Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Chiên
Ngày gửi: 20h:09' 03-05-2024
Dung lượng: 177.2 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Chiên
Ngày gửi: 20h:09' 03-05-2024
Dung lượng: 177.2 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS
XUÂN SƠN
TỔ KHTN
KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI
KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn : KHTN 8
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2 khi kết thúc nội dung bài 44: Hệ
sinh thái
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc
nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 50% Nhận biết; 35% Thông hiểu; 10% Vận dụng; 5% Vận
dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông
hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,5 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm;
Vận dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 0,5 điểm
Tổng số
MỨC ĐỘ
Ch
Tổng
câu
Thông
Vận
Vận
ủ Nhận biết
điểm
hiểu
dụng
dụng cao
đề
(%)
TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN
1. Điện (11
3
1
1
4
1
tiết)
2. Nhiệt (9
2
1
2
1,5
tiết)
Sinh học cơ
6
thể người
2
1
4
1
1
(28 tiết)
Sinh vật và
4
môi trường(
1
3
1
1
8 tiết)
6
16
Tổng câu
1
10 3
6
1
1
22
6.0 4.0 10.0
Tổng điểm 1,5 2,5 2.0 1.5
1.0
0,5
% điểm số
40
45
10
5
60
40
100
II. BẢN ĐẶC TẢ
Đơn vị kiến
thức
Mức độ
Điện (11 tiết)
- Hiện tượng
nhiễm điện
- Dòng điện
- Tác dụng
của dòng
điện
- Nguồn
Nhận
điện
biết
- Mạch điện
đơn giản
- Đo cường
độ dòng
điện. Đo
hiệu điện
thế
Thông
hiểu
Vận
dụng
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
6
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm
điện.
- Định nghĩa được dòng điện là dòng
chuyển dời có hướng của các hạt mang
điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng
cung cấp năng lượng điện và kể tên
được một số nguồn điện thông dụng
trong đời sống
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không
dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng:
nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện
và đơn vị đo hiệu điện thế
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân
một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của
1
dòng điện.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô
tả: điện trở (biến trở), chuông, Ampe kế,
Vôn kế, điốt và điốt phát quang
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu
chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện
- Giải thích được một vài hiện tượng
thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do
cọ xát.
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ
được các tác dụng cơ bản của dòng
điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lý
- Mắc được mạch điện đơn giản với pin,
công tắc, dậy nối, bóng đèn
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số
chỉ của Ampe kế là giá trị của cường độ
dòng điện
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số
câu)
1
C1
1
C2
1
C3
1
C4
Đơn vị kiến
thức
Mức độ
Vận
dụng cao
Nhiệt (9 tiết)
- Năng
lượng nhiệt
- Đo năng
lượng nhiệt
Nhận
- Dẫn nhiệt,
biết
đối lưu, bức
xạ nhiệt
- Sự nở vì
nhiệt
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dung cao
đánh
năng sinh raMức
dòngđộ
điện
củagiá
pin (hay ắc
quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi
là điện áp) giữa hai cực của nó
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu
điện thế bằng dụng cụ thực hành
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để
làm một vật dụng điện hữu ích cho bản
thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện
an toàn và hiệu quả).
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt,
khái niệm nội năng.
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt
kém, vật liệu dẫn nhiệt tốt.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng
và tác hại của sự nở vì nhiệt
- Nêu được, khi một vật được làm nóng,
các phân tử của vật chuyển động nhanh
hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng
lượng trong các hiện tượng dẫn nhiệt,
đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng
lượng trong hiệu ứng nhà kính
- Phân tích được một số ví dụ về công
dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng
của vật cách nhiệt tốt.
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật
nhận được khi bị đun nóng
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ
các chất khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt,
sự nở vì nhiệt giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong
thực tế
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn
năng lượng nhiệt trong nhiên để phục
vụ trong sinh hoạt gia đình.
Số câu hỏi
Câu hỏi
1
C5
1
C6
Số câu hỏi
Mức
độ
đánh
giá
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn
chế nguồn năng lượng nhiệt trong nhiên
để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
Sinh học cơ thể người (28 tiết)
Nhận
biết
– Nêu được một số bệnh về máu, tim
1
mạch và cách phòng chống các bệnh đó.
