toan 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Khắc Điều
Ngày gửi: 21h:43' 29-12-2025
Dung lượng: 348.5 KB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Lại Khắc Điều
Ngày gửi: 21h:43' 29-12-2025
Dung lượng: 348.5 KB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 5 KẾT NỐI TRI THỨC
ĐỀ SỐ 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Số thập phân gồm: ba mươi sáu đơn vị, tám mươi lăm phần nghìn viết
là:
A. 36,85
B. 36,085
C. 36,805
D. 306,85
Câu 2: Làm tròn số 425,538 đến hàng phần trăm, ta được số:
A. 425
B. 425,53
C. 425,54
D. 425,63
Câu 3: Phân số
viết dưới dạng hỗn số là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Chu vi hình tròn có bán kính r = 2,7 cm là:
A. 16,956 cm
B. 11,304 cm
C. 20,096 cm
D. 18 cm
Câu 5: Số thập phân bé nhất trong các số 686,42; 86,42; 86,422; 86,642 là:
A. 686,42
B. 86,42
C. 86,422
D. 86,642
Câu 6: Tìm số tự nhiên x lớn nhất, biết: x < 4,05
A. x = 3
B. x = 5
C. x = 2
D. x = 4
Câu 7: Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm:
A.
B.
C.
Câu 8: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 13 km 19 ha = ...... km
A. 1 319
B. 13,019
C. 13,19
13,0019
2
II. Tự luận
Câu 9: Đặt tính rồi tính:
a) 6,29 + 5,18
b) 8,29 – 5,259
c) 28,2 x 1,5
D.
2
D.
d) 227,8 : 1,34
Câu 10: Một đội công nhân trong 12 ngày sửa được 393,12 m đường. Hỏi nếu
làm thêm 6 ngày nữa thì đội sửa được tất cả bao nhiêu mét đường? Biết rằng số
mét đường sửa được mỗi ngày là như nhau.
Câu 11: Một hình tam giác có độ dài đáy là 35 cm, chiều cao bằng
đáy. Tính diện tích hình tam giác đó.
Câu 12: Tính bằng cách thuận tiện: 98,7 x 2,9 – 68,7 x 2,9
1
độ dài
SGD&ĐT HƯNG YÊN
ĐỀ KIỂM TRA TOÁN HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH&THCS ĐÔNG KINH
NĂM HỌC 2025- 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..
I. Trắc nghiệm: Chọn đáp án dúng
Câu 1:
a, Làm tròn số thập phân 47,356 đến hàng phần mười, ta được số: ( Mức 1 - 0,5 điểm)
A. 47,3.
B. 47,4.
C. 47,5.
D. 47,6.
b, Số gồm 5 chục, 9 đơn vị, 4 phần nghìn viết là: ( Mức 1 - 0,5 điểm)
A. 59, 4
B. 59,04
C. 5,94
D.59,004
Câu 2: a, Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 3 km 6 m =...........km( Mức 1 - 0,5 điểm)
A.3,6
B. 3,06
C.3,006
D. 3,0006
b, Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 45 tạ 9 kg = ...............tạ ( Mức 1 - 0,5 điểm)
A.45,9
B. 4,59
C.45,09
D. 0,459
Câu 3: Một hình tròn có chu vi là 7,85 dm. Bán kính hình tròn là: ( Mức 2 – 1,0 điểm)
A.2,5dm
B. 1,25dm
C.12,5dm
D. 0,459
Câu 4. Một hồ nước dạng hình tròn có diện tích 113,04m2. Chu vi hồ nước là: ( Mức 3 – 1,0
điểm)
A.18, 84m
II. Phần tự luận
B. 226,08 m
C.37,68m
D. 113,04m
Câu 5 : Đặt tính rồi tính: ( Mức 1 – 1,5 điểm)
35,79 - 1,245
1,25 x 0,56
64,5 : 7,5
Câu 6: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: ( Mức 1 – 0,5 điểm)
25m2 =...................ha
:
25 năm = ................thế kỷ
Câu 7: Tính thuận tiện:
0,2 x 17 x 7 + 0,14 x 520 + 31x 1,4 ( Mức 3 – 1,0 điểm)
Câu 8: Một hình tam giác độ dài đáy 3,6dm, chiều cao 2,5dm. Tính diện tích hình tam giác
đó. ( Mức 1 – 1,0 điểm)
2
1
đáy lớn, chiều cao bằng
3
2
2
đáy bé. Trên mảnh đất ấy bác An trồng khoai cứ 12m bác An thu được 18kg khoai. Hỏi trên
mảnh đất ấy bác An thu được bao nhiêu tạ khoai? ( Mức 2 – 2,0 điểm)
Câu 9 : Mảnh đất dạng hình thang có đáy lớn 36m, đáy bé bằng
2
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 5 KẾT NỐI TRI THỨC
ĐỀ SỐ 2
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Giá trị của chữ số 2 của số 382,17 là:
A. 200
B. 20
C. 2
Câu 2: Số thập phân: 2,25 được viết thành hỗn số nào sau đây?
A.
B.
C.
