Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

toán 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Dung
Ngày gửi: 15h:45' 11-09-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 1 – ĐẠI SỐ



I. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC – NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Quy tắc: Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

A(B + C) = AB + AC

Quy tắc: Muốn nhân một đa thức với 1 đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD

VD1: 1). 8x.( 3x3 – 6x +4 ) = 8x.3x3 + 8x.( –6x) + 8x.4 = 24 x4 – 48x2 + 32x
2). 2x3.(x2 + 5x – ) = 2x3.x2 + 2x3.5x – 2x3. = 2x5 + 10x4 – x3
3). ( 3x3y – = 18x4 y4 – 3x3y3 +x2y4
4). (4x3 – 5xy + 2x) (–xy) = –2x4 y +x2y2 – x2y
VD2: Tính
1). (x + 3)(x2 + 3x –5) = x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15 = x3 + 6x2 + 4x –15.
2). (xy–1) ( xy+5) = x2y2 + 5xy – xy –5 = x2y2 + 4xy – 5
3). (2x –5)(3x2 + 7x –1) = 2x(3x2 + 7x – 1) – 5( 3x2 + 7x – 1)
= 6x3 +14x2 – 2x – 15x2 – 35x+5 = 6x3 – x2 – 37x + 5.
4). (xy –1)(x3 –2x –6) = x4 y –x2y –3xy –x3 +2x + 6.
Áp dụng: (x – y) (x2 + xy + y2) = x (x2 + xy + y2) – y (x2 + xy + y2)
= x3 + x2y + xy2 – x2y – xy2 – y3 = x3 – y3


Bài 1. Nhân đơn thức với đa thức:
1). 3x2(5x2 – 2x – 4) 2). xy2(x2y + x3y2 + 3x2y3) 3). xyz(x2y + 3yz2 + 4xy2z)
4). 2x2(4x2 − 5xy + 8y3) 5). 2xy2(5x2 + 3xy − 6y3) 6). – x2y(xy2 – xy + x2y2)
7). (3xy – x2 + y).x2y 8). (4x3 – 5xy + 2x)( –xy) 9). 2x2(x2 + 3x + )
10). –x4y2(6x4 − x2y3 – y5) 11). x3(x + x2 –x5) 12). 2xy2(xy + 3x2y – xy3)
13). 3x(2x3 – x2 – 4x) 14). x3y5(7x4 + 5x2y − x4y3 –y4)
Bài 2. Nhân đa thức với đa thức:
1). (2x  5)(3x + 7) 2). (3x + 2)(4x  5) 3). (x  2)(x2 + 3x  1)
4).(x + 3)(2x2 + x  2) 5). (2x  y)(4x2  2xy + y2)
6). (x +3)(x2 –3x + 9) – (54 + x3) 7).(3x + 4x2  2)( x2 +1 + 2x) 8). (2x – y)(4x2 + 2xy + y2) 9). (2x + y)(4x2 – 2xy + y2)
10).(x – 2)(3x2 – 2x + 1) 11).(x + 2)(x2 + 3x + 2) 12.) (2x2 + 1)(x2 – x +3)
13).(xy – 1)(x2y – 3xy2) 14). (x + 3)(x2 – x + 2) 15). (x2 – x + 2)(2x – 3)
16).(x2 – 2xy – y2)(x – y) 17). (x2 – 3xy + y2)(x + y) 18). (x – 5)(x2 – 6x + 1)
19). (2x2 – 1)(3x2 – x + 2) 20). (2 – 3x2)(x3 + 2x2 – 3) 21) (9x – 2)(x2 – 3x + 5)
22). (7x – 1)(2x2 – 5x + 3) 23). (5x + 3)(3x2 + 6x + 7) 24). (6x2 + 5y2)(2x2– y2)
25). (−x2+y3)(8x3 − x2y –y2) 26). (2xy2−7x2y)( x2 + 5xy − 4y3)
Bài 3. Rút gọn rồi tính giá trị biểu thức:
1). A = 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x(10x2 – 5x – 2) với x= 15
2). 2x (3x2 − 5x + 8) − 3x2(2x − 5 ) – 16x với x = − 15
3). B = 5x(x2 – 3) + x2(7 – 5x) – 7x2 với x = – 5
4). C = (x – 2)(x4 + 2x3 + 4x2 + 8x +16) với x = 3
5). D = 4x2 – 28x + 49 với x = 4
6). E = x3 – 15x2 + 75x với x = 25
7). F = (x + 1)(x – 1)( x2 + x + 1)( x2 – x + 1) với x = 3
8). G = x(x – y) + (x + y) với x = 6 và y =8
9). H = 5x(x – 4y) – 4y(y – 5x) với x= – 1/5; y= –1/2
10). I = x(x2 – y2) – x2(x + y) + y(x2 – x) với x = 1/2 và y = 100
11). J = (x + y)(x3 – x2y + xy2 – y3) với x = 2 và y = – 1/2
12). K = 4x2(5x – 3y) – 5x2(4x + y) với x = –2; y = –3
13). L = (x2y + y3)(x2 + y2) – y(x4+ y4) với x = 0,5; y = – 2
14). (2x2 + y)(x −6xy ) − 2x (x – 3y2) (x + 1 )+6x2y (y − 2x) với x = − 2 và y = 3

BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bài 1. Thực hiện các phép tính sau:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 2. Thực hiện các phép tính sau:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 3. Chứng minh các đẳng thức sau:
a)
b)
c)
d)
Bài 4. Thực hiện các phép tính, sau đó tính giá trị biểu thức:
a) với . ĐS:
b) với . ĐS:
c) với . ĐS:
d) với . ĐS:
Bài 5. Thực hiện các phép tính, sau đó tính giá trị biểu thức:
a) với . ĐS:
b) với . ĐS:
c) với . ĐS:
Bài 6. Chứng minh rằng các biểu thức sau không phụ thuộc vào x:
a)
b)
c)
d)
e)
Bài 7. * Tính giá trị của đa thức:
a) với ĐS:
b) với ĐS:
c) với ĐS:
d) với ĐS:

II. HẰNG ĐẲNG THỨC

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Cho A và B là các biểu thức. Ta có một số hằng đẳng thức đáng nhớ sau:
1. (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2. (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
3. A2 – B2 = (A + B)(A – B)
4. (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5. (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
6. A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7. A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Chú ý:
Các công thức 4) và 5) còn được viết dưới dạng:
(A + B)3 = A3 + B3 + 3AB(A + B)
(A – B)3 = A3 – B3 – 3AB(A – B)
Từ công thức 1) và 2) ta suy ra các công thức:
(A + B + C)2 = A2 + B2 + C2 + 2AB + 2BC + 2AC
(A – B + C)2 = A2 + B2 + C2 – 2AB – 2BC + 2AC
(A – B – C)2 = A2 + B2 + C2 – 2AB + 2BC – 2AC
Ví dụ 1: Khai triển:
a) (5x + 3yz)2 = 25x2 + 30xyz + 9y2z2
b) (y2x – 3ab)2 = y4x2 – 6abxy2 + 9a2b2
c) (x2 – 6z)(x2 + 6z) = x4 – 36z2
d) (2x – 3)3 = (2x)3 – 3.(2x)2.3 + 3.2x.32 – 33 = 8x3 – 36x2 + 54x – 27
e) (a + 2b)3 = a3 + 6a2b + 12ab2 + 8b3
g) (x2 + 3)(x4 + 9 – 3x2) = (x2)3 + 33 = x6 + 27
h) (y – 5)(25 + 2y + y2 + 3y) = (y – 5)(y2 + 5y + 25) = y3 – 53 = y3 – 125
Ví dụ 2: Rút gọn biểu thức:
a) A = (x + y)2 – (x – y)2
= x2 + 2xy + y2 – x2 + 2xy – y2 = 4xy
Hoặc: A = (x + y + x – y)(x + y – x + y) = 2x.2y = 4xy
b) B = (x + y)2 – 2(x + y)(x – y) + (x – y)2
= x2 + 2xy + y2 – 2x2 + 2y2 + x2 – 2xy + y2 = 4y2
c) C = (x + y)3 - (x – y)3 – 2y3
= x3 + 3x2y + 3xy2 + y3 – x3 + 3x2y – 3xy2 + y3 – 2y3
= 6x2y
Ví dụ 3: Chứng minh: (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac
Ta có: VT = (a + b + c)2 = [(a + b) + c]2
= (a + b)2 + 2(a + b)c + c2 = a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2 = VP
Vậy đẳng thức được chứng minh.
Ví dụ 4: Chứng minh:
a) a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
Ta có : VP = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – 3a2b – 3ab2 = a3 + b3 = VT
Áp dụng: Tìm tổng lập phương của hai số biết rằng tích hai số đó bằng 6 và tổng hai số đó bằng – 5
Gọi hai số đó là a và b thì ta có:
a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) = (- 5)3 – 3.6 (- 5) = - 125 + 90 = -35
b) a3 – b3 = (a - b)3 + 3ab(a – b)
Ta có: VP = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 + 3a2b - 3ab2 = a3 – b3
Ví dụ 5: Tính nhanh:
a) 1532 + 94 .153 + 472 = 1532 + 2.47.153 + 472 = (153 + 47)2 = 2002 = 40000
b) 1262 – 152.126 + 5776 = 1262 – 2.126.76 + 762 = (126 – 76)2 = 502 = 2500
c) 38.58 – (154 – 1)(154 + 1) = 158 – (158 – 1) = 1
d) (2 + 1)(22 + 1)(24 + 1) … (220 + 1) + 1 =
= (2 – 1)(2 + 1) (22 + 1)(24 + 1) … (220 + 1) + 1 =
= (22 – 1) (22 + 1)(24 + 1) … (220 + 1) + 1 =
= (24 – 1)(24 + 1) … (220 + 1) + 1 =
= …
= (220 – 1)(220 + 1) + 1 = 240 – 1 + 1 = 240





BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hay một hiệu:
a) x2 + 5x + = x2 + 2.x + ()2 = (x + )2
b) 16x2 – 8x + 1 = (4x)2 – 2.x.4 + 12 = (4x – 1)2
c) 4x2 + 12xy + 9y2 = (2x)2 + 2.2x.3y + (3y)2 = (2x + 3y)2
d) (x + 3)(x + 4)(x + 5)(x + 6) + 1 = (x + 3)(x + 6)(x + 4)(x + 5) + 1
= (x2 + 6x + 3x + 18)(x2 + 4x + 5x + 20) + 1
= (x2 + 9x + 18)(x2 + 9x + 18 + 2) + 1
= (x2 + 9x + 18)2 + 2(x2 + 9x + 18).1 + 12
= (x2 + 9x + 18 + 1)2 = (x2 + 9x + 19)2
e) x2 + y2 + 2x + 2y + 2(x + 1)(y + 1) + 2
= x2 + y2 + 2x + 2y + 2xy + 2x + 2y + 2 + 2
= x2 + y2 + 22 + 4x + 4y + 2xy = (x + y + 2)2
g) x2 – 2x(y + 2) + y2 + 4y + 4 = x2 – 2xy – 4x + y2 + 4y + 4
= x2 + y2 + 22 – 2xy – 4x + 4y
= (x – y – 2 )2
h) x2 + 2x(y + 1) + y2 + 2y + 1 = x2 + 2x(y + 1) + (y + 1)2
= (x + y + 1)2
Bài tập 2: Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hay một hiệu:
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3
b) 27y3 – 9y2 + y - = (3y)3 – 3.(3y)2. + 3.3y.( )2 – ()3 = (3y - )3
c) 8x6 + 12x4y + 6x2y2 + y3 = (2x2)3 + 3.(2x2)2.y + 3.(2x2).y2 + y3 = (2x2 + y)3
d) (x + y)3(x – y)3 = [(x + y)(x – y)]3 = (x2 – y2)3
Bài tập 3: Rút gọn biểu thức:
a) (2x + 3)2 – 2(2x + 3)(2x + 5) + (2x + 5)2 = (2x + 3 – 2x – 5)2 = (-2)2 = 4
b) (x2 + x + 1)(x2 – x + 1)(x2 – 1) = (x2 + 1 + x)(x2 + 1 – x)(x2 – 1)
= [(x2 + 1)2 – x2] (x2 – 1)
= (x2 – 1)(x2 + 1)2 – x2(x2 – 1)
= (x4 – 1)(x2 + 1) – x4 + x2
= x6 + x4 – x2 – 1 – x4 + x2 = x6 – 1
c) (a + b – c)2 + (a – b + c)2 – 2(b – c)2
= a2 + b2 + c2 + 2ab – 2bc – 2ac + a2 + b2 + c2 – 2ab – 2bc + 2ac – 2b2 + 4bc – 2c2
= 2a2
d) (a + b + c)2 + (a – b – c)2 + (b – c – a)2 + (c – a – b)2
= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ac + a2 + b2 + c2 – 2ab + 2bc – 2ac + b2 + c2 + a2 – 2bc + 2ac – 2ab + c2 + a2 + b2 – 2ac + 2ab – 2bc
= 4a2 + 4b2 + 4c2 = 4(a2 + b2 + c2)
Bài tập 4: Điền đơn thức thích hợp vào các dấu *
a) 8x3 + * + * + 27y3 = (* + *)3
= (2x)3 + 3.(2x)2.3y + 3.2x.(3y)2 + (3y)3 = (2x + 3y)3
= 8x3 + 36x2y + 54xy2 + 27y3 = (2x + 3y)3
b) 8x3 + 12x2y + * + * = (* + *)3
= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3 = (2x + y)3
= 8x3 + 12x2y + 6xy2 + y3 = (2x + y)3
c) x3 - * + * - * = (* - 2y)3
= x3 – 6x2y + 12xy2 – 8y3 = (x – 2y)3
Bài tập 5: CMR với mọi giá trị của biến x ta luôn có:
a) – x2 + 4x – 5 < 0
Ta có: – x2 + 4x – 5 = - (x2 – 4x + 5) = - (x2 – 4x + 4 + 1) = - [(x – 2)2 + 1]
Mà (x – 2)2 ≥ 0 nên (x – 2)2 + 1 > 0
Do đó – [(x – 2)2 + 1] < 0 với mọi giá trị của biến x
b) x4 + 3x2 + 3 > 0
Ta có: x4 ≥ 0 ; 3x2 ≥ 0 nên x4 + 3x2 + 3 > 0 , với mọi x
c) (x2 + 2x + 3)(x2 + 2x + 4) + 3 > 0
Ta có: (x2 + 2x + 3)(x2 + 2x + 4) + 3 = (x2 + 2x + 3)(x2 + 2x + 3 + 1) + 3
= (x2 + 2x + 3)2 + (x2 + 2x + 3) + 1 + 2 = (x2 + 2x + 3)2 + (x2 + 2x + 1) + 5
= (x2 + 2x + 3)2 + (x + 1)2 + 5
Ta có: (x2 + 2x + 3)2 ≥ 0; (x + 1)2 ≥ 0
nên (x2 + 2x + 3)2 + (x + 1)2 + 5 > 0 , với mọi x
Bài tập 6: So sánh:
a) 2003.2005 và 20042
Ta có: 2003.2005 = (2004 – 1)(2004 + 1) = 20042 – 1 < 20042
b) 716 – 1 và 8(78 + 1)(74 + 1)(72 + 1)
Ta có: 716 – 1 = (78)2 – 1 = (78 + 1)(78 – 1)
= (78 + 1)(74 + 1)(74 – 1) = (78 + 1)(74 + 1)(72 + 1)(72 – 1)
= (78 + 1)(74 + 1)(72 + 1)(7 + 1)(7 – 1) =
=(78 + 1)(74 + 1)(72 + 1)8.6 > (78 + 1)(74 + 1)(72 + 1).8
Bài tập 7: Cho a – b = m ; a.b = n .Tính theo m, n giá trị của các biểu thức sau:
a) (a + b)2 = (a 2 + 2ab + b2 – 4ab + 4ab = (a – b)2 + 4ab
Thay a – b = m, a.b = n vào biểu thức ta được :
(a + b)2 = m2 + 4n
b) a2 + b2 = (a + b)2 – 2ab = m2 – 2n
c) a3 – b3 = (a – b)3 + 3ab(a – b) = m3 + 3m.n = m(m2 + 3n)
Bài tập 8: Cho a + b = p ; a – b = q . Tìm theo p,q giá trị của các biểu thức sau:
a) a.b = ?
Ta có: (a + b)2 – (a – b)2 = 4ab
ab = =
b) a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) = p3 – 3p. =