- Hệ hô hấp
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
ở người
và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
- Hệ bài tiết
chức năng của cả hệ hô hấp.
1
ở người
– Nêu được chức năng của hệ thần kinh
Thông
- Hệ thần
1
và các giác quan.
kinh và giác hiểu
– Nêu được một số bệnh liên quan đến
quan ở
1
hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu
người
iodine,...).
- Hệ nội tiết
1
– Trình bày được chức năng của da
ở người
– Nêu được cách phòng tránh thai.
- Sinh sản ở
1
người
Đề xuất cách phòng chống bệnh viêm
1
- Da và điều Vận
tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và gia
dụng
hoà thân
đình.
nhiệt
– Vận dụng được hiểu biết về máu và 1
Vân
tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
dụng cao đình.
Đơn vị kiến
thức
Câu hỏi
Mức độ
Sinh vật và môi trường (8 tiết)
- Quần thể
Nhận
– Nêu được khái niệm môi trường trong
- Quần xã
biết
của SV, quần xã SV
- Hệ sinh
Phân biệt được 4 môi trường sống chủ
thái
yếu: môi trường trên cạn, môi trường
dưới nước, môi trường trong đất và môi
trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh
hoạ các môi trường sống của sinh vật.
Thông
– Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức 1
hiểu
ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ,
sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy
được ví dụ lưới thức ăn, chuỗi thức ăn
- Phân biệt được quần thể và quần xã 1
SV
Vận
dụng
C7,
C14
C12
C13
C15
C16
C20
C21
C18
3
1
C8, 10
C11
C9
C17
C19
Đơn vị kiến
thức
Số câu hỏi
Mức độ
Vân
dụng cao
Câu hỏi
Mức độ đánh giá
III. ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ
A. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Câu 1: Cách nào làm cho vật nhiễm điện trong các cách sau:
A. Cọ xát vật.
B. Nhúng vật vào nước đá.
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật.
Câu 2: Đâu không phải là vật liệu cách điện trong các vật liệu sau
A. Đồng
B. Gỗ khô
C. Thuỷ tinh
D. Nhựa
Câu 3: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. am pe (A).
B. vôn (V)
C. milivôn.
C. kilôvôn.
Câu 4: Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay
sử dụng kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng điện
A. Tác dụng từ.
B. Tác dụng sinh lí.
C. Tác dụng nhiệt.
D. Tác dụng hóa học.
Câu 5: Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật dựa vào
sự thay đổi
A. Khối lượng của vật.
B. Khối lượng riêng của vật.
C. Vận tốc các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nhiệt độ của vật.
Câu 6: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?
A.Chỉ ở chất lỏng.
B. Chỉ ở chất khí.
C. Chỉ ở chất lỏng và chất khí.
D. Ở cả chất lỏng, chất khí và chất rắn.
Câu 7. Mỗi quả thận gồm
A. Khoảng 1 triệu đơn vị chức năng
B. khoảng 2 triệu đơn vị chức năng
C. khoảng 3 triệu đơn vị chức năng
D. khoảng 4 triệu đơn vị chức năng
Câu 8. Cây xanh sống trong môi trường nào?
A. Đất và không khí. B. Đất và nước.
C. Không khí và nước. D. Đất.
Câu 9. Đâu là nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
A.con người, cây bàng, con trâu, cái bút.
B.con gà, cây rêu tường, cá heo, con giun đất.
C.cá chép, rắn hổ mang, cái bàn, con voi.
D.hòn đá, con mèo, cá rô phi, cây mít
Câu 10. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái nào?
A. Vô sinh. B. Hữu cơ. C. Hữu sinh và vô sinh. D. Hữu sinh
Câu 11. Quần xã sinh vật là.
A. tập hợp các sinh vật cùng loài.
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu 12: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là
môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương. B. Hồng cầu. C. Bạch cầu. D. Tiểu cầu.
Câu 13: Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần
kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?
A. Cấu tạo.
B. Chức năng.
C. Tần suất hoạt động.
D. Thời gian hoạt động
Câu 14: Để phòng bệnh sỏi thận cần
A.uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
B.uống nhiều nước hơn bình thường.
C.hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.
D.tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.
Câu 15: Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người ?