Câu 3: Giá trị của biểu thức
D. 0,2
D.
là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: ...... x 15 = 21
A. 1,4
B. 0,7
C. 1,8
D. 1,2
Câu 5: Hóa đơn tiền nước của nhà dì Hai là 136,72 nghìn đồng. Làm tròn số
tiền đó đến hàng đơn vị thì số tiền nước nhà cô Hồng là:
A. 136 nghìn đồng B. 137 nghìn đồng
C. 138 nghìn đồng D. 139 nghìn
đồng
Câu 6: Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp a và b thỏa mãn a < 5,2 < b là:
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 7: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 40 m, chiều rộng là 25 m.
Diện tích của khu đất đó là:
A. 0,01 ha
B. 0,01 km
C. 0,1 ha
D. 0,1 km
Câu 8: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy 8 dm và chiều cao 4 dm dộ
dài đáy.
A. 16,25 dm
B. 16 dm
C. 1,6 dm
D. 160 dm
2
2
2
2
2
II. Tự luận
Câu 9: Đặt tính rồi tính:
a) 426,16 + 38,18
b) 745 – 31,2
c) 41,7 x 0,4
2
d) 65 : 0,25
Câu 10: Biết rằng 5 thùng sữa chua cùng loại có tất cả 90 hộp sữa chua. Hỏi để
chuẩn bị vừa đủ cho 48 người ăn trong 3 ngày, mỗi người một hộp sữa chua/1
ngày thì cần mua bao nhiêu thùng sữa chua?
Câu 11: Một hình thang có đáy lớn dài 31 cm, đáy bé bằng
cao bằng
đáy bé. Tính diện tích hình thang.
Câu 12: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
32,5 x 4,5 + 32,5 x 5,6 – 32,5 x 0,1
3
đáy lớn, chiều
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về
nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Nghề làm gốm
Trong một buổi sáng nắng đẹp, cô Linh tổ chức cho cả lớp một chuyến đi tham
quan đến làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
Đầu tiên, chúng em đi đến xưởng làm gốm truyền thống để tìm hiểu về quá trình
tạo ra những sản phẩm gốm sứ tuyệt vời. Khi đến xưởng, cả lớp ai cũng ngạc
nhiên trước sự khéo léo và tài năng của những người thợ làm gốm nơi đây.
Người nặn, người vẽ, người nung. Ai ai cũng tất bật tạo ra những bình gốm tinh
xảo với đủ hoa văn và màu sắc.
- Cô ơi, nghệ nhân ở đây đã học làm gốm từ khi nào vậy ạ? - Trang tò mò hỏi.
- Thợ làm gốm thường học nghề từ rất sớm, thậm chí là từ khi còn nhỏ. Bởi vì
họ cần nhiều thời gian và tính kiên nhẫn để trở thành những người thợ giỏi.
Sau đó, cả lớp được trải nghiệm làm gốm thực tế. Các bạn thích thú tạo, nặn tác
phẩm của mình và hiểu rằng làm gốm không chỉ cần sự khéo tay, tỉ mỉ mà còn
cần tính kiên nhẫn. Trải qua một ngày thú vị với những trải nghiệm mới lạ, cả
lớp trở về trường với nhiều kỉ niệm đẹp và kiến thức mới về làng gốm Bát
Tràng.
Chúng em hi vọng sẽ được đi trải nghiệm thêm nhiều làng nghề truyền thống
hơn nữa.
Theo Hồng Thư
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Cô Linh đã tổ chức cho cả lớp đi đâu?
A. Đi tham quan sở thú ở Hà Nội.
B. Đi tham quan làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
C. Đi dã ngoại gần làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
D. Đi học cách làm gốm sứ ở làng gốm Bát Tràng Hà Nội.
Câu 2. Vì sao các nghệ nhân gốm lại học nghề từ rất sớm?
A. Vì học cần nhiều thời gian và tính kiên nhẫn để trở thành thợ giỏi.
B. Vì những người dân ở nơi đây họ rất yêu nghề làm gốm.
C. Vì họ cần nhiều thời gian để học cách làm gốm.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 3. Sau khi tham gia trải nghiệm làm gốm thực tế, các bạn nhỏ đã hiểu được
điều gì?
A. Những nghệ nhân gốm rất tài năng.
B. Công việc làm gốm rất vất vả và khó khăn.
C. Làm gốm cần sự khéo tay, tỉ mỉ và tính kiên nhẫn.
4
D. Để làm ra một sản phẩm gốm sứ phải trải qua nhiều công đoạn.
Câu 4. Dấu gạch ngang trong bài đọc có tác dụng gì?
A. Đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích.
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
C. Đánh dấu các ý được liệt kê.
D. Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
Câu 5. Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ gạch chân trong mỗi câu
sau:
a) Mùa xuân là tết trồng cây.
b) Tuổi xuân của cô ấy rất đẹp.
c) Hương cõng em trên lưng đi quanh xóm.
d) Cánh diều lơ lửng trên lưng trời.
Câu 6. Từ nào đồng nghĩa với từ “kiên nhẫn”?
A. từ tốn
B. quyết tâm
C. kiên quyết
D. nhẫn nại
Câu 7. Em hãy đặt một câu với kết từ và cặp kết từ sau:
a) Kết từ “còn”:
b) Cặp kết từ “bởi … nên”:
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Viết bài văn tả bác bảo vệ của trường em.
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
GẤP GIẤY (trích)
Thầy Đa-vít chậm rãi bước lên bục
giảng. Đột nhiên, thầy rút từ trong túi
xách ra một tờ giấy A4 và khẽ gấp đôi
lại.
