg)
Đáp số: 226 kg
Câu 12: (2 điểm)
Số học sinh đạt điểm 10 là:
1
36 × 3 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong làm bài.
nh.
Năng lực toán học: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học và sử dụng công cụ toán học.
Tỷ lệ mức độ đánh giá: Nhận biết khoảng 40%, Thông hiểu khoảng 30%, Vận dụng và
Vận dụng cao khoảng 30%, phù hợp với yêu cầu đánh giá định kỳ giữa học kì II lớp 4
theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
Môn Toán lớp 4
I. Ma trận đề
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Phân số
1
1
2
4 câu (3đ)
Phép nhân,
chia
1
1
1
3 câu (2đ)
Đại lượng
1
1
1
2 câu (2đ)
Hình học
1
1
1
Giải toán
II. Bảng đặc tả
Nội dung
Vận dụng
cao
1
Mức độ
Phân số
Đọc, viết, so sánh, cộng trừ
cùng mẫu
NB, TH, VD
Phép tính
Nhân, chia, tìm thành phần
chưa biết
NB, TH
Đại lượng
Đổi đơn vị, giải toán
NB, TH, VD
Hình học
Diện tích hình bình hành
NB, TH, VD
Giải toán
Giải toán thực tế
VD, VDC
Môn Toán lớp 4
Thời gian: 40 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Phân số nào lớn hơn?
2 câu (2đ)
1 câu (1đ)
Yêu cầu cần đạt
III. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Tổng
3
A. 8
5
B. 8
2
1
C. 8
D. 8
B. 9120
C. 4560
D. 9002
B. 500 g
C. 5000 g
D. 50000 g
Câu 2. Kết quả của: 456 × 20 =
A. 912
Câu 3. 5 kg =
A. 50 g
Câu 4.
Diện tích hình bình hành có đáy 12 cm, chiều cao 5 cm là
A. 17 cm²
B. 60 cm²
C. 34 cm²
D. 120 cm²
C. 1
D. 9
C. 25
D. 35
3 2
Câu 5. 9 + 9
5
A. 18
5
B. 9
6
Câu 6. Số cần điền: × 15 = 450
A. 20
B. 30
Câu 7. Đơn vị thích hợp để đo diện tích sân trường là
A. cm²
B. dm²
C. m²
D. mm²
C. 215 phút
D. 175 phút
Câu 8. 3 giờ 15 phút =
A. 180 phút
B. 195 phút
PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 9. Tính (1 điểm)
7
3
11
4
a) 12 + 1 2
b) 15 − 15
Câu 10. (1 điểm)
Một hình bình hành có đáy 18 cm, chiều cao 7 cm. Tính diện tích hình bình hành đó.
Câu 11. (2 điểm)
Một cửa hàng có 648 kg gạo. Buổi sáng bán được 235 kg, buổi chiều bán được 187 kg.
Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 12. (2 điểm)
Lớp 4A có 36 học sinh. Trong đó có 1/3 số học sinh đạt điểm 10 môn Toán. Hỏi lớp 4A có
bao nhiêu học sinh đạt điểm 10 môn Toán?
ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm
1. B
2. B
3. C
4. B
5. B
6. B
7. C
8. B
(Mỗi câu 0,5 điểm)
Phần II: Tự luận
Câu 9
7
3
10
11
4
7
5
a) 12 + 12 = 12 = 6 (0,5 điểm)
b) 15 − 15 = 15 (0,5 điểm)
Câu 10: (1 điểm)
Diện tích hình bình hành đó.
S = 18 × 7 = 126 cm²
Đáp số: 126 (cm²)
Câu 11: (2 điểm)
Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam gạo là:
235 + 187 = 422 (kg)
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
648 − 422 = 226 (kg)
Đáp số: 226 kg
Câu 12: (2 điểm)
Số học sinh đạt điểm 10 là:
1
36 × 3 = 12 (học sinh)
Đáp số: 12 học sinh
Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong làm bài.
nh.
Năng lực toán học: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề, mô hình hóa toán
học, giao tiếp toán học và sử dụng công cụ toán học.
Tỷ lệ mức độ đánh giá: Nhận biết khoảng 40%, Thông hiểu khoảng 30%, Vận dụng và
Vận dụng cao khoảng 30%, phù hợp với yêu cầu đánh giá định kỳ giữa học kì II lớp 4
theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
 









Các ý kiến mới nhất