A.Tuyến giáp. B. Tuyến tùng. C. Tuyến yên. D. Tuyến trên
thận
Câu 16: Chức năng nào không được thực hiện bởi da người?
A. Hô hấp
B. Điều hòa thân nhiệt
C. Bảo vệ
D. Tạo vẻ đẹp cho cơ thể
B. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 (1.5 điểm): Quan sát lưới thức ăn sau:
Thế nào là chuỗi thức ăn, lưới thức ăn? Liệt kê 3 chuỗi thức ăn có trong
lưới thức ăn trên. Điều gì sẽ xảy ra với hệ sinh thái trên nếu lúa và cỏ bị biến
mất?
Câu 18 (0,5 điểm): Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Câu 19 (1.0 điểm): Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào?
Câu 20 (1.0 điểm): Nêu các biện pháp tránh thai và cơ sở khoa học của các biện
pháp đó. Nêu hậu quả của việc phá thai ở tuổi vị thành niên?
Câu 21. (1.0điểm). Hãy đề xuất cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để
bảo vệ bản thân và gia đình.
Câu 22 (1.0điểm): Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt
của dòng điện.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
- Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Đ/ A A A B D C A B B D C A B A A A
A
B. Tự luận (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Ví dụ 3 chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn trên:
+ Lúa → Chim sẻ → Chim cắt
17
+ Lúa → Sâu hại lúa → Ong mắt đỏ → Cóc → Rắn hổ mang →
Chim cắt
+ Cỏ → Châu chấu → Cóc → Rắn hổ mang → Chim cắt
- Lúa và cỏ là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái trên. Do đó,
nếu lúa và cỏ biến mất sẽ làm ảnh hưởng đến sự sống của toàn
bộ sinh vật trong hệ sinh thái. Kết quả dẫn đến mất cân bằng
sinh thái.
18
Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra miễn dịch cho
cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,… trong vaccine có tác
dụng kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra
tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được
tiêm vaccine.
19
Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật
20
Quần xã sinh vật
Quần thể sinh vật
- Gồm nhiều quần thể khác
loài.
- Độ đa dạng cao.
-Chủ yếu là quan hệ dinh
dưỡng
- Gồm nhiều cá thể cùng loài.
- Độ đa dạng thấp.
- Chủ yếu là quan hệ sinh sản
và di truyền.
- Các biện pháp tránh thai:
+ Dùng bao cao su: ngăn tinh trùng gặp trứng
+ Đặt vòng: không cho hợp tử làm tổ
1.0
21
22
+ Uống thuốc tránh thai: ngăn trứng chín và rụng
+ Triệt sản: Loại bỏ cơ quan sinh sản.
- Hậu quả của việc phá thai ở tuổi vị thành niên: gây thủng tử
cung, xuất huyết, nhiễm trùng vùng sinh sản, vô sinh, ảnh hưởng
tâm lí, sức khỏe và nòi giống.
Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa để bảo vệ bản thân và gia
đình.
- Giữ gìn vệ sinh tai đúng cách:
+ Không tắm ở nguồn nước bị ô nhiễm.
+ Không dùng vật nhọn để lấy ráy tai.
+ Không nên ngoáy tai khi bị ngứa.
- Khám và điều trị kịp thời các bệnh về tai, mũi họng.
- Tránh bị nhiễm khuẩn
Trong đời sống có nhiều thiết bị ứng dụng tác dụng nhiệt của
dòng điện như:
+ Bàn là: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng dụng
cụ là dễ dàng làm phẳng quần áo.
+ Đèn sợi đốt: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng
dây tóc làm dây tóc phát sáng.
+ Quạt sưởi: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng
không khí.
+ Ấm điện: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng
nước.
