Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Ánh Nguyệt
Ngày gửi: 14h:15' 12-12-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích: 0 người
Trườg: ................................ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Lớp :....................................... MÔN : Tiếng Việt Lớp 4
Họ và tên: .............................. Năm học: 2019-2020
Thời gian làm bài: 85 phút(Không kể thời gian phát đề)

Điểm đọc
Điểm viết
Điểm chung
Nhận xét của giáo viên




A/ Kiểm tra đọc
I/ Đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.(3 điểm)
II/ Đọc bài : “Câu chuyện về chị Võ Thị Sáu” và trả lời câu hỏi: ( 7 điểm)
Câu chuyện về chị Võ Thị Sáu
Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai tham gia hoạt động cách mạng. Mỗi lần được các anh giao nhiệm vụ gì Sáu đều hoàn thành tốt. Một hôm, Sáu mang lựu đạn phục kích giết tên cai tổng Tòng, một tên bán nước ngay tại xã nhà. Lần đó, Sáu bị giặc bắt. Sau gần ba năm tra tấn, giam cầm, giặc Pháp đưa chị ra giam ở Côn Đảo.
          Trong ngục giam, chị vẫn hồn nhiên, vui tươi, tin tưởng vào ngày chiến thắng của đất nước. Bọn giặc Pháp đã lén lút đem chị đi thủ tiêu, vì sợ các chiến sĩ cách mạng trong tù sẽ nổi giận phản đối. Trên đường ra pháp trường, chị đã ngắt một bông hoa còn ướt đẫm sương đêm cài lên tóc. Bọn chúng kinh ngạc vì thấy một người trước lúc hi sinh lại bình tĩnh đến thế. Tới bãi đất, chị gỡ bông hoa từ mái tóc của mình tặng cho người lính Âu Phi. Chị đi tới cột trói: mỉm cười, chị nhìn trời xanh bao la và chị cất cao giọng hát.
          Lúc một tên lính bảo chị quỳ xuống, chị đã quát vào mặt lũ đao phủ: “ Tao chỉ biết đứng, không biết quỳ”.
          Một tiếng hô: “ Bắn”.
          Một tràng súng nổ, chị Sáu ngã xuống. Máu chị thấm ướt bãi cát.
                                                          (Trích trong quyển Cẩm nang đội viên)
Câu 1. Chị Sáu tham gia hoạt động cách mạng năm bao nhiêu tuổi?
A. mười hai tuổi                                B. mười lăm tuổi 
C. mười sáu tuổi D. mười tám tuổi
Câu 2. Chị Sáu bị giặc bắt và giam cầm ở đâu?
A. ở Vũng Tàu B. ở Côn Đảo
C. ở đảo Trường Sơn D. ở đảo Phú Quý
Câu 3. Thái độ đáng khâm phục của chị Sáu đối diện với cái chết như thế nào?
A. bình tĩnh.  B. buồn rầu, sợ hãi.
C. bất khuất, kiên cường. D. vui vẻ cất cao giọng hát.
 Câu 4. Chị Sáu bị giặc Pháp bắt giữ, tra tấn, giam cầm ở Côn Đảo trong hoàn cảnh nào?
A. Trong lúc chị đi theo anh trai
B. Trong lúc chị đi ra bãi biển
C. Trong lúc chị đang đi theo dõi bọn giặc.
D. Trong lúc chị mang lựu đạn phục kích giết tên cai Tòng.


Câu 5. Qua bài đọc, em thấy chị Võ Thị sáu là người như thế nào?
A. yêu đất nước, gan dạ
B. hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
C. yêu đất nước, bất khuất trước kẻ thù
D. yêu đất nước,gan dạ, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
Câu 6. Trong câu: “Vào năm mười hai tuổi, Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng.” bộ phận chủ ngữ là:
A. Vào năm mười hai tuổi  
B. Sáu
C. Sáu đã theo anh trai
D. Sáu đã theo anh trai hoạt động cách mạng
Câu 7. Tiếng “ướt” gồm những bộ phận nào tao thành?
a. Âm đầu, vần và thanh. c. Vần và thanh.
b. Âm đầu và vần. d. Chỉ có vần.
Câu 8. Từ ngữ nào trái nghĩa với từ “đoàn kết” ?
a. Hòa bình b. Chia rẽ
c. Thương yêu d. Đùm bọc
Câu 9. Em hãy đặt một câu trong đó có sử dụng 1 từ láy.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10. Em hãy viết một câu kể thuộc kiểu câu Ai làm gì ? và xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
B. Kiểm tra viết (10 điểm)
I/Chính tả nghe - viết: (2 điểm)












































































 
Gửi ý kiến