BÀI TẬP TỔNG HỢP

Bài 1. Điền vào chỗ trống cho thích hợp:
a) .......... b) .......... c) ...........
d) ...... e) ...... f) ......
g) ....... h) ...... i) ......
k) ....... l) ....... m) ......
n) ....... o) ........ p) ....
Bài 2. Thực hiện phép tính:
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
k) l) m)
Bài 3. Tính giá trị biểu thức bằng cách vận dụng hằng đẳng thức:
a) với b) -1 với
ĐS: a) b) .
Bài 4. Chứng minh các biểu thức sau không phụ thuộc vào x:
a) b)
c) với d)
e) f)
ĐS: a) 29 b) 8 c) –1 d) 8 e) 2 f) 29
Bài 5. Giải các phương trình sau:
a) b)
c) d)
ĐS: a) b) c) d)
Bài 6. So sánh hai số bằng cách vận dụng hằng đẳng thức:
a) và b) và
c) và d) và

BÀI TẬP NÂNG CAO

Bài tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các biểu thức:
a) M = x2 – 4x + 7 = x2 – 4x + 4 + 3 = (x – 2)2 + 3
Ta thấy: (x – 2)2 ≥ 0 nên M ≥ 3
Hay GTNN của M bằng 3
Giá trị này đạt được khi (x – 2)2 = 0 x – 2 = 0 x = 2
b) N = (x2 – 4x – 5)(x2 – 4x – 19) + 49
N = (x2 – 4x – 5 )(x2 – 4x – 5 – 14) + 49
N = (x2 – 4x – 5)2 – 14(x2 – 4x – 5) + 49
N = (x2 – 4x – 5)2 - 2.7(x2 – 4x – 5 ) + 72
N = (x2 – 4x – 5 – 7 )2 = (x2 – 4x – 12 )2
Ta thấy : (x2 – 4x – 12)2 ≥ 0 nên N ≥ 0
Hay GTNN của N bằng 0
Giá trị này đạt được khi x2 – 4x – 12 = 0 (x – 6)(x + 2) = 0
x = 6 ; hoặc x = -2
c) P = x2 – 6x + y2 – 2y + 12
P = x2 – 6x + 9 + y2 – 2y + 1 + 2 = (x – 3)2 + (y – 1)2 + 2
Ta thấy: (x – 3)2 ≥ 0; và (y – 1)2 ≥ 0 nên P ≥ 2
Hay GTNN của P bằng 2
Giá trị này đạt được khi x – 3 = 0 và y – 1 = 0
x = 3 và y = 1
Chú ý về GTNN và GTLN của một biểu thức:
Cho một biểu thức A, ta nói rằng số k là GTNN của A nếu ta c/m được 2 điều kiện:
a) A ≥ k với mọi giá trị của biến đối với biểu thức A
b) Đồng thời, ta tìm được các giá trị của biến cụ thể của A để khi thay vào, A nhận giá trị k.
Tương tự, cho một biểu thức B, ta nói rằng số h là GTLN của B nếu ta c/m được 2 điều kiện:
a) B ≤ h với mọi giá trị của biến đối với biểu thức B.
b) Đồng thời, ta tìm được các giá trị của biến cụ thể của B để khi thay vào, B nhận giá trị h.
Có hai loại sai lầm thường gặp của HS:
1) Khi chứng minh được a), vội kết luận mà quên kiểm tra điều kiện b)
2) Đã hoàn tất được a) và b), tuy nhiên, bài toán đòi hỏi xét trên một tập số nào đó thôi, tức là thêm các yếu tố ràng buộc, mà HS không để ý rằng giá trị biến tìm được ở bước b) lại nằm ngoài tập cho trước đó.
Ví dụ 1: Tìm GTNN của biểu thức A = (x2 + 1)2 + 4
Giả sử lời giải như :
Vì (x2 + 1)2 ≥ 0 nên A ≥ 4 .
Vậy GTNN của biểu thức là 4.
Kết luận về GTNN như thế là mắc phải sai lầm loại 1), tức là quên kiểm tra điều kiện b) . Thực ra để cho A bằng 4, ta phải có (x2 + 1)2 = 0 , nhưng điều này không thể xảy ra được với mọi giá trị của biến x.
Ví dụ 2: Cho x và y là các số hữu tỉ và x ≠ y .Tìm GTNN của biểu thức
B = (x – y)2 + 2
Giả sử lời giải như sau:
Vì (x – y)2 ≥ 0 nên B ≥ 2
Mặt khác khi thay x = y = 1, B nhận giá trị 2
Vậy GTNN của biểu thức B là 2.
ở đây, kết luận về GTNN như thế là mắc phải sai lầm loại 2), tức là quên kiểm tra điều kiện ràng buộc x ≠ y .
Bài tập 2: Tìm GTNN của các biểu thức sau:
a) A = x2 – 4x + 9
Ta có : A = x2 – 4x + 4 + 5 = (x – 2)2 + 5
Ta thấy (x – 2)2 ≥ 0, nên (x – 2)2 + 5 ≥ 5
Hay GTNN của A bằng 5 , giá trị này đạt được khi (x – 2)2 = 0
x – 2 = 0 x = 2
b) B = x2 – x + 1
Ta có: B = x2 – 2.x + = (x - )2 +
Vậy GTNN của B bằng , giá trị này đạt được khi x =
c) C = 2x2 – 6x = 2(x2 – 3x) = 2[(x2 – 2.x + ] = 2(x - )2 -
Vậy GTNN của C bằng - , giá trị này đạt được khi x =
Bài tập 3: Tìm GTLN của các đa thức:
a) M = 4x – x2 + 3 = - x2 + 4x – 4 + 7 = 7 – (x2 – 4x + 4) = 7 – (x – 2)2
Ta thấy: (x – 2)2 ≥ 0 ; nên - (x – 2)2 ≤ 0 .
Do đó: M = 7 – (x – 2)2 ≤ 7
Vậy GTLN của biểu thức M bằng 7, giá trị này đạt được khi x = 2
b) N = x – x2 = - x2 + 2.x - = 2
Vậy GTLN của N bằng , giá trị này đạt được khi x =
c) P = 2x – 2x2 – 5 = 2( - x2 + x – 5) = 2[( - x2 + 2. x – ) – ]
= - - (x - )2 ≤ -
Vậy GTLN của biểu thức P bằng - , giá trị này đạt được khi x =
Chú ý: Dạng toán này tương tự dạng : Chứng minh 1 biểu thức luôn dương, hoặc luôn âm, hoặc lớn hơn, nhỏ hơn 1 số nào đó.
Bài tập 4 : Tìm x , biết rằng:
a) 9x2 – 6x – 3 = 0
9x2 – 2.3x.1 + 1 – 4 = 0
(3x – 1)2 – 4 = 0
(3x – 1 + 2)(3x – 1 – 2) = 0
(3x + 1)(3x – 3) =0

b) x3 + 9x2 + 27x + 19 = 0
x3 + 3.x2.3 + 3.x.32 + 33 – 8 =0
(x + 3)3 – 8 = 0
(x + 3)3 – 23 = 0
(x + 3 – 2)[(x + 3)2 + 2(x + 3) + 4] = 0
(x + 1)(x2 + 6x + 9 + 2x + 6 + 4) =0
(x + 1)(x2 + 8x + 19) = 0
(x + 1)[x2 + 2.4x + 16 + 3] = 0
(x + 1)[(x + 4)2 + 3] = 0
x + 1 = 0 Vì (x + 4)2 + 3 > 0 , với mọi giá trị của biến x.
x = -1
c) x(x + 5)(x – 5) – (x + 2)(x2 – 2x + 4) = 3
x(x2 – 25) – (x3 + 8) – 3 = 0
x3 – 25x – x3 – 8 – 3 = 0
- 25x = 11
x = -
Bài tập 5 : Tìm x, y, z biết rằng:
x2 + 2x + y2 – 6y + 4z2 – 4z + 11 = 0
(x2 + 2x + 1) + (y2 – 6y + 9) + (4z2 – 4z + 1) = 0
(x + 1)2 + (y – 3)2 + (2z – 1)2 = 0