- Các bạn nói xem, tờ giấy này còn
gấp được nữa không? - Thầy Đa-vít
hỏi.
- Dạ có ạ. - Cả lớp học đồng thanh.
Thầy Đa-vít gật đầu tán thành. Sau
đó, thầy tiếp tục gấp đôi mảnh giấy.
5
- Nào, còn gấp được nữa không các em?
- Dạ, gấp được ạ. - Cả lớp hô vang.
Thầy Đa-vít cười nhẹ, tỏ vẻ đồng ý, rồi thầy lại từ từ gấp tiếp mảnh giấy. - Bây
giờ thì sao?
- Dạ, vẫn gấp được nữa ạ.
Sau những tiếng trả lời rôm rả của học trò, thầy Đa-vít cứ gấp tiếp, gấp tiếp...
đến khi tờ giấy A4 ban đầu đã trở thành một cục nhỏ và chắc chắn, thầy thong
thả bước xuống bục giảng và bảo: “Bây giờ, em nào có thể gấp tiếp cục giấy này
cho thầy nào!”. Lớp học chợt sôi động, thi nhau xung phong lên gấp giấy cho
thầy. Thế nhưng, kết quả là cục giấy ấy cứng đờ và không thể gấp lại được nữa.
Lúc bấy giờ, thầy mới ôn tồn giảng giải: “Các em thấy không, khi chỉ là một tờ
giấy, các em có thể thỏa sức gấp nó. Thế nhưng, khi đã có nhiều nếp giấy gấp lại
rất chắc chắn, như cục giấy trên tay thầy đây, các em sẽ không thể làm gì được
nữa. Cũng giống như trong cuộc sống, nếu các em làm việc gì đó một mình, thì
sẽ rất khó khăn. Nhưng nếu ta chung sức, đồng lòng, thì chúng ta sẽ là một khối
đoàn kết giành được mọi chiến thắng.”.
Thầy vừa dứt lời, cả lớp vỗ tay rào rào thán phục và cảm ơn bài học đáng quý
của thầy.
Theo Nhung Ly
Câu 1 (0,5 điểm). Khi bước lên bục giảng, thầy Đa-vít đã có hành động gì?
A. Thầy gấp tờ giấy A4 trở thành một cục nhỏ.
B. Thầy phát cho mỗi bạn học sinh một tờ giấy A4.
C. Thầy rút từ trong túi sách ra một tờ giấy A4 và gấp đôi lại.
D. Thầy hỏi các bạn học sinh tờ giấy trên tay thầy còn gấp được không.
Câu 2 (0,5 điểm). Thầy Đa-vít đã gấp được gì từ tờ giấy A4?
A. Một cục giấy nhỏ cứng đờ, không gấp lại được nữa.
B. Thầy Đa-vít không gấp được gì từ tờ giấy A4 đó.
C. Một cục đá nhỏ cứng đờ, rất chắc chắn.
D. Một cục giấy to, tròn và rất chắc chắn.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao các bạn nhỏ không thể gấp được cục giấy của thầy Đavít?
A. Vì cục giấy đó đã tạo thành một khối, cứng đờ, rất chắc chắn.
B. Vì các bạn nhỏ không biết cách gấp cục giấy đó.
C. Vì cục giấy đó rất to, cứng và chắc chắn.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao thầy Đa-vít lại bảo các bạn nhỏ tiếp tục gấp giấy hộ
thầy?
A. Vì thầy bị đau tay nên không gấp được.
B. Vì thầy muốn các bạn được trải nghiệm gấp giấy.
C. Vì thấy muốn dạy các bạn nhỏ cách giải một bài toán khó.
D. Vì thầy muốn dạy các bạn nhỏ về sự đoàn kết trong cuộc sống.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Khoanh vào đại từ trong các câu sau và cho biết chúng được
dùng để làm gì.
6
a. Các bạn ở đây
b. Mẹ cho con mấy quyển vở
ạ?
c. Ai giúp một tay
Cày bừa ruộng đất?
(Võ Quảng)
Câu 6 (2,0 điểm) Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm thế nào?
(Đánh số thứ tự các bước vào ô trống)
☐ Đọc nghĩa của từ cắm
☐ Chọn từ điển phù hợp
☐ Tìm từ cắm
☐ Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C
☐ Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7. Viết bài văn (4,0 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ “Tiếng chổi
tre”.
I.KIỂM TRA ĐỌC :
GV cho học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời
một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc ở SGK Tiếng Việt 5, tập 1 theo quy
định.
II. ĐỌC HIỂU: Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Tại sao mẹ lại khóc?
Một cậu bé hỏi mẹ:
- Tại sao mẹ lại khóc?
Người mẹ đáp:
- Vì mẹ là một phụ nữ.
- Con không hiểu. – Cậu bé ngơ ngác.
Người mẹ ôm chặt con và âu yếm:
- Con không bao giờ hiểu được nhưng nó là như thế đấy…
Thời gian trôi đi. Câu bé lại hỏi cha:
7
- Sao mẹ lại khóc hả cha ? Tất cả phụ nữ đều như thế, con yêu ạ. – Người cha
mỉm cười đáp.
Khi cậu bé trở thành một người đàn ông, anh vẫn thường tự hỏi: “ Tại sao phụ
nữ lại khóc nhỉ?”.
