Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh long
Ngày gửi: 20h:59' 29-09-2021
Dung lượng: 175.6 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP HỌC KÌ II- MÔN ĐẠI SỐ 8
Năm Học: 2019- 2020

Tiết 1: Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Bài 1: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

* Các khái niệm:
1. Phương trình một ẩn x có dạng A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức có cùng một biến x, x gọi là ẩn của phương trình.
VD: 2x +1 = x – 5 là phương trình với ẩn x.
2t – 5 = 3(4 – t) – 7 là phương trình với ẩn t
2. Nếu với x = a mà ta có A(a) = B(a) thì a gọi là một nghiệm của phương trình
A(x) = B(x)
VD: x = -6 là nghiệm của phương trình 2x +1 = x – 5
vì với x = -6 thì 2(-6) +1 = -6 -5 (= -11)
Bài tập 1:
Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của nó không:
a/ 4x – 1 = 3x -2; b/ x +1 = 2(x -3); c/ 2(x +1) +3 = 2 – x.
3. Một phương trình có thể có 1 nghiệm, 2 nghiệm, ….hoặc vô số nghiệm, hoặc không có nghiệm nào.
- Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình và thường được kí hiệu là chữ S.
4. Giải phương trình là tìm tập nghiệm S của phương trình đã cho.
5. Hai phương trình có cùng một tập nghiệm gọi là hai phương trình tương đương.
6. Hai quy tắc biến đổi phương trình:
+ Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó, khi đó ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
+ Quy tắc nhân( hoặc chia) với một số: Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế của nó với cùng một số khác 0, khi đó ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.

Bài 2: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

1.Định nghĩa: Phương trình dạng ax + b = 0, với a, b là hai số đã cho và a 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
VD: 5x +3 = 0 là phương trình bậc nhất với ẩn x với a = 5, b = 3
6 – 3t = 0 là phương trình bậc nhất với ẩn t với a = -3, b = 6
0x +7 = 0 không phải là phương trình bậc nhất với ẩn x

2. Cách giải phương trình : ax + b = 0 (a 0)
Ta có: ax + b = 0 (a 0)
ax = - b
 x = 
Vậy: Phương trình trên có một nghiệm duy nhất là: x = 
VD: Giải phương trình:
a/ 5x +3 = 0
b/ 6 – 3t = 0
Giaỉ: a/ 5x +3 = 0 b/ 6 – 3t = 0
5x = -3  6 = 3t
x = . t = 
Vậy x =  là nghiệm của PT đã cho. Vậy t = 2 là nghiệm của PT đã cho.
..
Bài tập 2: Giải các phương trình sau:
a/ 7x + 21 = 0 b/ 5x – 2 = 0
c/ 12 – 6x = 0 d/ -2x + 14 = 0
e/ 3x +1 = 7x – 11 g/ 5 – 3x = 6x +7
h/ 11 – 2x = x -1 k/ 15 – 8x = 9 - 5x.

Bài 3: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

* Các bước chủ yếu để giải phương trình:
B1: Thực hiện các phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu.
B2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia.
B3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.

VD1: Giải phương trình: 2x – (3 -5x) = 4(x +3)
Ta có: 2x – (3 -5x) = 4(x +3)
 2x – 3 +5x = 4x +12
2x +
 
Gửi ý kiến