Bài tập 6 : Cho a + b = 1 .Tính a3 + 3ab + b3
Ta có: a3 + 3ab + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) + 3ab = (a + b)3 – 3ab + 3ab
= (a + b)3 = 1 ( Vì a + b = 1)
Bài tập 7 : Chứng minh các biểu thức sau nhận giá trị dương với mọi giá trị của biến:
a) A = x2 – x + 1
A = x2 – 2.x + = (x -
Vì (x - )2 ≥ 0 nên (x - > 0 , với mọi giá trị của biến
Hay A > 0 , với mọi giá trị của biến.
b) B = (x – 2)(x – 4) + 3 = x2 – 4x – 2x + 8 + 3 = x2 – 6x + 9 + 2
= (x – 3)2 + 2
Vì (x – 3)2 ≥ 0 nên (x – 3)2 + 2 > 0, với mọi giá trị của biến
Hay B > 0, với mọi giá trị của biến.
c) C = 2x2 – 4xy + 4y2 + 2x + 5
C = x2 – 4xy + 4y2 + x2 + 2x + 1 + 4 = (x – 2y)2 + (x + 1)2 + 4
Vì (x – 2y)2 ≥ 0 , và (x + 1)2 ≥ 0 nên (x – 2y)2 + (x + 1)2 + 4 > 0, với mọi x
Hay C > 0, với mọi x.
Bài tập 8 : Chứng minh các đẳng thức sau:
a) (a2 + b2)2 – 4a2b2 = (a + b)2(a – b)2
Ta biến đổi vế trái:
VT = (a2 + b2)2 – 4a2b2 = (a2 + b2)2 – (2ab)2 = (a2 + b2 + 2ab)(a2 + b2 – 2ab)
= (a + b)2(a – b)2 = VP.
Vậy đẳng thức được chứng minh.
b) (a2 + b2)(x2 + y2) = (ax – by)2 + (bx + ay)2
Ta có:
VT = (a2 + b2)(x2 + y2) = a2x2 + a2y2 + b2x2 + b2y2
= a2x2 – 2ax.by + b2y2 + a2y2 + 2ay.bx + b2x2 = (ax – by)2 + (bx + ay)2 = VP.
Vậy đẳng thức được chứng minh.
c) a3 – b3 + ab(a – b) = (a – b)(a + b)2
Ta có : VT = a3 – b3 + ab(a – b) = (a – b)(a2 + ab + b2) + ab(a – b)
= (a – b)(a2 + ab + b2 + ab) = (a – b)(a + b)2
d)(a – b)3 + (b – c)3 + (c – a)3 = 3(a – b)(b – c)(c – a)
VT = (a – b)3 + (b – c)3 + (c – a)3
= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3 + b3 – 3b2c + 3bc2 – c3 + c3 – 3c2a + 3ca2 – a3
= - 3a2b + 3ab2 – 3b2c + 3bc2 – 3c2a + 3ca2
VP = 3(a – b)(b – c)(c – a)
= 3(ab – ac – b2 + bc)(c – a)
= 3(abc – a2b – ac2 + a2c – b2c + ab2 + bc2 – abc)
= - 3a2b – 3ac2 + 3a2c – 3b2c + 3ab2 + 3bc2
Vậy VT = VP
Do đó đẳng thức được chứng minh.
Bài tập 9 : Giải các phương trình sau:
a) x2 – 4x + 4 = 25
(x – 2)2 – 25 = 0
(x – 2 + 5)(x – 2 – 5) = 0
(x + 3)(x – 7) = 0
x + 3 = 0 hoặc x – 7 = 0
x = - 3 hoặc x = 7
b) (5 – 2x)2 – 16 = 0
(5 – 2x + 4)(5 – 2x – 4) = 0
(9 – 2x)(1 – 2x) = 0
9 – 2x = 0 hoặc 1 – 2x = 0
9 = 2x hoặc 2x = 1
x = hoặc x =
c) (x – 3)3 – (x – 3)(x2 + 3x + 9) + 9(x + 1)2 = 15
x3 – 9x2 + 27x – 27 – x3 + 27 + 9x2 + 18x + 9 – 15 = 0
27x + 18x + 9 – 15 = 0
45x = 6
x =
Bài tập 10 : Tính giá trị của các biểu thức:
a) A = 49x2 – 56x + 16 , với x = 2
Ta có: A = (7x – 4)2
Với x = 2 thì: A = (7.2 – 4)2 = 102 = 100
b) B = 27x3 + 54x2 + 36x + 8 , với x = - 2
Ta có: B = (3x)3 + 3.(3x)2.2 + 3.(3x).4 + 23 = (3x + 2)3
Với x = -2 thì:
B = [3.(-2) + 2]3 = (-4)3 = - 64
c) C = (x – 1)3 – 4x(x + 1)(x – 1) + 3(x – 1)(x2 + x + 1) + 3(x – 1)2 , với x = -
Ta có:
C = (x – 1)3 – 4x(x2 – 1) + 3(x3 – 1) + 3(x2 – 2x + 1)
C = x3 – 3x2 + 3x – 1 – 4x3 + 4x + 3x3 – 3 + 3x2 – 6x + 3
C = x – 1
Với x = - thì: C = - - 1 = -
Bài tập 11 : CMR tích của 4 số tự nhiên liên tiếp cộng với 1 là một số chính phương.
Giải:
Gọi 4 số tự nhiên liên tiếp là n , n + 1 , n + 2 , n + 3 . Khi đó ta có:
Tích của 4 số tự nhiên liên tiếp là:
A = n(n + 1)(n + 2)(n + 3)+ 1
A= (n2 + 3n)(n2 + 3n + 2) + 1
= (n2 + 3n)2 + 2(n2 + 3n) + 1 = (n2 + 3n + 1)2
Vì n là số tự nhiên nên (n2 + 3n + 1)2 là một số chính phương.
Vậy n(n + 1)(n + 2)(n + 3) là một số chính phương.
BÀI TẬP
Bài 1. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 2. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
a) b) c)
d) e) f)
g)
HD: g)
Bài 3. Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của các biểu thức (nếu có):
A = x2 – 4x + 1 B = 4x2 + 4x + 11
C = x2 + 4x + 8 D = 7 – 8x + x2
E = x(x – 6) F = (x – 3)2 + (x – 11)2
G = (x –1)(x + 3)(x + 2)(x + 6) H = (x + 1)(x – 2)(x – 3)(x – 6)
I = 5 – 8x – x2 J = 4x – x2 +1
K = x2 (2– x2 ).
Bài 4. Cho và . Hãy biểu diễn theo S và P, các biểu thức sau đây:
a) b) c)














III. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

VẤN ĐỀ I. Phương pháp đặt nhân tử chung

AB + AC = A(B +C)

Ví dụ : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử (Dùng phương pháp đặt nhân tử chung)
a) 5x(x – 2) – 3x2(x – 2) = (x – 2).x.(5 – 3x)
b) 3x(x – 5y) – 2y(5y – x) = 3x(x – 5y) + 2y(x – 5y) = (x – 5y)(3x + 2y)
c) y2(x2 + y) – zx2 – zy = y2(x2 + y) – z(x2 + y) = (x2 + y)(y2 – z)

VẤN ĐỀ II. Phương pháp nhóm nhiều hạng tử

Phương pháp nhóm nhiều hạng tử.
Dùng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các đa thức ta kết hợp những hạng tử của đa thức thành từng nhóm thích hợp rồi dùng các phương pháp khác phân tích thành nhân tử theo từng nhóm rồi phân tích chung đối với các nhóm.
- Khi nhóm các hạng tử cần chú ý:
+ Làm xuất hiện nhân tử chung
+ Hoặc xuất hiện hằng đẳng thức.
Ví dụ : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (Sử dụng phương pháp nhóm các số hạng)
a) 5x2 – 5xy + 7y – 7x = (5x2 – 5xy) + (7y – 7x) = 5x(x – y) – 7(x – y)
= (x – y)(5x – 7)
b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 = 3(x2 + 2xy + y2 – z2) = 3[(x + y)2 – z2]
= 3(x + y + z)(x + y – z)
c) ab(x2 + y2) + xy(a2 + b2) = abx2 + aby2 + a2xy + b2xy
= (abx2 + a2xy) + (aby2 + b2xy) = ax(bx + ay) + by(ay + bx) = (ay + bx)(ax + by)
d) a2(b – c) + b2(c – a) + c2(a – b) = a2b – a2c + b2c – ab2 + ac2 – bc2
= (a2b – ab2) – (a2c – b2c) + (ac2 – bc2) = ab(a – b) – c(a – b)(a + b) + c2(a – b)
= (a – b)[ab – c (a + b) + c2] = (a – b)(ab – ac – bc + c2)
= (a – b)[(ab – bc) – (ac – c2)] = (a – b)[b(a – c) – c(a – c)] = (a – b)(a – c)(b – c)



VẤN ĐỀ III. Phương pháp dùng hằng đẳng thức

Vận dụng các hằng đẳng thức để biến đổi đa thức thành tích các nhân tử hoặc lũy thừa của các đa thức.
Ví dụ : Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (Sử dụng các hằng đẳng thức)
a) 16x2 – (x2 + 4)2 = (4x)2 – (x2 + 4) = (4x + x2 + 4)(4x – x2 – 4)
= - (x + 2)2(x – 2)2
b) (x2 + xy)2 – (y2 + xy)2 = (x2 + xy + y2 + xy)(x2 + xy – y2 – xy)
= (x + y)2(x2 + y2)
c) (x + y)3 + (x – y)3 = (x + y + x – y)[(x + y)2 – (x + y)(x – y) + (x – y)2]
= 2x(x2 + 2xy + y2 – x2 + y2 + x2 – 2xy + y2)
= 2x(x2 + 3y2)



VẤN ĐỀ IV. Một số phương pháp khác
- Phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử .
- Phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử.
a) Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện hiệu của hai bình phương.
b) Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung.
- Phương pháp đổi biến (Hay phương pháp đặt ẩn phụ)
- Phương pháp hệ số bất định.
- Phương pháp xét giá trị riêng.