Cuối cùng anh ta tìm đến một nhà hiền triết. Nghe hỏi, nhà hiền triết đáp: “ Khi
Thượng đế tạo ra phụ nữ, Người đã làm cho họ thật đặc sắc. Người làm cho họ
có đôi vai thật cứng cáp để che chở được cả thế giới, đôi tay họ mát lành để săn
sóc yêu thương và Người cho họ một sức mạnh tiềm ẩn để mang nặng đẻ đau.
Người cho họ một sự dũng cảm để nuôi dưỡng và chăm sóc gia đình, người
thân, bạn bè ngay cả trong những lúc mọi người dường như buông trôi, dù có
nhọc nhằn đến mấy đi nữa họ cũng không bao giờ than thở… Người cho họ tình
cảm để họ yêu thương con cái, ngay cả lúc con họ gây cho họ đau khổ.
Người cho họ sức mạnh để chăm sóc người chồng của họ, để bảo vệ trái tim anh
ta… Người cho họ sự khôn ngoan để biết rằng một người chồng tốt sẽ không
bao giờ làm tổn thương vợ mình, hiểu rõ sự chịu đựng của người phụ nữ và cô ta
luôn thấp thoáng sau mỗi sự thành công của người chồng.
Để làm được những việc nhọc nhằn đó, Người đã cho họ những giọt nước mắt
để rơi, để họ sử dụng bất cứ lúc nào và đấy là điểm yếu duy nhất của họ. Khi
con thấy họ khóc, hãy nói với họ con yêu họ biết bao và nếu họ vẫn khóc, con
hãy làm trái tim họ được bình yên.”
(Theo Võ Đức Duy)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Theo lời nhà hiền triết, người phụ nữ được Thượng đế tạo nên có điểm
tốt đẹp đặc sắc nào?( 1 điểm)
A. Người phụ nữ có đôi vai cứng cáp để che chở được cả thế giới, có đôi tay mát
lành để săn sóc yêu thương, có sức mạnh tiềm ẩn để mang nặng đẻ đau.
B. Người phụ nữ rất dễ rơi nước mắt.
C. Người phụ nữ có đôi tay mát lành để nuôi dưỡng chăm sóc gia đình, người
thân, bạn bè dù có nhọc nhằn đến mấy đi nữa họ cũng không bao giờ than thở.
D. Người phụ nữ yếu đuối, dễ bị tổn thương.
8
Câu 2. Nhà hiền triết giải thích tại sao phụ nữ lại khóc?( 1 điểm)
A. Vì họ có nhiều nước mắt hơn đàn ông.
B. Họ khóc để làm vơi đi những nhọc nhằn và đau khổ mà họ phải chịu đựng
trong cuộc sống.
C. Để làm cho người khác thương xót mình.
D. Vì họ nhạy cảm hơn đàn ông.
Câu 3. Nhà hiền triết khuyên chúng ta nên làm gì khi thấy phụ nữ khóc?( 1
điểm)
A. Nói lời an ủi và để yên cho họ khóc.
B. Nắm lấy tay họ và nói lời an ủi.
C. Để yên cho họ khóc và đừng làm phiền họ.
D. Nói với họ lời yêu thương và làm trái tim họ bình yên.
Câu 4. Từ nào không thể thay thế cho từ “Thượng đế” trong câu chuyện trên?
( 0,5 điểm)
A. Ngọc hoàng
B. Trời
C. Tạo hóa
D. Tự
nhiên
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?( 1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 6(0,5đ) Qua câu chuyện em cần thể hiện thái độ của mình như thế nào với
phụ nữ.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Câu 7. Đọc tên các cuốn từ điển dưới đây và trả lời câu hỏi.( 1 điểm)
9
a, Từ điển nào giúp em tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì?
A. Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt
B. Từ điển thành ngữ và túc ngữ.
C. Từ điển chính tả Tiếng Việt.
Câu 8: Các kết từ có trong đoạn văn sau là : ( 0,5 điểm)
Người cho họ một sự dũng cảm để nuôi dưỡng và chăm sóc gia đình, người
thân, bạn bè ngay cả trong những lúc mọi người dường như buông trôi, dù có
nhọc nhằn đến mấy đi nữa họ cũng không bao giờ than thở… Người cho họ tình
cảm để họ yêu thương con cái, ngay cả lúc con họ gây cho họ đau khổ.
A. Và, như, để
B. Và, đến mấy, như,
C. Và, như, không bao giờ
D. Và, như, để, không bao giờ
Câu 9. (M2 – 0,5 điểm) Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm:
…………. bão to…………..cây không bị đổ
Câu 10. (M3 – 1 điểm) Em hãy đặt 2 câu (1 câu mang nghĩa gốc, 1 câu mang
nghĩa chuyển) với từ chân.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………….............
…………………………………………………………………………………….
10
TRƯỜNG TH & THCS ĐÔNG KINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI
HỌC KÌ I
Họ và tên:………………………
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp : 5…………………………
Môn Tiếng Việt - Lớp 5
PHẦN BÀI VIẾT
( Thời gian làm bài 35 phút không kể thời
gian giao đề)
KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả lại người bạn mà em yêu quý nhất.
