Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kim nguyêt
Người gửi: Kim Nguyệt
Ngày gửi: 10h:35' 23-03-2021
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn: kim nguyêt
Người gửi: Kim Nguyệt
Ngày gửi: 10h:35' 23-03-2021
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
Tên:…………………………………. KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
Lớp: 9 Năm học : 2020 - 2021
Môn: Hoá 9
I.Trắc nghiệm ( 5 điểm )Chọn câu trả lời đúng ( mỗi câu đạt 0,5 đ)
1. Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau:
a. SiO2 và H2O b. SiO2 và CO2 c. SiO2 và H2SO4 d. SiO2 và CaO
2. Dung dịch nào sau đây ăn mòn thuỷ tinh:
a. HNO3 b. HF c. NaOH d. CuCl2
3. Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần:
a. P4. Cho 1,11g một kim loại tác dụng với nước, thu được 1,972 lít hiđro (đktc). Kim loại đó là:
a. Li b. Na c. K d. Rb
5. Hiđrocacbon A có 75% C về khối lượng. Công thức phân tử của A là:
a. CH4 b. C2H4 c. C2H2 d. C6H6 6. Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí nào trong số các khí sau:
a. H2 b. CO c. CH4 d. C2H4
7. Các nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần:
a. Nguyên tử khối b. Phân tử khối.
c. Điện tích hạt nhân nguyên tử c. Số electron lớp ngoài cùng
8. Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm:
a. 8 chu kỳ 7 nhóm b. 7 chu kỳ 8 nhóm
c. 8 chu kỳ 8 nhóm d. 7 chu kỳ 7 nhóm
9. Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
a. CH4 b. C2H6O c. C2H4 d. C2H2
10. Chọn chất thích hợp điền vào chỗ “ ? ”để hoàn thành sơ đồ phản ứng hóa học sau:
2NaHCO3to Na2CO3 + ? + H2O
a. CO b. CO3 c. H2CO3 d. CO2
I.Tự luận ( 5 điểm )
Câu 1:(2 đ) Viết PTHH theo dãy biến hóa sau:
CaC2 C2H2CO2 NaHCO3 Na2CO3
Câu 2:( 2 đ)Viết 3 công thức cấu tạo của công thức phân tử sau: C4H8gọi tên của một chất bất kì.
Câu 31 đ) Đốt cháy hoàn toàn 6g chất hữu cơ A thu được 8,8g CO2 và 3,6g H2O. Tìm công thức đơn giản của A?
(Cho: C= 12 , O=16 , H=1, )
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1:
CaC2+ 2H2O -> Ca(OH)2+ C2H2
2C2H2 + 5O2 →4CO2 +2 H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
→ Na2CO3 + CO2+ H2O
Câu 3
Giải:
nC = n co2 = 8,8 : 44= 0,2 mol
nH2O=3,6 : 18=0,2 mol⇒nH=0,4
mO (A)=6−0,2×12−0,2×2=3,2 g
nO=3,2 : 16=0,2 mol
nC:nH:nO=0,2:0,4:0,2=1:2:1
công thức đơn giản của A CH2O
Câu 2:
STT
Đồng phân
Tên gọi
1
CH2 = CH – CH2 – CH3
but – 1 – en
2
CH3 – CH = CH – CH3
but – 2 – en
- Trong đó but – 2 – en có đồng phân hình học:
STT
Đồng phân
Tên gọi
1
/
Cis – but – 2 - en
2
/
Trans – but – 2 – en
Vậy tính cả đồng phân hình học thì buten C4H8 có tổng cộng 3 đồng phân.
CH2=CH−CH2−CH3
CH3−CH=CH−CH3
=C()−
Lớp: 9 Năm học : 2020 - 2021
Môn: Hoá 9
I.Trắc nghiệm ( 5 điểm )Chọn câu trả lời đúng ( mỗi câu đạt 0,5 đ)
1. Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau:
a. SiO2 và H2O b. SiO2 và CO2 c. SiO2 và H2SO4 d. SiO2 và CaO
2. Dung dịch nào sau đây ăn mòn thuỷ tinh:
a. HNO3 b. HF c. NaOH d. CuCl2
3. Dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần:
a. P
a. Li b. Na c. K d. Rb
5. Hiđrocacbon A có 75% C về khối lượng. Công thức phân tử của A là:
a. CH4 b. C2H4 c. C2H2 d. C6H6 6. Thành phần chính của khí thiên nhiên là khí nào trong số các khí sau:
a. H2 b. CO c. CH4 d. C2H4
7. Các nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần:
a. Nguyên tử khối b. Phân tử khối.
c. Điện tích hạt nhân nguyên tử c. Số electron lớp ngoài cùng
8. Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm:
a. 8 chu kỳ 7 nhóm b. 7 chu kỳ 8 nhóm
c. 8 chu kỳ 8 nhóm d. 7 chu kỳ 7 nhóm
9. Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon?
a. CH4 b. C2H6O c. C2H4 d. C2H2
10. Chọn chất thích hợp điền vào chỗ “ ? ”để hoàn thành sơ đồ phản ứng hóa học sau:
2NaHCO3to Na2CO3 + ? + H2O
a. CO b. CO3 c. H2CO3 d. CO2
I.Tự luận ( 5 điểm )
Câu 1:(2 đ) Viết PTHH theo dãy biến hóa sau:
CaC2 C2H2CO2 NaHCO3 Na2CO3
Câu 2:( 2 đ)Viết 3 công thức cấu tạo của công thức phân tử sau: C4H8gọi tên của một chất bất kì.
Câu 31 đ) Đốt cháy hoàn toàn 6g chất hữu cơ A thu được 8,8g CO2 và 3,6g H2O. Tìm công thức đơn giản của A?
(Cho: C= 12 , O=16 , H=1, )
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1:
CaC2+ 2H2O -> Ca(OH)2+ C2H2
2C2H2 + 5O2 →4CO2 +2 H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
→ Na2CO3 + CO2+ H2O
Câu 3
Giải:
nC = n co2 = 8,8 : 44= 0,2 mol
nH2O=3,6 : 18=0,2 mol⇒nH=0,4
mO (A)=6−0,2×12−0,2×2=3,2 g
nO=3,2 : 16=0,2 mol
nC:nH:nO=0,2:0,4:0,2=1:2:1
công thức đơn giản của A CH2O
Câu 2:
STT
Đồng phân
Tên gọi
1
CH2 = CH – CH2 – CH3
but – 1 – en
2
CH3 – CH = CH – CH3
but – 2 – en
- Trong đó but – 2 – en có đồng phân hình học:
STT
Đồng phân
Tên gọi
1
/
Cis – but – 2 - en
2
/
Trans – but – 2 – en
Vậy tính cả đồng phân hình học thì buten C4H8 có tổng cộng 3 đồng phân.
CH2=CH−CH2−CH3
CH3−CH=CH−CH3
=C()−
 









Các ý kiến mới nhất