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: (Phối hợp các phương pháp trên)
a) a3 + b3 + c3 – 3abc = (a + b)3 – 3ab(a + b) + c3 – 3abc
= [(a + b)3 + c3] – [3ab(a + b) + 3abc] =
= (a + b + c)[(a + b)2 – (a + b)c + c2] – 3ab(a + b + c)
= (a + b + c) [ a2 + 2ab + b2 – ac – bc + c2 – 3ab]
= (a + b + c)(a2 + b2 + c2 – ab – bc – ac)
Ví dụ 2: Phân tích đa thức thành nhân tử: (sử dụng phương pháp tách 1 hạng tử thành nhiều hạng tử)
3x2 – 8x + 4
Đa thức trên không chứa nhân tử chung, không có dạng một hằng đẳng thức đáng nhớ nào, cũng không thể nhóm các hạng tử. Ta biến đổi đa thức ấy thành đa thức có nhiều hạng tử hơn.
Cách 1: (Tách hạng tử thứ hai)
3x2 – 8x + 4 = 3x2 – 6x – 2x + 4 = 3x(x – 2) – 2(x – 2) = (x – 2)(3x – 2)
Cách 2: (Tách hạng tử thứ nhất)
3x2 – 8x + 4 = 4x2 – 8x + 4 – x2 = (2x – 2)2 – x2
= (2x – 2 + x)(2x – 2 – x) = (3x – 2)(x – 2)
Nhận xét: Trong cách 1, hạng tử - 8x được tách thành hai hạng tử - 6x và – 2x .Trong đa thức 3x2 – 6x – 2x + 4 , hệ số của các hạng tử là 3; - 6; - 2; 4. Các hệ số thứ hai và thứ tư đều gấp - 2 lần hệ số liền trước, nhờ đó mà xuất hiện nhân tử chung x – 2
Một cách tổng quát: Để phân tích tam thức bậc hai ax2 + bx + c thành nhân tử, ta tách hạng tử bx thành b1x + b2x sao cho , tức là b1b2 = ac.
Trong thực hành ta làm như sau:
- Bước 1: Tìm tích a.c
-Bước 2: Phân tích tích a.c ra tích của hai thừa số nguyên tố bằng mọi cách.
-Bước 3: Chọn hai thừa số mà tổng bằng b.
Trong bài tập trên, đa thức 3x2 – 8x + 4 có a = 3 ; b = -8 ; c = 4 . Tích a.c = 3.4 = 12
Phân tích 12 ra tích của hai thừa số , hai thừa số này cùng dấu (vì tích của chúng bằng 12), và cùng âm (để tổng của chúng bằng – 8)
12 = (-1)(- 12) = (-2)(- 6) = (- 3)(- 4)
Chon hai thừa số tổng bằng - 8 , đó là - 2 và - 6 .
Ví dụ 3: Phân tích đa thức thành nhân tử:
4x2 – 4x – 3
Cách 1: (tách hạng tử thứ hai)
4x2 – 4x – 3 = 4x2 + 2x – 6x – 3 = 2x(2x + 1) – 3(2x + 1) = (2x + 1)(2x – 3)
Cách 2: (Tách hạng tử thứ ba)
4x2 – 4x – 3 = 4x2 – 4x + 1 – 4 = (2x – 1)2 – 22 = (2x – 1 + 2)(2x – 1 – 2)
= (2x + 1)(2x – 3)
Nhận xét:
Qua hai bài tập trên, ta thấy việc tách 1 hạng tử thành nhiều hạng tử khác thường nhằm mục đích:
- Làm xuất hiện các hệ số tỉ lệ, nhờ đo mà xuất hiện nhân tử chung (cách 1)
-Làm xuất hiện hiệu của hai bình phương (cách 2)
Với các đa thức có từ bậc ba trở lên, để dễ dàng làm xuất hiện các hệ số tỉ lệ, người ta thường dùng cách tìm nghiệm của đa thức.
Ví dụ 4: Phân tích các đa thức thành nhân tử:
a) x2 – 6x + 5
Đối với mỗi bài ta có thể biến đổi và giải theo nhiều cách khác nhau:
Cách 1: x2 – 6x + 5 = x2 – x – 5x + 5 = x(x – 1) – 5(x – 1) = (x – 1)(x – 5)
Cách 2: x2 – 6x + 5 = x2 – 6x + 9 – 4 = (x – 3)2 – 22 = (x – 3 – 2)(x – 3 + 2)
= (x – 5)(x – 1)
Cách 3: x2 – 6x + 5 = x2 – 2x + 1 – 4x + 4 = (x – 1)2 – 4(x – 1) = (x – 1)(x – 1 – 4)
= (x – 1)(x – 5)
Cách 4: x2 – 6x + 5 = x2 – 1 – 6x + 6 = (x – 1)(x + 1) – 6(x – 1) = (x – 1)(x + 1 – 6)
= (x – 1)(x – 5)
Cách 5: x2 – 6x + 5 = 3x2 – 6x + 3 – 2x2 + 2 = 3(x – 1)2 – 2(x2 – 1)
= (x – 1)(3x – 3 – 2x – 2) = (x – 1)(x – 5)
Cách 6: x2 – 6x + 5 = 5x2 – 10x + 5 – 4x2 + 4x = 5(x – 1)2 – 4x(x – 1)
= (x – 1)(5x – 5 – 4x) = (x – 1)(x – 5)
Cách 7: x2 – 6x + 5 = 6x2 – 6x – 5x2 + 5 = 6x(x – 1) – 5(x – 1)(x + 1)
= (x – 1)(6x – 5x – 5) = (x – 1)(x – 5)
b) x4 + 2x2 – 3
Cách 1: x4 + 2x2 – 3 = x4 – x2 + 3x2 – 3 = x2(x2 – 1) + 3(x2 – 1) = (x2 – 1)(x2 + 3)
= (x – 1)(x + 1)(x2 + 3)
Cách 2: x4 + 2x2 – 3 = x4 + 2x2 + 1 – 4 = (x2 + 1)2 – 4 = (x2 + 1 – 2)(x2 + 1 + 2)
= (x2 – 1)(x2 + 3) = (x – 1)(x + 1)(x2 + 3)
Cách 3: x4 + 2x2 – 3 = x4 + 3x2 – x2 – 3 = x2(x2 + 3) – (x2 + 3) = (x2 + 3)(x2 – 1)
= (x – 1)(x + 1)(x2 + 3)
Cách 4: x4 + 2x2 – 3 = x4 – 1 + 2x2 – 2 = (x2 – 1)(x2 + 1) + 2(x2 – 1)
= (x2 – 1)(x2 + 1 + 2) = (x – 1)(x + 1)(x2 + 3)
Cách 5: x4 + 2x2 – 3 = x4 – 9 + 2x2 + 6 = (x2 – 3)(x2 + 3) + 2(x2 + 3)
= (x2 + 3)(x2 – 3 + 2) = (x2 + 3)(x – 1)(x + 1)
Cách 6: x4 + 2x2 – 3 = 3x4 – 3 – 2x4 + 2x2 = 3(x4 – 1) – 2x2(x2 – 1)
= (x2 – 1)(3x2 + 3 – 2x2) = (x – 1)(x + 1)(x2 + 3)
Ví dụ 5: Phân tích đa thức thành nhân tử: (Sử dụng phương pháp thêm bớt cùng một hạng tử)
a) x4 + 64 = (x2)2 + 82 + 2.x2.8 – 16x2 = (x2 + 8)2 – 16x2
= (x2 + 8 – 4x)(x2 + 8 + 4x) = (x2 – 4x + 8)(x2 + 4x + 8)
b) x5 + x4 + 1 = (x5 + x4 + x3) – (x3 – 1) = x3(x2 + x + 1) – (x – 1)(x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)(x3 – x + 1)
Ví dụ 6: Phân tích đa thức thành nhân tử: (Sử dụng phương pháp đổi biến)
a) (x2 + 2x)(x2 + 2x + 4) + 3
Đặt x2 + 2x = t
Đa thức trên trở thành:
t(t + 4) + 3 = t2 + 4t + 3 = t2 + t + 3t + 3 = t(t + 1) + 3(t + 1) = (t + 1)(t + 3)
Thay t = x2 + 2x , ta được:
(x2 + 2x + 1)(x2 + 2x + 3)
b) (x2 + 4x + 8)2 + 3x(x2 + 4x + 8) + 2x2
Đặt t = x2 + 4x + 8
Đa thức trên trở thành:
t2 + 3x.t + 2x2 = t2 + 2tx + x2 + x2 + xt = (t + x)2 + x(x + t) = (t + x)(t + x + x)
= (t + x)(t + 2x)
Thay t = x2 + 4x + 8 , ta được:
(x2 + 4x + 8 + x)(x2 + 4x + 8 + 2x) = (x2 + 5x + 8)(x2 + 6x + 8)