0,25
0,25
0,25
0,25
Xuân Sơn, ngày …. tháng 05
Duyệt của BGH
năm 2024
Duyệt của tổ CM
Giáo viên ra đáp án
Hà Văn Thân
Hà Thị Chiên
XUÂN SƠN
TỔ KHTN
KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI
KỲ II
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn : KHTN 8
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 2 khi kết thúc nội dung bài 44: Hệ
sinh thái
- Thời gian làm bài: 90 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc
nghiệm, 60% tự luận)
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 50% Nhận biết; 35% Thông hiểu; 10% Vận dụng; 5% Vận
dụng cao
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông
hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 2,5 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm;
Vận dụng: 1,0 điểm; Vận dụng cao: 0,5 điểm
Tổng số
MỨC ĐỘ
Ch
Tổng
câu
Thông
Vận
Vận
ủ Nhận biết
điểm
hiểu
dụng
dụng cao
đề
(%)
TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN
1. Điện (11
3
1
1
4
1
tiết)
2. Nhiệt (9
2
1
2
1,5
tiết)
Sinh học cơ
6
thể người
2
1
4
1
1
(28 tiết)
Sinh vật và
4
môi trường(
1
3
1
1
8 tiết)
6
16
Tổng câu
1
10 3
6
1
1
22
6.0 4.0 10.0
Tổng điểm 1,5 2,5 2.0 1.5
1.0
0,5
% điểm số
40
45
10
5
60
40
100
II. BẢN ĐẶC TẢ
Đơn vị kiến
thức
Mức độ
Điện (11 tiết)
- Hiện tượng
nhiễm điện
- Dòng điện
- Tác dụng
của dòng
điện
- Nguồn
Nhận
điện
biết
- Mạch điện
đơn giản
- Đo cường
độ dòng
điện. Đo
hiệu điện
thế
Thông
hiểu
Vận
dụng
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi
TL
TN
(Số
(Số
ý)
câu)
1
6
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm
điện.
- Định nghĩa được dòng điện là dòng
chuyển dời có hướng của các hạt mang
điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng
cung cấp năng lượng điện và kể tên
được một số nguồn điện thông dụng
trong đời sống
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không
dẫn điện.
- Nêu được dòng điện có tác dụng:
nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện
và đơn vị đo hiệu điện thế
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân
một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của
1
dòng điện.
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô
tả: điện trở (biến trở), chuông, Ampe kế,
Vôn kế, điốt và điốt phát quang
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu
chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện
- Giải thích được một vài hiện tượng
thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do
cọ xát.
- Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ
được các tác dụng cơ bản của dòng
điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lý
- Mắc được mạch điện đơn giản với pin,
công tắc, dậy nối, bóng đèn
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được số
chỉ của Ampe kế là giá trị của cường độ
dòng điện
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý)
(Số
câu)
1
C1
1
C2
1
C3
1
C4
Đơn vị kiến
thức
Mức độ
Vận
dụng cao
Nhiệt (9 tiết)
- Năng
lượng nhiệt
- Đo năng
lượng nhiệt
Nhận
- Dẫn nhiệt,
biết
đối lưu, bức
xạ nhiệt
- Sự nở vì
nhiệt
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dung cao
đánh
năng sinh raMức
dòngđộ
điện
củagiá
pin (hay ắc
quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi
là điện áp) giữa hai cực của nó
- Đo được cường độ dòng điện và hiệu
điện thế bằng dụng cụ thực hành
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để
làm một vật dụng điện hữu ích cho bản
thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện
an toàn và hiệu quả).
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt,
khái niệm nội năng.
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn
nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt
kém, vật liệu dẫn nhiệt tốt.
- Lấy được một số ví dụ về công dụng
và tác hại của sự nở vì nhiệt
- Nêu được, khi một vật được làm nóng,
các phân tử của vật chuyển động nhanh
hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng
lượng trong các hiện tượng dẫn nhiệt,
đối lưu, bức xạ nhiệt.
- Mô tả được sơ lược sự truyền năng
lượng trong hiệu ứng nhà kính
- Phân tích được một số ví dụ về công
dụng của vật dẫn nhiệt tốt, công dụng
của vật cách nhiệt tốt.
- Đo được năng lượng nhiệt mà vật
nhận được khi bị đun nóng
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ
các chất khác nhau nở vì nhiệt khác
nhau
- Vận dụng kiến thức về sự truyền nhiệt,
sự nở vì nhiệt giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong
thực tế
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn
năng lượng nhiệt trong nhiên để phục
vụ trong sinh hoạt gia đình.
Số câu hỏi
Câu hỏi
1
C5
1
C6
Số câu hỏi
Mức
độ
đánh
giá
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn
chế nguồn năng lượng nhiệt trong nhiên
để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
Sinh học cơ thể người (28 tiết)
Nhận
biết
– Nêu được một số bệnh về máu, tim
1
mạch và cách phòng chống các bệnh đó.