11
ĐỀ SỐ 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Số thập phân gồm: ba mươi sáu đơn vị, tám mươi lăm phần nghìn viết
là:
A. 36,85
B. 36,085
C. 36,805
D. 306,85
Câu 2: Làm tròn số 425,538 đến hàng phần trăm, ta được số:
A. 425
B. 425,53
C. 425,54
D. 425,63
Câu 3: Phân số
viết dưới dạng hỗn số là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Chu vi hình tròn có bán kính r = 2,7 cm là:
A. 16,956 cm
B. 11,304 cm
C. 20,096 cm
D. 18 cm
Câu 5: Số thập phân bé nhất trong các số 686,42; 86,42; 86,422; 86,642 là:
A. 686,42
B. 86,42
C. 86,422
D. 86,642
Câu 6: Tìm số tự nhiên x lớn nhất, biết: x < 4,05
A. x = 3
B. x = 5
C. x = 2
D. x = 4
Câu 7: Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm:
A.
B.
C.
Câu 8: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 13 km 19 ha = ...... km
A. 1 319
B. 13,019
C. 13,19
13,0019
2
II. Tự luận
Câu 9: Đặt tính rồi tính:
a) 6,29 + 5,18
b) 8,29 – 5,259
c) 28,2 x 1,5
D.
2
D.
d) 227,8 : 1,34
Câu 10: Một đội công nhân trong 12 ngày sửa được 393,12 m đường. Hỏi nếu
làm thêm 6 ngày nữa thì đội sửa được tất cả bao nhiêu mét đường? Biết rằng số
mét đường sửa được mỗi ngày là như nhau.
Câu 11: Một hình tam giác có độ dài đáy là 35 cm, chiều cao bằng
đáy. Tính diện tích hình tam giác đó.
Câu 12: Tính bằng cách thuận tiện: 98,7 x 2,9 – 68,7 x 2,9
1
độ dài
SGD&ĐT HƯNG YÊN
ĐỀ KIỂM TRA TOÁN HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH&THCS ĐÔNG KINH
NĂM HỌC 2025- 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ………………..
I. Trắc nghiệm: Chọn đáp án dúng
Câu 1:
a, Làm tròn số thập phân 47,356 đến hàng phần mười, ta được số: ( Mức 1 - 0,5 điểm)
A. 47,3.
B. 47,4.
C. 47,5.
D. 47,6.
b, Số gồm 5 chục, 9 đơn vị, 4 phần nghìn viết là: ( Mức 1 - 0,5 điểm)
A. 59, 4
B. 59,04
C. 5,94
D.59,004
Câu 2: a, Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 3 km 6 m =...........km( Mức 1 - 0,5 điểm)
A.3,6
B. 3,06
C.3,006
D. 3,0006
b, Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 45 tạ 9 kg = ...............tạ ( Mức 1 - 0,5 điểm)
A.45,9
B. 4,59
C.45,09
D. 0,459
Câu 3: Một hình tròn có chu vi là 7,85 dm. Bán kính hình tròn là: ( Mức 2 – 1,0 điểm)
A.2,5dm
B. 1,25dm
C.12,5dm
D. 0,459
Câu 4. Một hồ nước dạng hình tròn có diện tích 113,04m2. Chu vi hồ nước là: ( Mức 3 – 1,0
điểm)
A.18, 84m
II. Phần tự luận
B. 226,08 m
C.37,68m
D. 113,04m
Câu 5 : Đặt tính rồi tính: ( Mức 1 – 1,5 điểm)
35,79 - 1,245
1,25 x 0,56
64,5 : 7,5
Câu 6: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: ( Mức 1 – 0,5 điểm)
25m2 =...................ha
:
25 năm = ................thế kỷ
Câu 7: Tính thuận tiện:
0,2 x 17 x 7 + 0,14 x 520 + 31x 1,4 ( Mức 3 – 1,0 điểm)
Câu 8: Một hình tam giác độ dài đáy 3,6dm, chiều cao 2,5dm. Tính diện tích hình tam giác
đó. ( Mức 1 – 1,0 điểm)
2
1
đáy lớn, chiều cao bằng
3
2
2
đáy bé. Trên mảnh đất ấy bác An trồng khoai cứ 12m bác An thu được 18kg khoai. Hỏi trên
mảnh đất ấy bác An thu được bao nhiêu tạ khoai? ( Mức 2 – 2,0 điểm)
Câu 9 : Mảnh đất dạng hình thang có đáy lớn 36m, đáy bé bằng
2
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 5 KẾT NỐI TRI THỨC
ĐỀ SỐ 2
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Giá trị của chữ số 2 của số 382,17 là:
A. 200
B. 20
C. 2
Câu 2: Số thập phân: 2,25 được viết thành hỗn số nào sau đây?
A.
B.
C.
Câu 3: Giá trị của biểu thức
D. 0,2
D.
là:
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: ...... x 15 = 21
A. 1,4
B. 0,7
C. 1,8
D. 1,2
Câu 5: Hóa đơn tiền nước của nhà dì Hai là 136,72 nghìn đồng. Làm tròn số
tiền đó đến hàng đơn vị thì số tiền nước nhà cô Hồng là:
A. 136 nghìn đồng B. 137 nghìn đồng
C. 138 nghìn đồng D. 139 nghìn
đồng
Câu 6: Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp a và b thỏa mãn a < 5,2 < b là:
A. 9
B. 10
C. 11
D. 12
Câu 7: Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 40 m, chiều rộng là 25 m.