BÀI TẬP LUYỆN TẬP:
Phân tích các đa thức thành nhân tử:
Bài tập 1:
a)3x2y2 + 15x2y – 21xy2 = 3xy(xy + 5x – 7y)
b) 4x(x – 2y) + 12y(2y – x) = 4x(x – 2y) – 12y(x – 2y) = 4(x – 2y)(x – 3)
c) 4x(x + 1)2 – 5x2(x + 1) – 4(x + 1) = (x + 1)(4x – 5x2 – 4)
Bài tập 2:
a) x2 – y2 + 2x + 1 = (x2 + 2x + 1) – y2 = (x + 1)2 – y2 = (x + 1 + y)(x + 1 – y)
b) (x2 + 9)2 – 36x2 = (x2 + 9 + 6x)(x2 + 9 – 6x) = (x + 3)2(x – 3)2
c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2 = (x – y)2 – (z – t)2 = (x – y + z – t)(x – y – z + t)
d) x3 – 3x2 + 3x – 1 – y3 = (x – 1)3 – y3 = (x – 1 – y)[(x – 1)2 + (x – 1)y + y2]
e) (x2 – 2x + 1)3 + y6 = (x – 1)6 + y6 = [(x – 1)2]3 + (y2)3
= [(x – 1)2 + y2] [(x – 1)4 – (x – 1)2y2 + y4]
g) x4y4 – z4 = (x2y2)2 – (z2)2 = (x2y2 + z2)(x2y2 – z2)
= (x2y2 + z2)(xy + z)(xy – z)
h) – 125a3 + 75a2 – 15a + 1 = (1 – 5a)3
Bài tập 3:
a) x3 – 4x2 + 8x – 8 = (x3 – 8) – (4x2 – 8x)
= (x – 2)(x2 + 2x + 4) – 4x(x – 2) = (x – 2)(x2 + 2x + 4 – 4x) = (x – 2)(x2 – 2x + 4)
b) a2 + b2 – a2b2 + ab – a – b = (a2 – a) + (ab – b) + (b2 – a2b2)
= a(a – 1) + b(a – 1) – b2(a2 – 1) = (a – 1)(a + b – ab2 - b2)
= (a – 1)[(a – ab2) + (b - b2)] = (a – 1)[a(1 – b)(1 + b) + b(1 - b)]
= (a – 1)(1 – b )(a + ab + b)
c) x2y + xy2 + x2z + xz2 + y2z + yz2 + 2xyz
= (x2y + xy2) + (xz2 + yz2) + (x2z + y2z + 2xyz) =
= xy(x + y) + z2(x + y) + z(x2 + 2xy + z2)= xy(x + y) + z2(x + y) + z(x + y)2
=(x + y)(xy + z2 + zx + zy) = (x + y)[(xy + zy) + (zx + z2)
= (x + y)[y(x + z) + z(x + z)] = (x + y)(x + z)(y + z)
d) 8xy3 – 5xyz – 24y2 + 15z = (8xy3 – 24y2) – (5xyz – 15z) = 8y2(xy – 3) – 5z(xy – 3)
= (xy – 3)(8y2 – 5z)
e) x4 – x3 – x + 1 = x3(x – 1) – (x – 1) = (x – 1)(x3 – 1) = (x – 1)(x – 1)(x2 + x + 1)
Bài tập 4:
a) x4 + x2y2 + y4 = x4 + 2x2y2 + y4 – x2y2 = (x2 + y2)2 – x2y2
= (x2 + y2 – xy)(x2 + y2 + xy)
b)x3 + 3x – 4 = x3 – 1 + 3x – 3 = (x – 1)(x2 + x + 1) + 3(x – 1)
= (x – 1)(x2 + x + 1 + 3) = (x – 1)(x2 + x + 4)
c) x3 – 3x2 + 2 = x3 – x2 – 2x2 + 2 = x2(x – 1) – 2(x2 – 1) = (x – 1)(x2 – 2x – 2 )
d) 2x3 + x2 – 4x – 12 = (x2 – 4x + 4) + (2x3 – 16) = (x – 2)2 + 2(x3 – 8)
= (x – 2)2 + 2(x – 2)(x2 + 2x + 4) = (x – 2)(x – 2 + 2x2 + 4x + 8)
= (x – 2)(2x2 + 5x + 6)
Bài tập 5 :
a) 25x2(x – y) – x + y = 25x2(x – y) – (x – y) = (x – y)(25x2 – 1)
= (x – y)(5x – 1)(5x + 1)
b) 16x2(z2 – y2) – z2 + y2 = 16x2(z2 – y2) – (z2 – y2) = (z2 – y2)(16x2 – 1)
= (z – y)(z + y)(4x – 1)(4x + 1)
c) x3 + x2y – x2z – xyz = (x3 – x2z) + (x2y – xyz) = x2(x – z) + xy(x – z)
= (x – z)(x2 + xy) = x(x + y)(x – z)
d) 12x5y + 24x4y2 + 12x3y3 = 12x3y(x2 + 2xy + y2) = 12x3y(x + y)2
e) (x2 + y2)2 – mx2y2 = m[(x2 + y2)2 – x2y2] =
= m[(x2 + y2) – xy] [(x2 + y2) + xy]
f) (x2 + y2)2 – 2x2y2 = 2[ (x2 + y2)2 – x2y2]
= 2[(x2 + y2) + xy] [(x2 + y2) – xy]
g) 4x3y + yz3 = 4y(x3 + z3) = 4y(x + z)(x2 - xz + z2)
h) x9 + x8 – x – 1 = x8(x + 1) – (x + 1) = (x + 1)(x8 – 1)
= (x + 1)(x2 – 1)(x4 + x2 + 1) = (x + 1)(x + 1)(x – 1)(x4 + x2 + 1)
= (x + 1)2(x – 1)(x4 + x2 + 1)