- Hệ hô hấp
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
ở người
và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
- Hệ bài tiết
chức năng của cả hệ hô hấp.
1
ở người
– Nêu được chức năng của hệ thần kinh
Thông
- Hệ thần
1
và các giác quan.
kinh và giác hiểu
– Nêu được một số bệnh liên quan đến
quan ở
1
hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu
người
iodine,...).
- Hệ nội tiết
1
– Trình bày được chức năng của da
ở người
– Nêu được cách phòng tránh thai.
- Sinh sản ở
1
người
Đề xuất cách phòng chống bệnh viêm
1
- Da và điều Vận
tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và gia
dụng
hoà thân
đình.
nhiệt
– Vận dụng được hiểu biết về máu và 1
Vân
tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
dụng cao đình.
Đơn vị kiến
thức
Câu hỏi
Mức độ
Sinh vật và môi trường (8 tiết)
- Quần thể
Nhận
– Nêu được khái niệm môi trường trong
- Quần xã
biết
của SV, quần xã SV
- Hệ sinh
Phân biệt được 4 môi trường sống chủ
thái
yếu: môi trường trên cạn, môi trường
dưới nước, môi trường trong đất và môi
trường sinh vật. Lấy được ví dụ minh
hoạ các môi trường sống của sinh vật.
Thông
– Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức 1
hiểu
ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ,
sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy
được ví dụ lưới thức ăn, chuỗi thức ăn
- Phân biệt được quần thể và quần xã 1
SV
Vận
dụng
C7,
C14
C12
C13
C15
C16
C20
C21
C18
3
1
C8, 10
C11
C9
C17
C19
Đơn vị kiến
thức
Số câu hỏi
Mức độ
Vân
dụng cao
Câu hỏi
Mức độ đánh giá
III. ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ
A. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Câu 1: Cách nào làm cho vật nhiễm điện trong các cách sau:
A. Cọ xát vật.
B. Nhúng vật vào nước đá.
C. Cho chạm vào nam châm
D. Nung nóng vật.
Câu 2: Đâu không phải là vật liệu cách điện trong các vật liệu sau
A. Đồng
B. Gỗ khô
C. Thuỷ tinh
D. Nhựa
Câu 3: Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
A. am pe (A).
B. vôn (V)
C. milivôn.
C. kilôvôn.
Câu 4: Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay
sử dụng kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng điện
A. Tác dụng từ.
B. Tác dụng sinh lí.
C. Tác dụng nhiệt.
D. Tác dụng hóa học.
Câu 5: Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật dựa vào
sự thay đổi
A. Khối lượng của vật.
B. Khối lượng riêng của vật.
C. Vận tốc các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nhiệt độ của vật.
Câu 6: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?
A.Chỉ ở chất lỏng.
B. Chỉ ở chất khí.
C. Chỉ ở chất lỏng và chất khí.
D. Ở cả chất lỏng, chất khí và chất rắn.
Câu 7. Mỗi quả thận gồm
A. Khoảng 1 triệu đơn vị chức năng
B. khoảng 2 triệu đơn vị chức năng
C. khoảng 3 triệu đơn vị chức năng
D. khoảng 4 triệu đơn vị chức năng
Câu 8. Cây xanh sống trong môi trường nào?
A. Đất và không khí. B. Đất và nước.
C. Không khí và nước. D. Đất.
Câu 9. Đâu là nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh
A.con người, cây bàng, con trâu, cái bút.
B.con gà, cây rêu tường, cá heo, con giun đất.
C.cá chép, rắn hổ mang, cái bàn, con voi.
D.hòn đá, con mèo, cá rô phi, cây mít
Câu 10. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái nào?
A. Vô sinh. B. Hữu cơ. C. Hữu sinh và vô sinh. D. Hữu sinh
Câu 11. Quần xã sinh vật là.
A. tập hợp các sinh vật cùng loài.
B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Câu 12: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là
môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương. B. Hồng cầu. C. Bạch cầu. D. Tiểu cầu.
Câu 13: Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần
kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?
A. Cấu tạo.
B. Chức năng.
C. Tần suất hoạt động.
D. Thời gian hoạt động
Câu 14: Để phòng bệnh sỏi thận cần
A.uống đủ nước và có chế độ ăn hợp lí.