Diện tích của khu đất đó là:
A. 0,01 ha
B. 0,01 km
C. 0,1 ha
D. 0,1 km
Câu 8: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy 8 dm và chiều cao 4 dm dộ
dài đáy.
A. 16,25 dm
B. 16 dm
C. 1,6 dm
D. 160 dm
2
2
2
2
2
II. Tự luận
Câu 9: Đặt tính rồi tính:
a) 426,16 + 38,18
b) 745 – 31,2
c) 41,7 x 0,4
2
d) 65 : 0,25
Câu 10: Biết rằng 5 thùng sữa chua cùng loại có tất cả 90 hộp sữa chua. Hỏi để
chuẩn bị vừa đủ cho 48 người ăn trong 3 ngày, mỗi người một hộp sữa chua/1
ngày thì cần mua bao nhiêu thùng sữa chua?
Câu 11: Một hình thang có đáy lớn dài 31 cm, đáy bé bằng
cao bằng
đáy bé. Tính diện tích hình thang.
Câu 12: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
32,5 x 4,5 + 32,5 x 5,6 – 32,5 x 0,1
3
đáy lớn, chiều
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về
nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Nghề làm gốm
Trong một buổi sáng nắng đẹp, cô Linh tổ chức cho cả lớp một chuyến đi tham
quan đến làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
Đầu tiên, chúng em đi đến xưởng làm gốm truyền thống để tìm hiểu về quá trình
tạo ra những sản phẩm gốm sứ tuyệt vời. Khi đến xưởng, cả lớp ai cũng ngạc
nhiên trước sự khéo léo và tài năng của những người thợ làm gốm nơi đây.
Người nặn, người vẽ, người nung. Ai ai cũng tất bật tạo ra những bình gốm tinh
xảo với đủ hoa văn và màu sắc.
- Cô ơi, nghệ nhân ở đây đã học làm gốm từ khi nào vậy ạ? - Trang tò mò hỏi.
- Thợ làm gốm thường học nghề từ rất sớm, thậm chí là từ khi còn nhỏ. Bởi vì
họ cần nhiều thời gian và tính kiên nhẫn để trở thành những người thợ giỏi.
Sau đó, cả lớp được trải nghiệm làm gốm thực tế. Các bạn thích thú tạo, nặn tác
phẩm của mình và hiểu rằng làm gốm không chỉ cần sự khéo tay, tỉ mỉ mà còn
cần tính kiên nhẫn. Trải qua một ngày thú vị với những trải nghiệm mới lạ, cả
lớp trở về trường với nhiều kỉ niệm đẹp và kiến thức mới về làng gốm Bát
Tràng.
Chúng em hi vọng sẽ được đi trải nghiệm thêm nhiều làng nghề truyền thống
hơn nữa.
Theo Hồng Thư
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Cô Linh đã tổ chức cho cả lớp đi đâu?
A. Đi tham quan sở thú ở Hà Nội.
B. Đi tham quan làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
C. Đi dã ngoại gần làng gốm Bát Tràng ở Hà Nội.
D. Đi học cách làm gốm sứ ở làng gốm Bát Tràng Hà Nội.
Câu 2. Vì sao các nghệ nhân gốm lại học nghề từ rất sớm?
A. Vì học cần nhiều thời gian và tính kiên nhẫn để trở thành thợ giỏi.
B. Vì những người dân ở nơi đây họ rất yêu nghề làm gốm.
C. Vì họ cần nhiều thời gian để học cách làm gốm.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 3. Sau khi tham gia trải nghiệm làm gốm thực tế, các bạn nhỏ đã hiểu được
điều gì?
A. Những nghệ nhân gốm rất tài năng.
B. Công việc làm gốm rất vất vả và khó khăn.
C. Làm gốm cần sự khéo tay, tỉ mỉ và tính kiên nhẫn.
4
D. Để làm ra một sản phẩm gốm sứ phải trải qua nhiều công đoạn.
Câu 4. Dấu gạch ngang trong bài đọc có tác dụng gì?
A. Đánh dấu bộ phận chú thích hoặc giải thích.
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
C. Đánh dấu các ý được liệt kê.
D. Đánh dấu từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
Câu 5. Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các từ gạch chân trong mỗi câu
sau:
a) Mùa xuân là tết trồng cây.
b) Tuổi xuân của cô ấy rất đẹp.
c) Hương cõng em trên lưng đi quanh xóm.
d) Cánh diều lơ lửng trên lưng trời.
Câu 6. Từ nào đồng nghĩa với từ “kiên nhẫn”?
A. từ tốn
B. quyết tâm
C. kiên quyết
D. nhẫn nại
Câu 7. Em hãy đặt một câu với kết từ và cặp kết từ sau:
a) Kết từ “còn”:
b) Cặp kết từ “bởi … nên”:
B. Kiểm tra viết
Đề bài: Viết bài văn tả bác bảo vệ của trường em.
Đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Cánh Diều
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
GẤP GIẤY (trích)
Thầy Đa-vít chậm rãi bước lên bục
giảng. Đột nhiên, thầy rút từ trong túi
xách ra một tờ giấy A4 và khẽ gấp đôi
lại.