Bài tập 6 :
a) a2 + 2b2 – 2c2 + 3ab + ac =
= a2 + 2ab + 2ac + 2b2 – 2c2 + ab – ac
= a(a + 2b + 2c) + 2(b2 – c2) + a(b – c)
= a(a + 2b + 2c) + (b – c)[2b + 2c + a]
= (a + 2b + 2c)(a + b – c)
b) a2 – 2b2 – 2c2 – ab + 5bc – ac
= a2 + ab – 2ac – 2ab – 2b2 + 4bc + ac + bc – 2c2
= a(a + b – 2c) – 2b(a + b – 2c) + c(a + b – 2c)
= (a + b – 2c)(a – 2b + c)
c) a4 + 2a3 + 1
Cách 1:
a4 + 2a3 + 1 = a4 + a3 + a3 + 1 = a3(a + 1) + (a + 1)(a2 – a + 1)
= (a + 1)(a3 + a2 – a + 1)
Cách 2:
a4 + 2a3 + 1 = a4 + a3 + a3 + a2 – a2 – a + a + 1
= a3(a + 1) + a2(a + 1) – a(a + 1) + (a + 1)
= (a + 1)(a3 + a2 – a + 1)
d) m3 + 2m – 3 = m3 – 1 + 2m – 2 = (m – 1)(m2 + m + 1) + 2(m – 1)
= (m – 1)(m2 + m + 1 + 2) = (m – 1)(m2 + m + 3)
e) 4a2 – 4b2 – 4a + 1 = (4a2 – 4a + 1) – 4b2 = (2a – 1)2 – 4b2
= (2a – 1 + 2b)(2a – 1 – 2b)
f) 8b2 + 2b – 1 = 9b2 – b2 + 2b – 1 = 9b2 – (b – 1)2 = (3b – b + 1)(3b + b – 1)
g) a2 + b2 + 2a – 2b – 2ab = (a2 – 2ab + b2) + (2a – 2b)
= (a – b)2 + 2(a – b) = (a – b)(a – b + 2)
Bài tập 7:
a) xm+2 – xm = xm(x2 – 1) = xm(x – 1)(x + 1)
b) xn + 3 – xn = xn(x3 – 1) = xn(x – 1)(x2 + x + 1)
c) xp + 3 + xp = xp(x3 + 1) = xp(x + 1)(x2 – x + 1)
d) x2q – xq = xq(xq – 1) xq(x – 1)(xq – 1 + xq – 2 + … + x2 + x + 1)
Bài tập 8: Tính giá trị cua các biểu thức sau:
a) A = xy – 4y – 5x + 20, với x = 14 ; y = 5,5
Ta có A = xy – 4y – 5x + 20 = y(x – 4) – 5(x – 4) = (x – 4)(y – 5)
Với x = 14 ; y = 5,5, ta có:
A = (14 – 4)(5,5 – 5) = 10. 0,5 = 1
b) B = x2 + xy – 5x – 5y ; với x = 5; y = 4
B= x(x + y) – 5(x + y) = (x + y)(x – 5)
Với x = 5; y = 4, ta có:
B = (5 + 4) (5 - 5) = 10. = 2
c) C = xyz – (xy + yz + zx) + x + y + z – 1 , với x = 9; y = 10; z = 11.
Ta có: C = xyz – xy – yz – zx + x + y + z – 1 =
= (xyz – xy) – (yz – y) – (zx – x) + (z – 1) =
= xy(z – 1) – y(z – 1) – x(z – 1) + (z – 1)
= (z – 1)(xy – y – x + 1) .
Với x = 9; y = 10; z = 11,ta có:
C = (11 – 1)(9.10 – 10 – 9 + 1) = 10.72 = 720
d) D = x3 – x2y – xy2 + y3 , với x = 5,75 ; y = 4,25
Ta có: D = (x3 + y3) – xy(x + y) = (x + y)(x2 – xy + y2 – xy)
= (x + y)[(x(x – y) – y(x – y)] = (x + y)(x – y)2
Với x = 5,75 ; y = 4, 25 , ta có :
D = (5,75 + 4,25)(5,75 – 4,25)2 = 10.1,52 = 10.2,25 = 22,5
Bài tập 9: Tìm x, biết:
a) x2 – 10x + 16 = 0
x2 – 10x + 25 – 9 = 0
(x – 5)2 – 33 = 0
(x – 5 – 3)(x – 5 + 3) = 0
(x – 8)(x – 2) = 0
x – 8 = 0 hoặc x – 2 =0
x = 8 hoặc x = 2
b) x2 – 11x – 26 = 0
x2 + 2x – 13x – 26 = 0
x(x + 2) – 13(x + 2) =0
(x + 2)(x – 13) = 0
x + 2 = 0 hoặc x – 13 = 0
x = -2 hoặc x = 13
c) 2x2 + 7x – 4 = 0
2x2 – x + 8x – 4 = 0
x(2x – 1) + 4(2x – 1) = 0
(2x – 1)(x + 4) =0
2x – 1 = 0 hoặc x + 4 = 0
x = hoặc x = -4
Bài tập 10: Tìm x, biết:
a) (x – 2)(x – 3) + (x – 2) – 1 = 0
(x – 2)(x – 3 + 1) – 1 = 0
(x – 2)(x – 2) = 1
(x – 2)2 = 1
x – 2 = 1 hoặc x – 2 = - 1
x = 3 hoặc x = 1
b) (x + 2)2 – 2x(2x + 3) = (x + 1)2
x2 + 4x + 4 – 4x2 – 6x = x2 + 2x + 1
4x2 + 4x – 3 = 0
4x2 + 4x + 1 – 4 = 0
(2x + 1)2 – 22 = 0
(2x + 1 – 2)(2x + 1 + 2) = 0
(2x – 1)(2x + 3) = 0
2x – 1 = 0 hoặc 2x + 3 = 0
x = ; hoặc x = -
c) 6x3 + x2 = 2x
6x3 + x2 – 2x = 0
x(6x2 + x – 2) = 0
x(6x2 + 4x – 3x – 2) = 0
x[2x(3x + 2) – (3x + 2)] = 0
x(3x + 2)(2x – 1) = 0
x = 0 hoặc 3x + 2 = 0 hoặc 2x – 1 = 0
x = 0; x = - ; x =
d) x8 – x5 + x2 – x + 1 = 0
Nhân hai vế với 2:
2x8 – 2x5 + 2x2 – 2x + 2 = 0
(x8 – 2x5 + x2) + (x2 – 2x + 1) + (x8 + 1) = 0
(x4 – x)2 + (x – 1)2 + x8 + 1 = 0
Vế trái lớn hơn 0, vế phải bằng 0. Vậy phương trình vô nghiệm.


BÀI TẬP NÂNG CAO:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Bài tập 1:
a) ab(a – b) + bc(b – c) + ca(c – a)
=ab(a – b) + bc[b – a + a – c] + ac(c – a)
=ab(a – b) – bc(a – b) + bc(a – c) – ac(a – c)
= (a – b)(ab – bc) + (a – c)(bc – ac)
= b(a – b)(a – c) - c(a – c)(a – b)
= (a – b)(a – c)(b – c)
b) a(b2 – c2) + b(c2 – a2) + c(a2 – b2)
= a(b2 – c2) + b[ c2 – b2 + b2 – a2] + c(a2 – b2)
= a(b2 – c2) – b(b2 – c2) – b(a2 – b2) + c(a2 – b2)
= (b2 – c2)(a – b) – (a2 – b2)(b – c)
= (b – c)(b + c)(a – b) – (a – b)(a + b)(b – c)
= (a – b)(b – c)(b + c – a – b)
= (a – b)(b – c)(c – a)
c) a(b3 – c3) + b(c3 – a3) + c(a3 – b3)
= a(b3 – c3) + b[ c3 – b3 + b3 – a3] + c(a3 – b3)
= a(b3 – c3) – b(b3 – c3) – b(a3 – b3) + c(a3 – b3)
= (b3 – c3)(a – b) – (a3 – b3)(b – c)
= (b – c)(b2 + bc + c2)(a – b) – (a – b)(a2 + ab + b2)(b – c)
= (a – b)(b – c)(b2 + bc + c2 – a2 – ab – b2)
= (a – b)(b – c)(bc + c2 – a2 – ab)
= (a – b)(b – c)[(bc – ab) + (c2 – a2)]
= (a – b)(b – c)[ b(c – a) + (c – a)(c + a)]
= (a – b)(b – c)(c – a)(b + c + a)
Bài tập 2:
a) x2 + 7x + 12 = x2 + 4x + 3x + 12 = x(x + 4) + 3(x + 4) = (x + 4)(x + 3)
b) 3x2 – 8x + 5 = 3x2 – 3x – 5x + 5 = 3x(x – 1) – 5(x – 1) = (x – 1)(3x – 1)
c) x4 + 5x2 – 6 = x4 – x2 + 6x2 – 6 = x2(x2 – 1) + 6(x2 – 1) = (x2 – 1)(x2 + 6)
= (x – 1)(x + 1)(x2 + 6)
d) x4 – 34x2 + 225 = x4 – 2.17x2 + 289 – 64 = (x2 – 17)2 – 64
= (x2 – 17 + 8)(x2 – 17 – 8) = (x2 – 9)(x2 – 25) = (x – 3)(x + 3)(x – 5)(x + 5)
Bài tập 3:
a) x2 – 5xy + 6y2 = x2 – 2xy – 3xy + 6y2 = x(x – 2y) – 3y(x – 2y)
= (x – 2y)(x – 3y)
b) 4x2 – 17xy + 13y2 = 4x2 – 4xy – 13xy + 13y2 = 4x(x – y) – 13y(x – y)
= (x – y)(4x – 13y)
Bài tập 4:
a) x5 – x4 – x3 – x2 – x – 2 = x5 – 2x4 + x4 – 2x3 + x3 – 2x2 + x2 – 2x + x – 2
= x4(x – 2) + x3(x – 2) + x2(x – 2) + x(x – 2) + (x – 2)
= (x – 2)(x4 + x3 + x2 + x + 1)
b) x9 – x7 – x6 – x5 + x4 + x3 + x2 – 1
= (x9 – x7) – (x6 – x4) – (x5 – x3) + (x2 – 1)
= x7(x2 – 1) – x4(x2 – 1) – x3(x2 – 1) + (x2 – 1)
= (x2 – 1)(x7 – x4 – x3 + 1)
= (x2 – 1)[ (x7 – x3) – (x4 – 1)]
= (x2 – 1)(x4 – 1)(x3 – 1)
= (x – 1)(x + 1)(x2 + 1)(x2 – 1)(x – 1)(x2 + x + 1)
= (x – 1)(x + 1)(x2 + 1)(x – 1)(x + 1)(x – 1)(x2 + x + 1)
= (x – 1)3(x + 1)2 (x2 + 1)(x2 + x + 1)
Bài tập 5:
a) x5 + x + 1 = x5 + x4 – x4 + x3 – x3 + x2 – x2 + x + 1
= (x5 + x4 + x3) – (x4 + x3 + x2) + (x2 + x + 1)
= x3(x2 + x + 1) – x2(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)(x3 – x2 + 1)
b) x8 + x4 + 1 = x8 + x4 – x2 + x2 – x + x + 1
= (x8 – x2) + (x4 – x) + x2 + x + 1
= x2(x6 – 1) + x(x3 – 1) + (x2 + x + 1)
= x2(x3 – 1)(x3 + 1) + x(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= x2(x – 1)(x2 + x + 1)(x3 + 1) + x(x – 1)(x2 + x + 1) + (x2 + x + 1)
= (x2 + x + 1)[ x2(x – 1)(x3 + 1) + x(x – 1) + 1]
= (x2 + x + 1)[ (x3 – x2)(x3 + 1) + x2 – x + 1]
= (x2 + x + 1)(x6 + x3 – x5 – x2 + x2 – x + 1)
= (x2 + x + 1)(x6 – x5 + x3 – x + 1)
= (x2 + x + 1)[ (x6 – x5 + x4) – (x4 – x3 + x2) + (x2 – x + 1)]
= (x2 + x + 1)[x4(x2 – x + 1) – x2(x2 – x + 1) + (x2 – x + 1)]
= (x2 + x + 1)(x2 – x + 1)(x4 – x2 + 1)
Nhận xét: Phương pháp trên có thể sử dụng đối với các đa thức có dạng:
x5 + x4 + 1 ; x8 + x4 + 1 ; x10 + x8 + 1; …
là những đa thức có dạng xm + xn + 1
trong đó m = 3k + 1 ; n = 3h + 2 .
Khi tìm cách giảm dần số mũ của lũy thừa ta cần chú ý đến các biểu thức dạng
x6 – 1 ; x3 – 1 là những biểu thức chia hết cho (x2 + x + 1)
- Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm của mỗi bài ta có thể có những cách giải khác gọn hơn, chẳng hạn đối với bài 5b:
x8 + x4 + 1 = (x8 + 2x4 + 1) – x4 = (x4 + 1)2 – (x2)2
= (x4 + 1 + x2)(x4 + 1 – x2)
= [(x4 + 2x2 + 1) – x2] (x4 – x2 + 1)
= [(x2 + 1)2 – x2] (x4 – x2 + 1)
= (x2 + 1 – x )(x2 + x + 1) (x4 – x2 + 1)