B.uống nhiều nước hơn bình thường.
C.hạn chế ăn các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật.
D.tăng cường ăn các loại thức ăn có nguồn gốc động vật.
Câu 15: Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người ?
A.Tuyến giáp. B. Tuyến tùng. C. Tuyến yên. D. Tuyến trên
thận
Câu 16: Chức năng nào không được thực hiện bởi da người?
A. Hô hấp
B. Điều hòa thân nhiệt
C. Bảo vệ
D. Tạo vẻ đẹp cho cơ thể
B. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 17 (1.5 điểm): Quan sát lưới thức ăn sau:
Thế nào là chuỗi thức ăn, lưới thức ăn? Liệt kê 3 chuỗi thức ăn có trong
lưới thức ăn trên. Điều gì sẽ xảy ra với hệ sinh thái trên nếu lúa và cỏ bị biến
mất?
Câu 18 (0,5 điểm): Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Câu 19 (1.0 điểm): Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào?
Câu 20 (1.0 điểm): Nêu các biện pháp tránh thai và cơ sở khoa học của các biện
pháp đó. Nêu hậu quả của việc phá thai ở tuổi vị thành niên?
Câu 21. (1.0điểm). Hãy đề xuất cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để
bảo vệ bản thân và gia đình.
Câu 22 (1.0điểm): Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt
của dòng điện.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
- Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Đ/ A A A B D C A B B D C A B A A A
A
B. Tự luận (6,0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Ví dụ 3 chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn trên:
+ Lúa → Chim sẻ → Chim cắt
17
+ Lúa → Sâu hại lúa → Ong mắt đỏ → Cóc → Rắn hổ mang →
Chim cắt
+ Cỏ → Châu chấu → Cóc → Rắn hổ mang → Chim cắt
- Lúa và cỏ là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái trên. Do đó,
nếu lúa và cỏ biến mất sẽ làm ảnh hưởng đến sự sống của toàn
bộ sinh vật trong hệ sinh thái. Kết quả dẫn đến mất cân bằng
sinh thái.
18
Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra miễn dịch cho
cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy yếu,… trong vaccine có tác
dụng kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra
tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được
tiêm vaccine.
19
Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật
20
Quần xã sinh vật
Quần thể sinh vật
- Gồm nhiều quần thể khác
loài.
- Độ đa dạng cao.
-Chủ yếu là quan hệ dinh
dưỡng
- Gồm nhiều cá thể cùng loài.
- Độ đa dạng thấp.
- Chủ yếu là quan hệ sinh sản
và di truyền.
- Các biện pháp tránh thai:
+ Dùng bao cao su: ngăn tinh trùng gặp trứng
+ Đặt vòng: không cho hợp tử làm tổ
1.0
21
22
+ Uống thuốc tránh thai: ngăn trứng chín và rụng
+ Triệt sản: Loại bỏ cơ quan sinh sản.
- Hậu quả của việc phá thai ở tuổi vị thành niên: gây thủng tử
cung, xuất huyết, nhiễm trùng vùng sinh sản, vô sinh, ảnh hưởng
tâm lí, sức khỏe và nòi giống.
Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa để bảo vệ bản thân và gia
đình.
- Giữ gìn vệ sinh tai đúng cách:
+ Không tắm ở nguồn nước bị ô nhiễm.
+ Không dùng vật nhọn để lấy ráy tai.
+ Không nên ngoáy tai khi bị ngứa.
- Khám và điều trị kịp thời các bệnh về tai, mũi họng.
- Tránh bị nhiễm khuẩn
Trong đời sống có nhiều thiết bị ứng dụng tác dụng nhiệt của
dòng điện như:
+ Bàn là: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng dụng
cụ là dễ dàng làm phẳng quần áo.
+ Đèn sợi đốt: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng
dây tóc làm dây tóc phát sáng.
+ Quạt sưởi: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng
không khí.
+ Ấm điện: sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện để làm nóng
nước.
0,25
0,25
0,25
0,25
Xuân Sơn, ngày …. tháng 05
Duyệt của BGH
năm 2024
Duyệt của tổ CM
Giáo viên ra đáp án
Hà Văn Thân
Hà Thị Chiên
 









Các ý kiến mới nhất