- Các bạn nói xem, tờ giấy này còn
gấp được nữa không? - Thầy Đa-vít
hỏi.
- Dạ có ạ. - Cả lớp học đồng thanh.
Thầy Đa-vít gật đầu tán thành. Sau
đó, thầy tiếp tục gấp đôi mảnh giấy.
5
- Nào, còn gấp được nữa không các em?
- Dạ, gấp được ạ. - Cả lớp hô vang.
Thầy Đa-vít cười nhẹ, tỏ vẻ đồng ý, rồi thầy lại từ từ gấp tiếp mảnh giấy. - Bây
giờ thì sao?
- Dạ, vẫn gấp được nữa ạ.
Sau những tiếng trả lời rôm rả của học trò, thầy Đa-vít cứ gấp tiếp, gấp tiếp...
đến khi tờ giấy A4 ban đầu đã trở thành một cục nhỏ và chắc chắn, thầy thong
thả bước xuống bục giảng và bảo: “Bây giờ, em nào có thể gấp tiếp cục giấy này
cho thầy nào!”. Lớp học chợt sôi động, thi nhau xung phong lên gấp giấy cho
thầy. Thế nhưng, kết quả là cục giấy ấy cứng đờ và không thể gấp lại được nữa.
Lúc bấy giờ, thầy mới ôn tồn giảng giải: “Các em thấy không, khi chỉ là một tờ
giấy, các em có thể thỏa sức gấp nó. Thế nhưng, khi đã có nhiều nếp giấy gấp lại
rất chắc chắn, như cục giấy trên tay thầy đây, các em sẽ không thể làm gì được
nữa. Cũng giống như trong cuộc sống, nếu các em làm việc gì đó một mình, thì
sẽ rất khó khăn. Nhưng nếu ta chung sức, đồng lòng, thì chúng ta sẽ là một khối
đoàn kết giành được mọi chiến thắng.”.
Thầy vừa dứt lời, cả lớp vỗ tay rào rào thán phục và cảm ơn bài học đáng quý
của thầy.
Theo Nhung Ly
Câu 1 (0,5 điểm). Khi bước lên bục giảng, thầy Đa-vít đã có hành động gì?
A. Thầy gấp tờ giấy A4 trở thành một cục nhỏ.
B. Thầy phát cho mỗi bạn học sinh một tờ giấy A4.
C. Thầy rút từ trong túi sách ra một tờ giấy A4 và gấp đôi lại.
D. Thầy hỏi các bạn học sinh tờ giấy trên tay thầy còn gấp được không.
Câu 2 (0,5 điểm). Thầy Đa-vít đã gấp được gì từ tờ giấy A4?
A. Một cục giấy nhỏ cứng đờ, không gấp lại được nữa.
B. Thầy Đa-vít không gấp được gì từ tờ giấy A4 đó.
C. Một cục đá nhỏ cứng đờ, rất chắc chắn.
D. Một cục giấy to, tròn và rất chắc chắn.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao các bạn nhỏ không thể gấp được cục giấy của thầy Đavít?
A. Vì cục giấy đó đã tạo thành một khối, cứng đờ, rất chắc chắn.
B. Vì các bạn nhỏ không biết cách gấp cục giấy đó.
C. Vì cục giấy đó rất to, cứng và chắc chắn.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao thầy Đa-vít lại bảo các bạn nhỏ tiếp tục gấp giấy hộ
thầy?
A. Vì thầy bị đau tay nên không gấp được.
B. Vì thầy muốn các bạn được trải nghiệm gấp giấy.
C. Vì thấy muốn dạy các bạn nhỏ cách giải một bài toán khó.
D. Vì thầy muốn dạy các bạn nhỏ về sự đoàn kết trong cuộc sống.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm). Khoanh vào đại từ trong các câu sau và cho biết chúng được
dùng để làm gì.
6
a. Các bạn ở đây
b. Mẹ cho con mấy quyển vở
ạ?
c. Ai giúp một tay
Cày bừa ruộng đất?
(Võ Quảng)
Câu 6 (2,0 điểm) Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm thế nào?
(Đánh số thứ tự các bước vào ô trống)
☐ Đọc nghĩa của từ cắm
☐ Chọn từ điển phù hợp
☐ Tìm từ cắm
☐ Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C
☐ Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm
B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)
Câu 7. Viết bài văn (4,0 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về bài thơ “Tiếng chổi
tre”.
I.KIỂM TRA ĐỌC :
GV cho học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời
một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc ở SGK Tiếng Việt 5, tập 1 theo quy
định.
II. ĐỌC HIỂU: Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Tại sao mẹ lại khóc?
Một cậu bé hỏi mẹ:
- Tại sao mẹ lại khóc?
Người mẹ đáp:
- Vì mẹ là một phụ nữ.
- Con không hiểu. – Cậu bé ngơ ngác.
Người mẹ ôm chặt con và âu yếm:
- Con không bao giờ hiểu được nhưng nó là như thế đấy…
Thời gian trôi đi. Câu bé lại hỏi cha:
7
- Sao mẹ lại khóc hả cha ? Tất cả phụ nữ đều như thế, con yêu ạ. – Người cha
mỉm cười đáp.
Khi cậu bé trở thành một người đàn ông, anh vẫn thường tự hỏi: “ Tại sao phụ
nữ lại khóc nhỉ?”.