BÀI TẬP TỔNG HỢP THEO DẠNG

VẤN ĐỀ I. Phương pháp đặt nhân tử chung

Bài 1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung:
a) b)
c) d)
e)
Bài 3. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung:
1). 2x2 – 4x 2). 3x – 6y 3). x2 – 3x
4). 4x2 – 6x 5). x3 – 4x 6). 9x3y2 + 3x2y2.
7). x3 + 2x2 + 3x 8). 6x2y + 4xy2 + 2xy 9). 5x2(x – 2y) – 15x(x – 2y)
10). 3(x – y) – 5x(y – x) 11). 3x(x – 1) + 5(1 – x) 12). 2(2x – 1) + 3(1 – 2x)
13). 10x(x – y) – 8y(y – x) 14). 3x(y + 2) – 3(y + 2) 15). x2 – y2 – 2x + 2y
16). 2x + 2y – x2 – xy 17). x2 – 2x – 4y2 – 4y 18). x2y – x3 – 9y + 9x
19). x2(x – 1) + 16(1– x) 20). 2x2 + 3x – 2xy – 3y 21). x3 – 4x2 + 4x
22). 15x2y + 20xy2  25xy 23). 4x2 + 8xy  3x  6y 24). x3 + 6x2 + 9x.
25). x2 – xy + x – y 26). xy – 2x – y2 + 2y 27). x2 + x – xy – y
28). x2 + 4x – y2 + 4 29) x2 – 2xy + y2 – 4 30). x2 – 2xy + y2 – x + y
31). xz + yz – 5x – 5y 32). x2 – y2 – 2x – 2y 33). x2 – 1 – 2xy + 2y
34). (x + 3)2 – (2x – 5)(x+ 3). 35). (3x + 2)2 + (3x – 2)2 – 2(9x2 – 4)

VẤN ĐỀ II. Phương pháp nhóm nhiều hạng tử

Bài 1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 3 b) c)
d) e) f)
Bài 2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 3. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 4. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b)
c) d)
e)
Bài 5. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b)
c) d)
e)

Bài 6. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp tách một hạng tử thành nhiều hạng tử:
1). x2 + 8x + 15 2). x2 – x – 12 3). x2 – 8x + 7
4). x2 – 5x + 6 5). x2 – 3x – 2 6). x2 – 6x + 8
7). 3x2 + 9x – 30 8). x2 – 9x + 18 9). x2 – 5x – 14
10). x2 – 7x + 12 11). x2 – 7x + 10 12). x2 + 6x + 5
13). 3x2 – 5x – 2 14). 2x2 + x – 6 15). 7x2 + 50x + 7
16). 12x2 + 7x – 12 17). 15x2 + 7x – 2 18). 2x2 + 5x + 2
19). 4x2 – 36x – 56 20). 2x2 + 10x + 8 21). x2 + 4xy – 21y2
22). 5x2 + 6xy + y2 23). x2 + 2xy – 15y2 24). x2 – 4xy + 10y2
25). x4 ­+ x2 – 2 26). x4 ­+ 4x2 – 5 27). x3­ – 19x – 30
28). x3­ – 7x – 6 29). x3­ – 5x2 – 14x

VẤN ĐỀ III. Phương pháp dùng hằng đẳng thức

Bài 1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
Bài 2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e) f)
g) h)
i) k)
l) m)
Bài 3. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e) f)
Bài 4. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e)
Bài 5. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e)
Bài 6. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e)
Bài 7. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e)
Bài 8. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) b) c)
d) e)
Bài 9. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức:
1). (x + y)2  25 2). 100 – (3x – y)2 3). 64x2 – (8a + b)2.
4). 4a2b4 – c4d2. 5). 7x3 – a3b3. 6). 16x3 + 54y3.
7). 8x3 – y3. 8). (a + b)2 – (2a – b)2 9). (a + b)3 – (a – b)3
10). (a + b)3 + (a – b)3 11) (6x – 1)2 – (3x + 2) 12). (3x – 1)2 – 16
13). (5x – 4)2 – 49x2. 14). (2x + 5)2 – (x – 9)2. 15). (3x + 1)2 – 4(x – 2)2
16). 9(2x + 3)2 – 4(x + 1)2. 17). 4b2c2 – (b2 + c2 – a2 )2
18). (ax + by)2 – (ay + bx) 19). (a2 + b2 – 5)2 – 4(ab + 2)2
20). 25 – a2 + 2ab – b2 21). x6 – y6
22). x2 – 4x2y2 + y2 + 2xy 23). (xy + 1)2 – (x + y)2
24). x3 – 3x2 +3x– 1 – y3. 25) (x2 – 25)2 – (x – 5)2
26). –4x2 + 12xy – 9y2 + 25 27). x6 – x4 + 2x3 + 2x2
28). (x + y)3 – 1 – 3xy(x + y – 1) 29). 4(2x – 3)2 – 9(4x2 – 9)2.
30). x3 – 1 + 5x – 5 + 3x – 3 31). (2x + 2)2 + 2(2x+2)(2x – 2) + (2x – 2)2.



VẤN ĐỀ IV. Một số phương pháp khác

Bài 1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (tách một hạng tử thành nhiều hạng tử)
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
Bài 2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (tách một hạng tử thành nhiều hạng tử)
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
Bài 3. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (tách một hạng tử thành nhiều hạng tử)
a) b) c)
d) e) f)
Bài 4. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (tách một hạng tử thành nhiều hạng tử)
a) b) c)
d) e) f)
Bài 5. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: (thêm bớt cùng một hạng tử)
a) b) c)
d) e) f)
g) h) i)
HD: Số hạng c
 
Gửi ý kiến