Cuối cùng anh ta tìm đến một nhà hiền triết. Nghe hỏi, nhà hiền triết đáp: “ Khi
Thượng đế tạo ra phụ nữ, Người đã làm cho họ thật đặc sắc. Người làm cho họ
có đôi vai thật cứng cáp để che chở được cả thế giới, đôi tay họ mát lành để săn
sóc yêu thương và Người cho họ một sức mạnh tiềm ẩn để mang nặng đẻ đau.
Người cho họ một sự dũng cảm để nuôi dưỡng và chăm sóc gia đình, người
thân, bạn bè ngay cả trong những lúc mọi người dường như buông trôi, dù có
nhọc nhằn đến mấy đi nữa họ cũng không bao giờ than thở… Người cho họ tình
cảm để họ yêu thương con cái, ngay cả lúc con họ gây cho họ đau khổ.
Người cho họ sức mạnh để chăm sóc người chồng của họ, để bảo vệ trái tim anh
ta… Người cho họ sự khôn ngoan để biết rằng một người chồng tốt sẽ không
bao giờ làm tổn thương vợ mình, hiểu rõ sự chịu đựng của người phụ nữ và cô ta
luôn thấp thoáng sau mỗi sự thành công của người chồng.
Để làm được những việc nhọc nhằn đó, Người đã cho họ những giọt nước mắt
để rơi, để họ sử dụng bất cứ lúc nào và đấy là điểm yếu duy nhất của họ. Khi
con thấy họ khóc, hãy nói với họ con yêu họ biết bao và nếu họ vẫn khóc, con
hãy làm trái tim họ được bình yên.”
(Theo Võ Đức Duy)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Theo lời nhà hiền triết, người phụ nữ được Thượng đế tạo nên có điểm
tốt đẹp đặc sắc nào?( 1 điểm)
A. Người phụ nữ có đôi vai cứng cáp để che chở được cả thế giới, có đôi tay mát
lành để săn sóc yêu thương, có sức mạnh tiềm ẩn để mang nặng đẻ đau.
B. Người phụ nữ rất dễ rơi nước mắt.
C. Người phụ nữ có đôi tay mát lành để nuôi dưỡng chăm sóc gia đình, người
thân, bạn bè dù có nhọc nhằn đến mấy đi nữa họ cũng không bao giờ than thở.
D. Người phụ nữ yếu đuối, dễ bị tổn thương.
8
Câu 2. Nhà hiền triết giải thích tại sao phụ nữ lại khóc?( 1 điểm)
A. Vì họ có nhiều nước mắt hơn đàn ông.
B. Họ khóc để làm vơi đi những nhọc nhằn và đau khổ mà họ phải chịu đựng
trong cuộc sống.
C. Để làm cho người khác thương xót mình.
D. Vì họ nhạy cảm hơn đàn ông.
Câu 3. Nhà hiền triết khuyên chúng ta nên làm gì khi thấy phụ nữ khóc?( 1
điểm)
A. Nói lời an ủi và để yên cho họ khóc.
B. Nắm lấy tay họ và nói lời an ủi.
C. Để yên cho họ khóc và đừng làm phiền họ.
D. Nói với họ lời yêu thương và làm trái tim họ bình yên.
Câu 4. Từ nào không thể thay thế cho từ “Thượng đế” trong câu chuyện trên?
( 0,5 điểm)
A. Ngọc hoàng
B. Trời
C. Tạo hóa
D. Tự
nhiên
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?( 1 điểm)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Câu 6(0,5đ) Qua câu chuyện em cần thể hiện thái độ của mình như thế nào với
phụ nữ.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Câu 7. Đọc tên các cuốn từ điển dưới đây và trả lời câu hỏi.( 1 điểm)
9
a, Từ điển nào giúp em tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì?
A. Từ điển từ đồng nghĩa Tiếng Việt
B. Từ điển thành ngữ và túc ngữ.
C. Từ điển chính tả Tiếng Việt.
Câu 8: Các kết từ có trong đoạn văn sau là : ( 0,5 điểm)
Người cho họ một sự dũng cảm để nuôi dưỡng và chăm sóc gia đình, người
thân, bạn bè ngay cả trong những lúc mọi người dường như buông trôi, dù có
nhọc nhằn đến mấy đi nữa họ cũng không bao giờ than thở… Người cho họ tình
cảm để họ yêu thương con cái, ngay cả lúc con họ gây cho họ đau khổ.
A. Và, như, để
B. Và, đến mấy, như,
C. Và, như, không bao giờ
D. Và, như, để, không bao giờ
Câu 9. (M2 – 0,5 điểm) Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm:
…………. bão to…………..cây không bị đổ
Câu 10. (M3 – 1 điểm) Em hãy đặt 2 câu (1 câu mang nghĩa gốc, 1 câu mang
nghĩa chuyển) với từ chân.
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………….............
…………………………………………………………………………………….
10
TRƯỜNG TH & THCS ĐÔNG KINH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI
HỌC KÌ I
Họ và tên:………………………
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp : 5…………………………
Môn Tiếng Việt - Lớp 5
PHẦN BÀI VIẾT
( Thời gian làm bài 35 phút không kể thời
gian giao đề)
KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả lại người bạn mà em yêu quý nhất.
11
 









Các ý kiến mới nhất